1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

chương 2 thị trường ngoại hối

102 511 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các chế độ xã hội, trước CNTB chế độ lưu thông tiền tệ đều sử dụng tiền kim loại kém giá trị: kẽm, nhôm… việc đúc tiền tập trung trong tay vua chúa và phân tán ở nhiều địa phương

Trang 1

CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

Khoa Tài chính Th sỹ: Lê Thanh Hương

11/5/14

Lê Thanh Hương

1

Trang 3

Trong các chế độ xã hội, trước CNTB chế độ lưu thông tiền tệ đều sử dụng

tiền kim loại kém giá trị: kẽm, nhôm… việc đúc tiền tập trung trong tay vua chúa và phân tán ở nhiều địa phương tiền đúc luôn bị biến chất và mất giá phổ biến ở các quốc gia các chế độ lưu thông tiền tệ thường không ổn định.

11/5/14

Lê Thanh Hương

3

Trang 4

Khi CNTB ra đời và phát triển HTTTQT trải qua nhiều chế

Trang 5

Chế độ bản vị vàng ( 1880-1914), 34 năm

 Tiền vàng được đúc tự do theo tiêu chuẩn của NN.

 Tiền vàng được tự do thanh toán với SL không hạn chế.

• Tiền giấy được tự do chuyển đổi thành vàng

• Đây là chế độ TT có nhiều ưu điểm, là thời kỳ hoàng kim của mọi chế độ tiền tệ.

• Do nhiều lý do chủ quan và khách quan, đến trước đại chiến thế giới lần I chế độ bản vị vàng sụp đổ.

Lê Thanh Hương

5

Trang 6

Chương 2

Bốn năm sau đại chiến TG nền kinh tế thế giới bắt đầu bước vào thời kỳ PT nhu cầu cần HTTT ổn định để mở rộng SXHH và ngoại thương.

 Hội nghị tiền tệ quốc tế họp ở Genova, Italia- 1922 chấp nhận sự ra đời của “chế độ vàng hối đoái” do chính phủ Anh đề xướng, còn gọi là chế độ bản vị Bảng Anh.

11/5/14

Lê Thanh Hương

6

Trang 7

Nước Anh khôi phục lại chế độ chuyển đổi Bảng Anh ra vàng theo giá trị của GBP trước chiến tranh

So với chế độ bản vị vàng việc chuyển đổi GBP ra vàng có nhiều hạn chế:

 Các nước không lưu hành tiền đúc bằng vàng

 Ngân hàng Anh chỉ đúc những thoi vàng nặng 400 ounce, (12,44kg) Muốn đổi được 1 thoi vàng phải có 1700 GBP

11/5/14

Lê Thanh Hương

7

Trang 9

 Theo chế độ này thì tiền tê của các nước trên thế giới chia thành hai loại:

•  Loại tiền chủ chốt do nước” trung tâm vàng” phát hành, loại tiền này được đổi ra vàng, được các nước chấp nhận làm phương tiện dự trữ và TTQT, coi như vàng;

• Loại thứ hai tiền đàn em’’ không nhất thiết có vàng đảm bảo, có thể dùng đồng tiền chủ chốt để đảm bảo.

11/5/14

Lê Thanh Hương

9

Trang 10

• Nước có loại tiền chủ chốt biến thành “ Ngân hàng phát hành của thế giới”; và là “ trung tâm TTQT”

Chiếm địa vị thống trị về kinh tế, tài chính và tiền tệ đối với phần còn lại của thế giới.

Việc phát hành đồng tiền chủ chốt phải phù hợp với

KL dự trữ của nước phát hành tiền để tránh lạm phát.

11/5/14

Lê Thanh Hương

10

Trang 11

 Các nước xuất siêu tích lũy được nhiều GBP GBP có

11/5/14

Lê Thanh Hương

11

Trang 12

c.Chế độ bản vị Dollar Mỹ ( 1944- 1971) Dựa trên hai bản D.A

D.A thành lập hệ thống tiền tệ quốc tế của Harry White (4/1943)

D.A về thành lập “ Liên minh thanh toán bù trừ” của John Maynar Keynes.

