1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khái quát hóa cơ sở lý luận của việc phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp

65 670 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Hóa Cơ Sở Lý Luận Của Việc Phân Tích Hoạt Động Tài Chính Của Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại bài tiểu luận
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 304 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát hóa cơ sở lý luận của việc phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Trang 1

Phần I : khái quát hoá cơ sở lý luận của việc phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp

I, Khái quát về phân tích tài chính doanh nghiệp 1./ Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra,

đối chiếu và so sánh về số liệu tài chính hiện hành với các

số liệu đợc chọn trớc(Tuỳ theo yêu cầu và phơng pháp phântích) Thông qua việc phân tích tài chính doanh nghiệpngời sử dụng thông tin có thể đánh giá đợc tình hình tàichính của doanh nghiệp trong giai đoạn hiện tại và quá khứcũng nh dự báo đợc tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng

nh rủi ro trong tơng lai

2./ Sự cần thiết của việc phân tích tài chính doanh nghiệp

Mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích tàichính doanh nghiệp là giúp những ngời ra quyết định lựachọn phơng án kinh doanh tối u và đánh giá chính xác thựctrạng tài chính và tiềm năng của doanh nghiệp Bởi vậy,việc phân tích tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa quantrọng đối với nhiều phía (chủ doanh nghiệp và bên ngoài)

Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm

kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Bên cạnh đó, các quản trịdoanh nghiệp còn quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nhtạo công ăn việc làm, nâng cao chất lợng sản phẩm, hàng

Trang 2

hoá và dịch vụ với chi phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo

vệ môi trờng Tuy nhiên, một doanh nghiệp chỉ có thể thựchiện đợc mục tiêu này nếu đáp ứng đợc hai thử thách sốngcòn và là hai mục tiêu cơ bản: Kinh doanh có lãi và thanhtoán đợc nợ Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục, rút cuộc sẽ bịcạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng cửa Mặt khác,nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạncũng bị buộc phải ngừng hoạt động và đóng cửa Nh vậy,hơn ai hết, các nhà quản trị doanh nghiệp cần có đủ thôngtin và hiểu rõ doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tàichính đã qua, thực hiện cân bằng tài chính khả năng thanhtoán, sinh lợi, rủi ro và dự đoán tình hình tài chính nhằm

l-đến số lợng vốn của chủ sở hữu Bởi vì, số vốn chủ sở hữunày là khoản bảo hiểm cho họ trong trờng hợp doanh nghiệpgặp rủi ro Không mấy ai sẵn sàng cho vay nếu các thôngtin đó cho thấy ngời vay không đảm bảo chắc chắn rằngcác khoản vay đó có thể và sẽ đợc thanh toán khi đến hạn.Ngời cho vay cũng quan tâm đến khả năng sinh lợi của

Trang 3

doanh nghiệp vì đó là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãivay dài hạn.

Đối với các nhà cung cấp vật t, thiết bị, hàng hoá,

dịch vụ, họ phải quyết định xem có cho phép khách hàngsắp tới đợc mua chịu hàng, thanh toán chậm hay không.Cũng nh các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng,nhóm ngời này cũng cần phải biết đợc khả năng thanh toánhiện tại và thời gian sắp tới của khách hàng

Đối với các nhà đầu t, mối quan tâm của họ hớng vào

các yếu tố nh sự rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, khảnăng thanh toán vốn Vì vậy, họ cần những thông tin và

điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinhdoanh và tiềm năng tăng trởng của doanh nghiệp Đồng thời,các nhà đầu t cũng rất quan tâm tới việc điều hành hoạt

động và tính hiệu quả của công tác quản lý Những điều

đó nhằm bảo đảm sự an toàn và tính hiệu quả cho các nhà

đầu t

Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, (chủ sở hữu), các nhàquản lý, các nhà đầu t, các chủ ngân hàng còn có nhiềunhóm ngời khác quan tâm đến thông tin tài chính củadoanh nghiệp Đó là các cơ quan tài chính, thuế, thống kê,chủ quản, các nhà phân tích tài chính, những ngời lao

động Những nhóm ngời này có nhu cầu thông tin về cơbản giống các chủ ngân hàng, các nhà đầu t, các chủ doanhnghiệp bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm,

