KHÁI NI M Ệ• Lạm phát: là hiện tượng phát hành tiền vào lưu thông quá lớn, vượt quá số lượng cần thiết trong lưu thông làm cho sức mua của đồng tiền bị giảm sút... * Những chính sách mà
Trang 1Ch đ th o lu n ủ ề ả ậ
Gi i pháp đ ki m ch ả ể ề ế
l m phát Vi t Nam trong ạ ệ
giai đo n hi n nay ạ ệ
Trang 2N i dung th o lu n ộ ả ậ
I KHÁI NI M L M PHÁTKHÁI NI M L M PHÁTỆỆ ẠẠ
II TH C TR NG VÀ NGUYÊN NHÂN TH C TR NG VÀ NGUYÊN NHÂN ỰỰ ẠẠ
C A L M PHÁTỦ Ạ
C A L M PHÁTỦ Ạ
III.TÁC Đ NG C A L M PHÁT Đ N TÁC Đ NG C A L M PHÁT Đ N ỘỘ ỦỦ ẠẠ ẾẾ
N N KINH TỀ Ế
N N KINH TỀ Ế
IV GI I PHÁP.GI I PHÁP.ẢẢ
Trang 3I KHÁI NI M Ệ
• Lạm phát: là hiện tượng phát hành
tiền vào lưu thông quá lớn, vượt quá
số lượng cần thiết trong lưu thông
làm cho sức mua của đồng tiền bị
giảm sút
Trang 4II THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN
NHÂN
1 THỰC TRẠNG:
- Từ năm 2007 đến nay lạm phát ở nước ta luôn
cao hơn tốc độ phát triển kinh tế.
- Lạm phát cuối 4/2011 so với 12/2010 đã tăng
9,64%, tăng 17,51% so với 4/2011.
- Lạm phát 4 tháng đầu năm 2011 so với cùng kỳ
2010 đã tăng 13,95%
Trang 5- Lạm phát 4 tháng đầu năm 2011 ở nước ta cũng cao hơn nhiều so với các nước khác trong khu
vực Cụ thể như trong bảng số liệu sau:
Quốc gia Tỷ lệ lạm phát tăng của
quý I/2011 so với quý
I/2010 Việt nam 13,95%
indonexia 7,1%
philippin 4,9%
malaisia 2,8%
Trang 6* Những chính sách mà nhà nước đã đưa ra
để giảm thiểu lạm phát trong thời gian qua:
• Thắt chặt tín dụng, giảm
mức cung tiền, tăng lãi
suất.
• Rà soát, cắt, hoãn, giảm
và điều chuyển vốn đầu
tư nhà nước Thực hiện
trợ cấp cho các tầng lớp,
nhóm dân cư có thu
nhập thấp.
Trang 7• Ư u tiên tín d ng cho các doanh nghi p v a và ụ ệ ừ
nh , cho nông nghi p, nông thôn ỏ ệ
• L p danh m c h n ch nh p kh u, gi m nh p ậ ụ ạ ế ậ ẩ ả ậ
kh u, gi m thâm h t cán cân thanh toán ẩ ả ụ
• Đi u ch nh t giá, qu n lý th tr ề ỉ ỷ ả ị ườ ng vàng, ki m ể soát ch t ch ho t đ ng th tr ặ ẽ ạ ộ ị ườ ng ngo i t ạ ệ
phi chính th c ứ
Trang 8* Nh n đ nh v nh ng thành t u và ậ ị ề ữ ự
khi m khuy t khi th c hi n các gi i ế ế ự ệ ả
pháp trong th i gian qua: ờ
a Thành t u: ự
• T giá có xu h ỷ ướ ng n đ nh d n ổ ị ầ
• Th tr ị ườ ng ngo i t phi chính th c gi m ạ ệ ứ ả
v quy mô và m c đ ho t đ ng ề ứ ộ ạ ộ
• Cung – c u ngo i t b t căng th ng h n ầ ạ ệ ớ ẳ ơ
• Quy mô th tr ị ườ ng vàng t do đ ự ượ c thu
h p ẹ
Trang 9b Nh ng khi m khuy t khi th c ữ ế ế ự
hi n các gi i pháp ệ ả
• Các giải pháp về tiền tệ đã thực hiện khá quyết liệt, tuy vậy một số giải
pháp về lãi suất đã tỏ ra là chưa thật hợp lý
• Khác với CSTT, các giải pháp về tài khóa chưa được thực hiện theo đúng yêu cầu, và chưa có tác dụng đáng kể
Trang 10• Các giải pháp được thực hiện còn mang nặng tính hành chính, ngắn hạn và tình thế
• Thực hiện các biện pháp chống lạm phát, bên cạnh các kết quả bước đầu cũng đã gây ra một số khó khăn ngắn hạn đối với hoạt động kinh doanh của DN
Trang 11• Thứ nhất, nguy cơ lạm phát đến từ việc giá cả thế giới tăng
• Thứ hai, khả năng điều chỉnh tỷ giá theo hướng tiền đồng yếu đi do áp lực từ việc thâm hụt thương mại gia tăng
2 Nguyên nhân của lạm phát
Trang 12• Thứ ba, nguy cơ lạm phát đến từ khả năng nới lỏng chính sách tiền tệ
nhằm kích thích tăng trưởng
• Thứ tư, do chính sách tài khóa mở
Trang 13III Tác động của lạm phát
• Lạm phát gây bất lợi đến việc
khuyến khích và thu hút đầu
tư.
• Lạm phát cao và biến động
liên tục làm gia tăng chi phí,
giảm lợi nhuận, ảnh hưởng
lớn đối với các doanh nghiệp.
• Lạm phát cao làm cho thu
nhập thực tế của người lao
động bị giảm xuống, làm cho
đời sống người dân khó khăn
Trang 14IV Giải pháp
1 Chính sách tiền tệ quốc gia:
Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, cụ thể:
• Ngừng phát hành tiền vào lưu thông.
• Tăng lãi suất tiền gửi, thu hút tiền mặt của
dân cư và doanh nghiệp.
Trang 152 Chính sách đi u ch nh t ề ỉ ỷ
giá:
• Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các NHTM
• Ấn định hạn mức tín dụng cho các NHTM
Trang 163 Chính sách tài chính qu c gia ố