 Ngày 22/7/1944, các nước TBPT họp tại thành phố Bretton Wood, bang New Ham Shire (Mỹ) Để bàn về HTTTQT mới.

11/5/14

Lê Thanh Hương

12

Trang 13

35USD =1ounce 1USD=0,888671g Au

Trang 14

• Mỹ cam kết nếu giá vàng thay đổi +/-1% Mỹ sẽ bù đắp lượng vàng mà các NH đã sụt giảm khi tham gia TT.V.QT

• Ngày 15/08/1971, tổng thống Mỹ Nixon tuyên bố “Chính sách kinh tế mới”  Mỹ từ bỏ cam kết đổi Dollar giấy ra vàng, phá giá đồng Dollar 7,98%

• Tại hội nghị Washington, 12/1971 Mỹ công bố hàm lượng vàng của USD là 0.81851265 gam vàng

• Chế độ vàng hối đoái đollar Mỹ đã bị sụp đổ

11/5/14

Lê Thanh Hương

14

Trang 15

d Chế độ rúp chuyển nhượng của khối Sev(1964- 1991).

• Ngày 20/10/1963 các nước XHCN ký một hiệp định thanh toán đa biên, dựa trên đồng Rup của Liên xô.

• Ngày 1/1/1964 đồng rúp chuyển nhượng đã được đưa vào vận hành trong thanh toán

• Rúp chuyển nhượng là đồng tiền ghi sổ, sử dụng thanh toán chuyển khoản

11/5/14

Lê Thanh Hương

15

Trang 16

• Vì vậy các nước quyết định thành lập Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế (MBES).

• Các nước XHCN đều mở TK tại ngân hàng này để TTQT của HTRCN, theo PP thanh toán

bù trừ.

• Sau hơn 27 năm ra đời vai trò của rúp chuyển nhượng bị thu hẹp cùng với sự thu hẹp của hệ thống TTBTQT các nước XHCN

11/5/14

Lê Thanh Hương

16

Trang 17

d Hệ thống tiền tệ của Liên minh châu Âu.

 Đồng tiền chung của Liên minh châu Âu là đồng EURO (qui định, ký hiệu danh pháp Quốc tế là EUR)

 Từ năm 1999 có 11 nước thành viên sử dụng đồng EUR trong thanh toán.trong khoảng thời gian đó 11 nước lưu hành song song 2 đồng tiền Tỷ giá giữa EUR/ bản tệ do chính phủ các nước qui định

 1/1/2002 trong EU có 12 nước, và 2008 có 16 nước sử dụng EUR tiền mặt không sử dụng bản tệ riêng biệt với 65 tỷ EUR tiền giấy và 35 tỷ EUR tiền kim loại

11/5/14

Lê Thanh Hương

17

Trang 19

 Khi mới ra đời tỷ giá EUR/ USD = 0,8

 Năm 2008, khi xảy ra suy thoái kinh tế toàn cầu, USD mất giá

so với EUR, có thời điểm 1 EUR = 1,38 USD Ngày nay nhiều nước, nhiều doanh nghiệp sử dụng đồng EUR trong TTQT

e Hệ thống tiền tệ toàn cầu của IMF.