đến khách hàng hiện tại và tơng lai của họ

Trang 4

3 Đối t ợng nghiên cứu của việc phân tích tài chính doanh nghiệp

Là những kết quả kinh doanh cụ thể đợc biểu hiện bằng cácchỉ tiêu kinh tế thông qua bảng cân đối kế toán và báocáo kết quả hoạt động kinh doanh

II Nội dung và phơng pháp phân tích hoạt động tài chính :

1 Ph ơng pháp phân tích

1.1 Phơng pháp so sánh

Là phơng pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để

đánh giá xác định xu hớng và biến động của chỉ tiêu phântích Để áp dụng phơng pháp này cần phải đảm bảo các

điều kiện có thể so sánh đợc của các chỉ tiêu (thống nhất

về nội dung phơng pháp và thời gian đơn vị tính toán củachỉ tiêu so sánh) và tuỳ theo mục đích phân tích để xác

định gốc so sánh

- So sánh về số tuyệt đối: là việc xác định số chênh

lệch giữa giá trị của chỉ tiêu kỳ phân tích với giá trị củachỉ tiêu kỳ gốc Kết quả so sánh cho thấy sự biến độngcủa hiện tợng kinh tế đang nghiên cứu

- So sánh bằng số tơng đối: là xác định số % tăng (+)

giảm (-) giữa thực tế so với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tíchhoặc chiếm tỷ trọng của một hiện tợng kinh tế trongtổng thể quy mô chung đợc xác định để đánh giá đợc

Trang 5

tốc độ phát triển hoặc kết cấu, mức phổ biến của hiệntợng kinh tế

- Phân tích theo chiều ngang là việc so sánh cả về số

tuyệt đối và số tơng đối trên cùng một hàng (cùng mộtchỉ tiêu) trên các báo cáo tài chính Qua đó thấy đợc sựbiến động của từng chỉ tiêu

- Phân tích theo chiều dọc là xem xét, xác định tỷ trọng

của từng chỉ tiêu trong tổng thể qui mô chung Qua đóthấy đợc mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu trongtổng thể

1.2 Phơng pháp tỉ lệ :

Phơng pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ đại ợng tài chính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắcphơng pháp này yêu cầu phải xác định các ngỡng (địnhmức)để nhận xét đánh giá tình hình tài chính trên cơ sở

l-so sánh các tỷ lệ của các doanh nghiệp đối với các tỷ lệtham chiếu

Trang 6

Nh vậy để đa ra nhận xét đánh giá chính xác , ngời phântích không chỉ sử dụng một phơng pháp mà phải biết kếthợp hài hoà cả hai phơng pháp nói trên, nó cho phép ngờiphân tích biết rõ thực chất hoạt động tài chính cũng nhphơng pháp biến động của từng chỉ tiêu tài chính doanhnghiệp qua các giai đoạn khác nhau

2 Tổ chức công tác phân tích tài chính doanh nghiệp

2.1 Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp :

Việc phân tích tình hình tài chính đòi hỏi sử dụng nhiềutài liệu và thông tin khác nhau nhng trong đó chủ yếu là báocáo tài chính , báo cáo tài chính rất hữu ích với việc quảntrị doanh nghiệp đồng thời là nguồn thông tin tài chính chủyếu đối với ngời ngoài doanh nghiệp Báo cáo tài chínhkhông những cho thấy tình hình tài chính của doanhnghiệp tại thời điểm báo cáo mà còn cho thấy những kếtquả hoạt động mà doanh nghiệp đạt đợc Việc phân tíchbáo cáo tài chính là tiến trình chọn lọc tìm hiểu tơng quan

và thẩm định các dữ kiện trong báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính gồm :

- Bảng cân đối kế toán

- Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 7

Tuy nhiên do giới hạn của luận văn nên trong khuôn khổ luậnvăn này chỉ đề cập đến bảng cân đối kế toán và kếtquả sản xuất kinh doanh dùng cho việc phân tích tài chính.

 Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo tài chính phản

ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theohai cách phân loại cấu thành vốn và nguồn hình thànhvốn hiện có của doanh nghiệp ở các thời điểm nhất

định dới hình thái tiền tệ

 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh : là

báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh khái quát tình hình

và kết quả kinh doanh cũng nh tình hình thực hiện tráchnhiệm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nớc

2.2 Trình tự phân tích tài chính doanh nghiệp

ớc 2 : Tiến hành phân tích bao gồm các công việc sau:

- Su tầm tài liệu, xử lý số liệu

Trang 8

Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bảnthuộc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giảiquyết mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinhdoanh đợc đợc biểu thái dới dạng tiền tệ

Việc tiến hành phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp cho

ng-ời sử dụng thông tin nắm đợc thực trạng hoạt động tàichính, xác định rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hởng củatừng nhân tố đến tình hình tài chính và tình hình kinhdoanh Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp hữu hiệu và

ra quyết định cần thiết để nâng cao chất lợng công tácquản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh

 Việc phân tích báo cáo tài chính gồm những nội dungchủ yếu sau :

- Phân tích bảng cân đối kế toán

- Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu t

- Phân tích mức độ đảm bảo vốn cho sản xuất kinhdoanh

- Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời

- Đánh giá doanh nghiệp

1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp là việcxem xét nhận định về tình hình tài chính của doanhnghiệp là khả quan hay không khả quan

Trang 9

Tài sản cố định - đầu t dàihạn

Tỷ suất đầu

t =

Tổng tài sản Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vậtchất kỹ thuật nói chung và máy móc thiết bị noí riêng củadoanh nghiệp , phản ánh năng lực sản xuất, xu hớng pháttriển và khả năng cạnh tranh lâu dài của doanh nghiệp

tự tài trợ =

Nếu tỷ suất này lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng tài chính vữngmạnh Khi tỷ suất này nhỏ hơn 1 thì một số bộ phận củaTSCĐ đợc tài trợ bằng vốn vay, đặc biệt mạo hiểm khi đấy

là vốn vay ngắn hạn

Trang 10

Hệ số nợ : đây là một chỉ tiêu tài chính phản ánh trong

một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng cómấy đồng vốn vay nợ Hệ số trên cho phép doanh nghiệpnhìn nhận kết cấu tài chính của doanh nghiệp ở khía cạnhnhất định Phân tích hệ số nợ là vấn đề quan trọng đối vớingời quản lý doanh nghiệp cũng nh đối với các chủ nợ củadoanh nghiệp

Tổng số nợ

Hệ số nợ =

Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

2 Phân tích bảng cân đối kế toán :

 Khi phân tích bảng cân đối kế toán cần xem xét xác

định và nghiên cứu các vấn đề cơ bản sau :

- Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng nh từng loạitài sản thông qua so sánh giữa số cuối kỳ và số đầu năm

kể cả về số tuyệt đối lẫn tơng đối của tổng số tài sảncũng nh chi tiết đối với từng loại tài sản Qua đó thấy đợc

sự biến động về qui mô kinh doanh, năng lực kinh doanhcủa doanh nghiệp

- Xem xét tính hợp lý của cơ cấu vốn, cơ cấu vốn đó tác

động nh thế nào đến quá trình kinh doanh: Muốn làm

đợc điều này, trớc hết phải xác định đợc tỷ trọng củatừng loại tài sản trong tổng tài sản Sau đó, so sánh tỷ

Trang 11

trọng từng loại giữa cuối kỳ với đầu năm để thấy đợc sựbiến động của cơ cấu vốn Khi phân tích cần lu ý đếntính chất của từng loại tài sản đến quá trình kinh doanh

và hiệu quả kinh doanh đạt đợc trong kỳ Có nh vậy mới

đa ra đợc các quyết định hợp lý về phân bổ vốn chotừng giai đoạn, từng loại tài sản của doanh nghiệp

- Xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu trongbảng cân đối kế toán:

Nợ ngắn hạn = Tài sản lu động và đầu t ngắnhạn

TSCĐ và đầu t dài hạn = Nguồn vốn chủ sở hữu + Vaydài hạn

- Nếu doanh nghiệp đạt đợc sự cân bằng trên thì có thể

thấy khả năng tự tài trợ các loại tài sản ở doanh nghiệp tốt,mang lại sự an toàn về mặt tài chính

3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Để kiểm soát các hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp cần đi sâu phân tích tình hìnhbiến động của các khoản mục trong báo cáo kết quả kinhdoanh khi phân tích cần tính ra và so sánh mức và tỷ lệbiến động của kỳ phân tích so với kỳ gốc trên từng chỉtiêu Đồng thời so sánh tình hình biến động của từng chỉtiêu với doanh thu thuần Số liệu tính ra sẽ cho ngời sử dụngnắm đợc nhiều thông tin hữu ích