 Năm 1964 nhóm 10 nước phát triển thiết lập một Hiệp định được IMF phê chuẩn

 H Đ đưa ra đồng tiền ghi sổ, có tên gọi “Quyền rút vốn đặc biệt” ( SDR- Special Drawing Right)

11/5/14

Lê Thanh Hương

19

Trang 20

• Đồng SDR được IMF, WB, ADB sử dụng để xác định, tính toán các giao dịch TTQT,

• Năm 1976 các nước thành viên của IMF đã ký hiệp định tại Jamaica thừa nhận SDR là đơn vị tiền tệ trong giao dịch thanh toán giữa các nước thành viên của IMF

• SDR được tạo ra để giúp các nước thành viên cuả IMF thanh toán các khoản nợ cho nhau mà không phải sử dụng vàng hay ngoại tệ

• SDR là đơn vị tiền tệ để xác định khối lượng TD mà các nước thành viên có quyền được vay từ IMF

11/5/14

Lê Thanh Hương

20

Trang 21

• Năm 1964 SDR được tính theo tỷ giá vàng hối đoái có hàm lượng 0,88871g/ 1SDR

• Năm 1971, IMF định giá SDR theo 16 đồng tiền Quốc gia1SDR = 1,17183USD

• Năm 1981 SDR được tính theo 5 đồng tiền có tỷ trọng lớn, USD (42%), Mak Đức (19%), France Pháp, GBP Anh, JPY Nhật (13%)

• Sau khi EUR ra đời (2006- 2010), SDR được tính theo rổ 4 đồng tiền USD( 45%), EUR (29%), JPY Nhật (15%), GBP Anh(11%), Tỷ giá SDR/ USD = 1,27154

11/5/14

Lê Thanh Hương

21

Trang 22

• IMF qui định các nước thành viên được vay 25% giá trị vốn góp bằng vàng, các thành viên còn được vay 1 khoản SDR nhất định, tùy theo số vốn đã góp trong trường hợp cán cân TTQT bội chi và phải được 80% thành viên tán thành.

• SDR là đồng tiền ghi sổ Khi được IMF cho vay để bù đáp cán cân TTQT, nước đi vay phải trả lãi cho IMF và phải ghi vào TK nợ của IMF.

11/5/14

Lê Thanh Hương

22

Trang 23

Xu hướng chung của các HTTTQT.

- Được hình thành từ một liên minh hay thỏa ước kinh tế giữa một số quốc gia có quyền lợi gắn bó hoặc phụ thuộc nhau.

- Sự phát triển của HTTT đạt đỉnh cao khi quyền lợi kinh tế giữa các quốc gia trong khối được giải quyết hài hòa,các mục tiêu chính trị không xảy ra xung đột.

- HTTT bắt đầu suy thoái khi một số qui định bị vi phạm Đặc biệt khi xuất hiện tình trạng suy thoái KT của các nước thành viên.

- Hệ thống TTQT là sản phẩm có tính lịch sử.

11/5/14

Lê Thanh Hương

23

Trang 24

2.1.2 Thị trường tiện tệ Quốc tế.

Thị trường TTQT là nơi thực hiện các hoạt động

chuyển giao vốn tín dụng ngắn hạn.

 TT tiền gửi và cho vay của Ngân hàng, thị trường hối đoái.

 TT cho vay và tiền gửi của Ngân hàng phổ biến nhất là Thị trường tiền tệ Châu Âu.- TT Dollar châu ÂU( Eurodollar market).

 Dollar Châu Âu là tài sản của Mỹ và Dollar Mỹ nằm ngoài nước

Mỹ, không bị chính phủ Mỹ điều tiết.

11/5/14

Lê Thanh Hương

24

Trang 25

- uy tín của các thành viên trên thị trường rất cao.

- Thị trường có tính lỏng cao, thời hạn gửi tiền phần lớn là ngắn hạn(1/3 số tiền gửi không quá 8 ngày,90%

có kỳ hạn không quá 6 tháng.)

11/5/14

Lê Thanh Hương

26

Trang 26

- TT Dollar Châu Âu có liên hệ mật thiết với thị trường TT nội địa của các nước châu Âu, do có

sự chênh lệch lãi suất giữa USD và bản tệ.làm cho sự chuyển dịch TT mạnh hơn, tăng khả năng tạo tiền, tăng số vốn tín dụng…

11/5/14

Lê Thanh Hương

27

Trang 27

+ Nghiệp vụ nhận tiền gửi

Trang 28

+ Nghiệp vụ tạo tiền.

Tiền gửi vào 1 EuroBank, sẽ được EuroBank tái gửi vào EuroBank khác trước khi nó tìm đường về quê hương Bằng cách này người ta có tổng số tiền gửi Eurobank lớn hơn rất nhiều số tiền gửi ban đầu.

Trang 29

2.1.3 Ngoại hối và thị trường ngoại hối.

2.1.3.1 Khái niệm.

Ví dụ :- Đổi từ Yên Nhật (JPY) sang Dolla Mỹ (USD)

- Đổi từ Việt nam đồng(VND) sang Yên Nhật(JPY)…

 Sự chuyển đổi từ một đồng tiền này sang đồng tiền khác gọi

là hối đoái (exchange).

 Sự chuyển đổi này liên quan đến ngoại tệ được gọi là hối đoái ngoại tệ, hay ngoại hối11/5/14

Lê Thanh Hương

30

Trang 30

• Ngoại hối ( The foreign exchange) bao gồm:

các phương tiện thanh toán được sử dụng trong thanh toán Quốc tế Phương tiện thanh toán là những thứ có sẵn để chi trả, thanh toán cho nhau

 Khái niệm về ngoại hối thường được hiểu

theo luật định và tương đối thống nhất giữa các quốc gia

11/5/14

Lê Thanh Hương

31

Trang 33

Sự cần thiết khách quan của TTNH.

Các hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế yêu cầu phải có một thị trường cho phép thực hiện việc chuyển đổi giữa các đồng tiền của các quốc gia khác nhau.

 TTNH có nguồn gốc từ sự đồng thời tồn tại giữa tính quốc tế của hoạt động thương mại/đầu tư và tính dân tộc của các đồng tiền.

11/5/14

Lê Thanh Hương

34

Trang 34

Thị trường ngoại hối là gì?

Là thị trường ở đó các đồng tiền của các quốc gia được mua và bán với nhau

Là nơi giao dịch buôn bán các ngoại tệ.

Trang 35

Nghĩa rộng Bất kỳ đâu diễn ra hoạt động mua bán ngoại tệ

Nghĩa thực tế Thị trường ngoại tệ

Interbank

11/5/14

Lê Thanh Hương

36

Trang 36

ĐẶc điểm của thị trường ngoại hối

FX là thị trường giao dịch mang tính Quốc tế, hoạt động liên tục 24 h /ngày do chênh lệch múi giờ và nhờ PTTT liên lạc

FX không nhất thiết phải tập trung, thị trường the-counter (OTC).

over-Trung tâm của FX là thị trường liên ngân hàng- chiếm tới 85% giao dịch ngoại hối toàn cầu

11/5/14

Lê Thanh Hương

37

Trang 37

Vai trò của hệ thống ngân hàng trên FOREX hiện nay:

Trang 38

 Các đồng tiền giao dich chủ yếu USD; JPY, EUR,

GBP, CHF, CAD, NZD, HKD, SGD, NOK, SEK

Ban đầu các NHTM đóng vai trò trung gian giữa các nguồn cung và cầu ngoại tệ.

Thị trường ngày càng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu

TTNH là thị trường hoàn hảo, và hoạt động hiệu quả nhất trong các thị trường

11/5/14

Lê Thanh Hương

39

Trang 39

London New York Tokyo 4th Qtr Hồng kong Zurich Frankfurt Paris

Australia Others7%

Trang 40

2.1.3.4.Chức năng và vai trò của thị trường NH

Chức năng của thị trường ngoại hối

Thực hiện việc chuyển đổi sức mua giữa các đồng tiền khác nhau đáp ứng nhu cầu giao dich TMQT,  luân chuyển các khoản ĐTQT,các giao dich TCQT khác

Là nơi xác định tỷ giá, một biến số kinh tế vĩ mô quan trọng của nền kinh tế, trên cơ sở can thiệp tỷ giá NHTW thực hiện chính sách TTquốc gia

Cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro ngoại hối

11/5/14

Lê Thanh Hương

41

Trang 41

CÁC CHỨC NĂNG CỦA FOREX

1.Phục vụ TM quốc tế (Primary Role) 2.Phục vụ luân chuyển vốn quốc tế 3.Nơi hình thành tỷ giá

4.Nơi NHTW can thiệp lên tỷ giá

5.Nơi KD và phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Trang 42

Vai trò của thị trường ngoại hối

Thúc đẩy thương mại và đầu tư quốc tế

Tạo điều kiện để NHTW có thể can thiệp và tác động lên tỷ giá theo hướng có lợi cho nền kinh tế.

11/5/14

Lê Thanh Hương

43

Trang 43

Cấu trúc Thị trường ngoại hối

Căn cứ vào hình thức tổ chức FX bao gồm:

Thị trường có tổ chức ( Organized Market).

Thị trường không tổ chức ( Unorganized Market), thị trường chợ đen.

Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh FX người ta có:

 TT ngoại tệ mặt ( The Foreign Bank note Market):

mua bán bằng tiền mặt.

11/5/14

Lê Thanh Hương

44

Trang 44

FOREX MARKET

SPOT FORWARD SWAP OPTIONS FUTURES

4.5 Các giao dịch ngoại hối cơ bản

11/5/14

Lê Thanh Hương

45

EXCHANGE OVER THE COUNTER MARKET - OTC

Trang 45

 TT ngoại hối giao ngay( The Spot Foreign Exchange Market)

 TT ngoại hối có kỳ hạn ( The Forward Exchange Market).

 TT ngoại hối giao sau( The currency future Market)

 TT hoán đổi tiền tệ ( The currency Swaps Market)

 TT quyền chọn tệ ( The currency option Market)

Trong các thị trường trên TT giao ngay là TT cơ bản , còn các

TT khác là TT phái sinh – Thị trường bắt nguồn từ thị trường giao ngay

11/5/14

Lê Thanh Hương

46

Trang 46

Các thành viên tham gia TT Ng.hối.

Dựa vào động lực phát triển TT có các nhóm sau:

Khách hàng mua bán lẻ ( Cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, các công ty thương mại, đầu tư )

Ngân hàng thương mại; ngân hàng đầu tư

Ngân hàng Trung ương.

Trang 48

 Dựa vào chức năng hoạt động trên thị trường hối đoái người ta chia thành 4 nhóm sau:

 Các nhà kinh doanh (Dealers):

- Các nhà tạo giá sơ cấp ( primary price maker)

- Các nhà tạo giá thứ cấp ( secondary price maker)

- Các nhà chấp nhận giá ( price-taker)

- Các nhà kinh doanh chênh lệch giá ( Arbitrageurs)

 Các nhà môi giới ( Brokers).

 Các nhà đầu cơ ( Speculator).

Các nhà cung cấp dịch vụ tư vấn và thông tin, người can thiệp trên thị trường.

11/5/14

Lê Thanh Hương

49

Trang 49

Các thành viên tham gia thị trường ngoại hối

Phân loại theo mục đích tham gia thị trường.

Các nhà phòng ngừa rủi ro ngoại hối

Các nhà kinh doanh chênh lệch tỷ giá (arbitragers)

Các nhà đầu cơ (speculators)

11/5/14

Lê Thanh Hương

50

Trang 50

2.4 Các vấn đề về tỷ giá

- Khái niệm về tỷ giá.

- Yết tỷ giá

- Điểm tỷ giá

- Phân loại tỷ giá

- Sự biến động của tỷ giá và các yếu tố ảnh hưởng

11/5/14

Lê Thanh Hương

51

Trang 51

2.2 Tỷ giá hối đoái :

Đ/N : Tỷ giá hối đoái là tỷ số so sánh giá trị của đồng tiền này với đồng tiền khác; tức là giá của một ĐVTT nước này tính bằng số ĐVTT nước khác.