Trang 12

3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí

3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh :

Tỷ suất lợi nhuận trớc

thuế trên doanh thu

thuần

Trang 13

thuế trên doanh thu

thuần

4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản :

*

Vòng quay các

khoản phải thu =

Doanh thu thuần

Số d bình quân các khoản phải

5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn lu

động =

Doanh thu thuầnVốn lu động bình quân Doanh thu thuần

Hiệu quả sử dụng vốn cố định =

Trang 14

6 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán nhanh

hệ số khả năng Tiền + đầu t ngắn hạn +cáckhoản phải thu

thanh toán nhanh Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng Tài sản lu động và đầu t ngắnhạn

thanh toán hiện thời Tổng nợ ngắn hạn

Nếu hệ số này >=1 chứng tỏ doanh nghiệp có thừakhả hoặc đủ khả năng thanh toán và tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp là tốt, sức mạnh tài chính dồi dào doanhnghiệp có khả năng độc lập về mặt tài chính

Nếu hệ số này < 1 chứng tỏ khả năng thanh toán củadoanh nghiệp là thấp tình hình tài chính không bình th-ờng, nếu kéo dài và không áp dụng các biện pháp cần thiết

sẽ rơi vào tình trạng phá sản

=

=

=

Trang 15

HÖ sè kh¶ n¨ng thanh to¸n Tæng Tµi s¶n

= Lîi nhuËn sau thuÕ

Doanh thu thuÇn  100%

Trang 16

Phần II, Phân tích tình hình tài chính tại công ty Da

giày Hà nội.

I Đặc điểm chung của công ty Da giày Hà nội

1 Giới thiệu chung về công ty

Công ty Da giầy Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớchạch toán kinh tế độc lập tự chủ chịu sự quản lý của Tổngcông ty Da giầy Việt Nam thuộc bộ công nghiệp

Tên giao dịch : Hanshoes

Trụ sở công ty: 409 Nguyễn Tam Trinh - HBT - Hà Nội(Đây vừa là nơi giao dịch vừa là nơi sản xuất của công ty)

Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty là thuộc da sản xuất giày da, giầy vải

Công ty Da giầy Hà nội ngày nay là tiền thân của xởngthuộc da do nhà t sản Pháp đầu t và quản lý từ năm 1912 Quá trình phát triển của công ty đợc chia làm nhiều giai

đoạn khác nhau gắn liền với sự chuyển đổi cơ chế của

Đến khi hoà bình đợc lập lại ở miền Bắc thì nhà máy

bị đóng cửa để giải quyết các vấn đề kinh tế và chuyển

Trang 17

nhợng lại cho phía Việt Nam và đổi tên thành Công ty thuộc

da Việt Nam Đến năm 1958, công ty chuyển sang hìnhthức "công ty hợp danh " và lấy tên là nhà máy thuộc da Thuỵkhuê với số vốn góp nhà nớc và các nhà t sản Việt Nam

* Giai đoạn 1990 đến nay :

Cùng với sự thay đổi của cơ chế quản lý kinh tế năm

1992, "Nhà máy Thuỵ Khuê " đợc đổi tên thành " Công ty Da

giầy Thuỵ Khuê " Năm 1993 đổi tên thành " Công ty Da

giầy Hà nội " với tên giao dịch là quốc tế là HANSHOES

theo quyết định số 3110/CNN-TCLĐ ngày 17/12/1992 của

Bộ trởng Bộ công nghiệp ngày 29/4/1993 Công ty chínhthức mang tên "Công ty Da giày Hà nội" theo quyết định số388/CNN-TCLD của Bộ trởng Bộ Công nghiệp

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty :

Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty tổ chức theo môhình trực tuyến và những ngời làm công ăn lơng hiện

Trang 18

không còn nữa công ty đã nhìn thẳng vào tình hình tổchức của của công ty và đã có sự thay đổi

Trang 19

Sơ đồ bộ máy Công ty Da giày Hà Nội

3, Đặc điểm công tác kế toán tại công ty Da giày Hà nội

 Công ty áp dụng chế độ kế toán 1141TàI SảN / QĐ/ CĐKTngày 1/11/1995

 Niên độ kế toán bắt đầu 1/1 và kết thúc vào 31/12hàng năm

XN giày Da

X ởng cơ

điện

XN Cao su

LD Hà Việt TungShing

Trang 20

 ph¬ng ph¸p kÕ to¸n hµng tån kho : NhËp tríc xuÊt tríc

 ph¬ng ph¸p gi¸ trÞ hµng tån kho cuèi kú

 ph¬ng ph¸p h¹ch to¸n hµng tån kho : kª khai thêng xuyªn

 Ph¬ng ph¸p tÝnh thuÕ gi¸ trÞ gia t¨ng theo ph¬ng ph¸pkhÊu trõ

kÕ to¸n nguyª

n vËt

kÕ to¸n thµnhphÈm

kÕ to¸n tiÒn l¬ng

kÕ to¸n c¸c xÝ nghiÖp trùc thuéc

kÕ to¸n trëng

Trang 21

B¶ng 1: Mét sè chØ tiªu kinh tÕ chñ yÕu cña

Chªnh lÖch Gi¸

trÞ

Tûträng

Trang 22

bộ công nhân viên cũng đợc nâng cao đáng kể năm 2003cao hơn năm 2002 là 22.2% càng làm cho cán bộ công nhânviên gắn bó với công ty hơn Năm 2003 công ty đã đóng gópcho ngân sách nhà nớc cao hơn năm 2002 là 2,440 tỷ lên tới105,2% Để đạt đợc kết quả nh vậy vốn kinh doanh bìnhquân của công ty cũng đã tăng lên 18,687 tỷ tơng ứng với31.4% Số cán bộ công nhân viên của công ty giảm 8.3%giúp tinh gọn đợc bộ máy cồng kềnh của công ty Trớc kiatrong tổng số 1100 công nhân viên thì có 210 ngời lànhân viên quản lý văn phòng nhng đến năm 2003 thì đãgiảm xuống trong số 1000 công nhân viên thì có 160 ngời

là nhân viên quản lý văn phòng nh vậy bộ máy quản lý củacông ty sẽ bớt cồng kềnh mà quản lý vẫn tốt

II, Phân tích tình hình tài chính tại công ty Da giày Hà nội

1-Phân tích tình tài chính của Công ty

Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty sẽcho thấy một cách sơ bộ về sự thay đổi biến động củaviệc sử dụng tài sản, nguồn vốn cũng nh tình hình hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty

Đánh giá khái quát bảng cân đối kế toán

Theo số liệu của bảng cân đối kế toán tổng tài sảnhay tổng nguồn vốn mà doanh nghiệp hiện nay đang quản

lý và sử dụng có sự biến động từ 66,235 tỷ vào năm 2002

Trang 23

lên tới 90,029 tỷ vào năm 2003 Nghĩa là tăng thêm 23,794 tỷtơng đơng 36% Điều này cho thấy Công ty luôn cố gắngchú trọng vào việc nâng cao khả năng huy động vốn Đây

sẽ là một điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh áp dụng tiến độ kỹ thuật và công nghệ mới.Tuy nhiên khách quan mà nói việc gia tăng này cha phản ánhthực chất tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty màcần phải đi sâu vào phân tích mối quan hệ giữa các chỉtiêu trong bảng đợc đề cập ở các phần tiếp sau:

Theo nguyên tắc của bảng cân đối kế toán, tổng giátrị tài sản bằng tổng nguồn vốn hay nói cách khác giá trịtổng tài sản tăng lên tỷ lệ thuận với giá trị nguồn vốn Việcgia tăng này có thể do một số nguyên nhân nh việc gia tăngcủa các khoản nợ phải trả hay doanh nghiệp đa thêm nguồnvốn CSH vào sử dụng Một số chỉ tiêu sau sẽ làm sáng tỏ :

Nhìn vào bảng 2 ta thấy, tỷ suất tài trợ của Công tyqua 2 năm có sự biến đổi đôi chút Năm 2002 tỷ suất là10% tức là trong tổng số tài sản thì có 10% đợc đầu tbằng nguồn vốn chủ sở hữu sang đến năm 2003 có tăng

đôi chút (18%) Tuy nhiên tỷ suất này là quá thấp so với cácdoanh nghiệp cùng

ngành bởi chỉ có (10-18%) tài sản đợc đầu t bằng chính sốvốn của mình

Trang 24

B¶ng 2: B¶ng ph¶n ¸nh kÕt cÊu tµi chÝnh vµ t×nh h×nh ®Çu t

chØ tiªu 2002N¨m 2003N¨m

chªnhlÖch s

Trang 25

nhìn chung hệ số nợ của Công ty nh vậy là quá cao nguồnvốn chủ sở hữu quá thấp so với các doanh nghiệp cùngngành, điều này sẽ đợc làm rõ hơn trong phần phân tíchcơ cấu nguồn vốn

Nhìn vào bảng tỷ suất đầu t ta thấy rằng Công ty cóchú ý đến việc đầu t vào TSCĐ năm 2002 TSCĐ chiếm 32%tổng tài sản năm 2003 chiếm 36% tổng tài sản Tỷ suất tựtài trợ cho TSCĐ cũng tăng lên đáng kể từ 30% vào năm 2002,lên đến 52% vào năm 2003 Tuy nhiên nhìn vào bảng tathấy cả 2 chỉ tiêu của tỷ suất tự tài trợ cho TSCĐ và ĐTDN

đều nhỏ hơn 1 chứng tỏ khả năng tài chính đặc biệt làvốn chủ sở hữu không đủ để trang bị TSCĐ Điều này này

có nghĩa là một bộ phận TSCĐ đợc tài trợ bằng vốn vay màtrong đó phần vay ngắn hạn lớn mà vay dài hạn lại ít nêncông ty đã phải sử dụng cả vốn vay ngắn hạn để đầu t vàoTSCĐ Mở rộng quy mô sản xuất, đầu t vào TSCĐ là điều rấtcần thiết, tuy nhiên tình hình kinh doanh của Công ty quacác năm vẫn cha ổn định thì đầu t vào TSCĐ là một việcrất mạo hiểm nhất là sử dụng nguồn vốn vay ngắn hạn để

đầu t vào TSCĐ Nếu hoạt động không có hiệu qủa thìCông ty sẽ bị lỗ lớn vì chi phí khấu hao của Công ty sẽ tăngsau khi đầu t vào TSCĐ Nhìn vào bảng cân đối kế toán ta

có thể thấy rõ điều này, lợng vay dài hạn của Công ty tăng

có chút ít từ 14,759 tỷ lên 15,215 tỷ tăng thêm có 45,6 triệutrong khi đó vay ngắn hạn lại tăng lên một cách đáng kể,vay ngắn hạn năm 2002 là 44,925 tỷ đến năm 2003 thì

Trang 26

tăng vọt lên 56,638 tỷ(tăng thêm 11,713 tỷ) Nh vậy có thểkết luận giá trị tài sản tăng lên chủ yếu là do đợc đầu tbằng nợ ngắn hạn Đây là một dấu không tốt đối với tìnhhình tài chính của công ty.

I.TSCĐ hữu

hình

21.682

Trang 27

Qua bảng này cho thấy, so với năm 2002 thì giá trị tàisản năm 2003 đã tăng thêm 23,704 tỷ tơng đơng với 36%.

Cụ thể TSLĐ và đầu t ngắn hạn đã tăng thêm 13,404 tỷ

t-ơng đt-ơng 30% so với năm 2002, tính riêng năm 2003 lợngTSLĐ và và đầu t ngắn hạn chiếm 64,5% so với tổng tài sản.Chứng tỏ Công ty đã tăng quy mô sản xuất rất mạnh (30%).Tuy TSLĐ và đầu t ngắn hạn tăng về số tuyệt đối nhng lạigiảm về số tơng đối, năm 2002 tỷ lệ TSLĐ và ĐTNH so vớitổng tài sản là 67,3% nhng đến năm 2003 thì chỉ còn64,5% đây là dấu hiệu thiếu lành mạnh đối với tình hìnhtài sản, tiền mặt của Công ty giảm mạnh từ 5,663 tỷ xuốngcòn 263 triệu nguyên nhân là do các khoản phải trả thukhách hàng tăng Nhìn vào bảng ta thấy các khoản phải thukhách hàng tăng từ 26,092 tỷ năm 2002 lên 45,134 tỷ năm

2003, tức tăng thêm 13,042 tỷ tơng đơng với 72,9% Tỷtrọng của các khoản phải thu so với tổng tài sản tăng từ39,3%/năm 2002 lên 50,1% vào năm 2003 Các khoản phảithu của Công ty nh vậy là quá nhiều so với các doanh nghiệpcùng ngành, gây tình trạng ứ đọng vốn, và bị chiếm dụngvốn

Lợng hàng tồn kho có xu hớng giảm chút ít, so với năm

Trang 28

4,9% đây là chiều hớng đáng mừng Tuy nhiên doanhnghiệp cần phải tiếp thu cố gắng giảm tỷ trọng hàng tồnkho xuống tỷ lệ thấp hơn vì bởi tỷ lệ hàng tồn kho nh vậy

là cha ổn định Nguyên nhân của tỷ trọng hàng tồn kho lớn

là do tồn kho nguyên vật liệu chính và tồn kho thành phẩmnhiều, điều này chứng tỏ có một lợng vốn bị ứ đọng trongquá trình này dẫn tới vòng quay hàng tồn kho chậm

Năm 2003 TSCĐ và đầu t dài hạn tăng mạnh tơng ứng47,4% trong đó TSCĐ cũng tăng mạnh Điều này chứng tỏCông ty đã mạnh dạn đầu t mới Năm 2002 TSCĐ của Công ty

là 21,682 tỷ Đến cuối năm 2003 TSCĐ của Công ty đã là29,878 tỷ, về số tuyệt đối thì TSCĐ tăng thêm 8,196 tỷ còn

về số tơng đối thì tăng từ 32,65% lên đến 33,2% ở năm

2003, với việc đầu t mới này, hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp trớc mắt giảm vì TSCĐ có thời gian sử dụngdài và luân chuyển chậm Nhng về lâu dài, đây sẽ là mộtthuận lợi lớn để tạo ra năng lực sản xuất tốt hơn, giúp Công

ty có điều kiện cạnh tranh mạnh và thu hút đợc nhiều hợp

để đánh giá đợc kết cấu tài sản của Công ty cần đặtchúng vào trong từng hoàn cảnh và việc sử dụng tài sản

Trang 29

150 8

Trang 30

thấp so với các khoản phải trả nguồn vốn chủ sử hữu chỉchiếm có 18,5% nợ phải trả thì chiếm 81,5%, nh vậy tìnhhình tài chính của Công ty là rất căng thẳng Nhìn vàocác khoản nợ phải trả của Công ty có tăng về số tuyệt đốinăm 2002 là 59,684 tỷ đến cuối năm 2003 là 73,374 tỷ Tuynhiên tỷ trọng các khoản trong nợ phải trả so với tổng nguồnvốn lại giảm từ 90% năm 2002 xuống còn 81,5% vào năm

2003 Tỷ trọng của nợ ngắm hạn và dài hạn cũng giảm đôichút Năm 2002 nợ ngắn hạn là 44,925 tỷ đồng đến năm

2003 tăng lên 56,638 tỷ nhng tỷ trọng của nợ ngắn hạn so vớinguồn vốn lại giảm xuống từ 67,8% (2002) còn 63% (2003).Tơng tự các khoản nợ dài hạn cũng tăng thêm 1,976 tỷ nhng

tỷ trọng của chúng lại giảm 22,2% (2002) xuống còn 18,6%năm 2003 Nói chung các khoản nợ phải trả của Công ty đềutăng nhng tỷ trọng của chúng so với tổng nguồn vốn lại giảm.Nguyên nhân là do nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệptăng đáng kể nên tỷ trọng của nợ phải trả có giảm

Nhng nhìn chung thì nguồn vốn của Công ty nh vậy làrất bất hợp lý nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm có 18,5%tổng nguồn vốn trong khi đó nợ phải trả thì chiếm tới81,5% mà trong đó nợ ngắn hạn lại chiếm những 63% trongtổng nợ, nh vậy thì tình trạng tài chính của Công ty là rấtcăng thẳng Vì nếu các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả thìviệc thanh toán của Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn vì lúcnày một số khoản nợ ngắn hạn vẫn đang đợc sử dụng trongcác mục đích dài hạn Nh vậy Công ty sẽ phải chịu một sự

Trang 31

rủi ro lớn Mặc dù Công ty vay nợ để mở rộng sản xuất kinhdoanh nhng khoản vay nợ này lại quá lớn khiến cho doanhnghiệp cũng không thể chủ động trong việc sản xuất kinhdoanh Đồng thời với hệ số nợ cao nh vậy sẽ là một khó khănlớn của Công ty khi muốn huy động vốn để đầu t mở rộngsản xuất kinh doanh trong tơng lai

Tuy nhiên, xét trong hoàn cảnh kinh tế nớc ta hiện nayhầu hết các doanh nghiệp Nhà nớc đều phải vay nợ rấtnhiều để đảm bảo sản xuất kinh doanh Hơn nữa trongnền kinh tế thị trờng và xu hớng hội nhập hiện nay để bắtkịp tốc độ phát triển của thế giới và tạo đợc một chỗ đứngcho Công ty trên thơng trờng, Công ty buộc phải mở rộngquy mô sản xuất kinh doanh Mặt khác, tình hình chungcủa các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay là thiếu vốn kinhdoanh và thua lỗ nhiều Công ty Da giầy Hà Nội cũng khôngphải là trờng hợp ngoại lệ Do vậy việc Công ty đi vay nợcũng là điều tất yếu

Trang 32

1.4 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh :

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanhnghiệp cần phải đảm bảo đợc nguồn vốn đầy đủ mà cụthể là phải có tài sản, bao gồm TSCĐ và TSLĐ Việc đảm bảo

đầy đủ về nhu cầu tài sản là một vấn đề tất yếu để đápứng cho quá trình kinh doanh đợc tiến hành liên tục và cóhiệu quả Để đánh giá đợc vấn đề này cần phải tính ra và

so sánh tổng nhu cầu về tài sản với nguồn tài trợ thờngxuyên (bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu hiện có và nguồnvốn vay nợ dài hạn)

Bảng5 : phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn

Nguồn tài trợ thờng xuyên

Nhìn vào bảng ta thấy nguồn tài trợ thờng xuyên không

đủ để đáp ứng nhu cầu về tài sản cho hoạt động sản xuấtkinh doanh Phần chênh lệch chính là phần nguồn vốn thiếucho việc đầu t tài sản, mà cụ thể vào năm 2002 tỷ lệ thiếu

đã lên tới 67,7% tơng ứng 44,926 tỷ thì sang năm 2003 tỷ lệthiếu đã lên tới 56,683 tỷ tơng đơng 63% Tuy tỷ lệ thiếu

Ngày đăng: 27/03/2013, 16:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy  Công ty Da giày Hà Nội - Khái quát hóa cơ sở lý luận của việc phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Sơ đồ b ộ máy Công ty Da giày Hà Nội (Trang 19)
Bảng 2: Bảng phản ánh kết cấu tài chính và t×nh h×nh ®Çu t - Khái quát hóa cơ sở lý luận của việc phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Bảng 2 Bảng phản ánh kết cấu tài chính và t×nh h×nh ®Çu t (Trang 24)
Bảng 3 : Bảng phân tích kết cấu tài sản - Khái quát hóa cơ sở lý luận của việc phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Bảng 3 Bảng phân tích kết cấu tài sản (Trang 26)
Bảng 4 : Phân tích cơ cấu nguồn vốn - Khái quát hóa cơ sở lý luận của việc phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Bảng 4 Phân tích cơ cấu nguồn vốn (Trang 29)
Bảng 6 : Bảng phân tích kết quả hoạt động - Khái quát hóa cơ sở lý luận của việc phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Bảng 6 Bảng phân tích kết quả hoạt động (Trang 33)
Bảng 7 : Phân tích mức độ sử dụng chi phí - Khái quát hóa cơ sở lý luận của việc phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Bảng 7 Phân tích mức độ sử dụng chi phí (Trang 35)
Bảng   8   :   Bảng   phân   tích   tốc   độ   luân chuyển các khoản phải thu - Khái quát hóa cơ sở lý luận của việc phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp
ng 8 : Bảng phân tích tốc độ luân chuyển các khoản phải thu (Trang 38)
Bảng 9:  số vòng quay kho - Khái quát hóa cơ sở lý luận của việc phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Bảng 9 số vòng quay kho (Trang 39)
Bảng 11:Phân tích tình hình công nợ phải thu và công nợ phải trả - Khái quát hóa cơ sở lý luận của việc phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Bảng 11 Phân tích tình hình công nợ phải thu và công nợ phải trả (Trang 43)
Bảng 12: phân tích khả năng thanh toán - Khái quát hóa cơ sở lý luận của việc phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Bảng 12 phân tích khả năng thanh toán (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w