VD: 1 USD = 19.050 VNĐ

1 EUR = 1,384 USD 1GBP =31000VND

11/5/14

Lê Thanh Hương

52

Trang 53

Currency BID ASK Change High low Time

Trang 54

Bảng yết tỷ giá VCB HCM ngày 10-09-2004

Ngoại tệ Ký hiệu Giá muaTỷ giá Giá bán

Tiền mặt Chuyển khoản

55

Trang 55

Qui ước yết tỷ giá

Với hai đồng tiền là X và y, tỷ giá giữa hai đồng tiền sẽ yết như sau:

 E(x/y) hiểu là số ĐV tiền x trên 1 ĐV tiền y,

Ví dụ: 18560VND/USD; 1,325USD/ EUR

Y là đồng tiền yết giá, có đơn vị là 1.

X là đồng tiền định giá , biểu diễn giá trị của đồng tiền y.

11/5/14

Lê Thanh Hương

56

Trang 56

Qui ước yết tỷ giá

E(x/y) tăng  y tăng giá so với x và x giảm giá

Trang 57

TỶ giá thay đổi và mức tăng giảm tỷ giá

giữa hai đồng tiền

Giữa 2 thời điểm 0 và 1

S mức thay đổi giá trị của y so với x

11/5/14

Lê Thanh Hương

58

) 1

(

Trang 58

Yết tỷ giá trực tiếp và gián tiếp

a.Phương pháp trực tiếp: lấy ngoại tệ làm đồng yết giá còn bản tệ là đồng định giá

VD: tại Hà Nội công bố tỷ giá: 1 USD = 19.050 VNĐ

b Phương pháp gián tiếp: lấy bản tệ là đồng tiền yết giá, còn ngoại tệ làm đồng tiền định giá

VD: Tại HN công bố E( VND/ USD= 1/E(USD/ VND = 1/

19050 = 0,000052493

11/5/14

Lê Thanh Hương

59

Trang 59

Yết tỷ giá trực tiếp và gián tiếp.

Yết tỷ giá trực tiếp: cho biết 1 ĐV ngoại tệ bằn bao nhiêu ĐV nội tệ.

Yết tỷ giá gián tiếp cho biết 1 ĐV nội tệ bằng bao nhiêu ĐV ngoại tệ.

Phân biệt cách yết tỷ giá trực tiếp hay gián tiếp chỉ có tính tương đối, dưới giác độ quốc gia

11/5/14

Lê Thanh Hương

60

Trang 60

Yết tỷ giá trực tiếp và gián tiếp

Các quốc gia yết tỷ giá như thế nào?

 Hầu hết các quốc gia áp dụng cách yết tỷ giá trực tiếp

 UK, Ireland, new Zealand và Australia áp dụng cách yết tỷ

giá gián tiếp

 Khu vực EUR yết tỷ giá gián tiếp

 Cách yết theo kiểu Châu Âu?

 Cách yết theo kiểu Mỹ?

11/5/14

Lê Thanh Hương

61

Trang 61

Điểm tỷ giá

 Thông thường là mức thay đổi tối thiểu của tỷ giá

 1USD = 1,3540CHF  1 điểm là 0,0001CHF

 1GBP = 1,7350USD điểm là 0,0001USD

 1EUR = 1,2340USD 1 điểm là 0,0001USD

 1USD = 15750VND 1 điểm là 1 VND

 1USD = 118,20JPY 1 điểm là 0,01JPY

Một điểm tỷ giá có các giá trị khác nhau tùy thuộc vào đồng liên quan và cách yết tỷ giá

11/5/14

Lê Thanh Hương

62

Ngày đăng: 05/11/2014, 12:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng yết tỷ giá  VCB HCM ngày 10-09-2004 - chương 2 thị trường ngoại hối
Bảng y ết tỷ giá VCB HCM ngày 10-09-2004 (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN