1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tổng quan về mạng máy tính

174 908 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Mạng Máy Tính
Người hướng dẫn Võ Hồng Minh
Trường học QTSC-ITA
Chuyên ngành Hệ Điều Hành
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về mạng máy tính

Trang 1

Giảng viên : VÕ HỒNG MINH

Linux Professional Institute ( LPI )

Trang 3

Solaris, HP UX, IBM AIX, MAC OS9, OSX, …

Trang 4

o Terminal hay PC có cài HĐH Unix/Linux và một tài khoản

( account )

o Đăng nhập ( login )

o Những loại người dùng : superuser (root), user thường

o Mật khẩu : phân biệt chữ hoa, thuờng; được mã hóa

Trang 5

Giao diện người sử dụng

Dòng lệnh (command line) : thường dùng bởi

root để thao tác nhanh.

Giao diện đồ họa : trực quan, dể nhớ, là giao

diện ưa thích của người dùng thường

Trang 6

Giao tiếp qua dòng lệnh (1)

Shell : giao tiếp giữa người sử dụng và HĐH

Bourne Again Shell (bash), tcsh, …

# khi ta là root (uperuser), ở bất kỳ shell nào

% dấu nhắc khi chạy C shell

$ dấu nhắc khi chạy Bourne shell hoặc Korn shell

> dấu nhắc khi chạy tcsh shell

Trang 7

Giao tiếp qua dòng lệnh (2)

máy, kiến trúc bộ vi xử lý, …

$ uname –a Sun Solaris 2.26 Lan_Anh Sun UltraSparc

Trang 8

Giao tiếp qua dòng lệnh (3)

Thay đổi shell làm việc :

$ passwd –s

Changing login shell for Lan_Anh on Linux

Old shell: /bin/sh New shell: /bin/bash

$ bash [nam@localhost nam] $ exit ( hoặc ^D, tức Ctrl-D )

$

Trang 9

Giao diện đồ họa

o Solaris : CDE (Common Desktop Environment)

o Linux : X Window, phổ biến là KDE, GNOME

thư viện đồ họa , …

Server và X Client

Trang 10

o Bình thường : tệp văn bản, dữ liệu nhị phân, …

o Thư mục : chứa các tệp có một mối liên hệ nào đó

o Đặc biệt : có quan hệ trực tiếp với thiết bị ngoại vi

Lưu ý: lệnh file cho phép xác định kiểu của một file nào đó.

Trang 11

o Dài tối đa 255 ký tự

o Phân biệt chữ hoa và chữ thường : taptin khác với Taptin

o Tránh dùng các ký tự đặc biệt : *, ?, -, SPACE, …

Trang 14

Các thao tác cơ bản trên tệp (3)

o Lệnh cmp :nếu 2 tệp giống nhau thì không hiển thị gì cả

BBBXYZ

CCCCCC

Trang 15

Các thao tác cơ bản trên tệp (4)

Trang 16

Các lệnh biên tập đơn giản : cat, head, tail

$ cat taptin1

$ cat –n taptin1

$ head taptin1 hoặc $ head -20 taptin1

$ tail taptin1 hoặc $ tail -20 taptin1

$ tail +100 taptin1

Trang 19

file fine fire

o Dấu “*” : thay thế cho 0 hoặc nhiều ký tự bất kỳ

$ ls abc*xyz

abcxyz abcdefxyz abcdefghigjk0123456789xyz

Trang 20

o Dấu “-”, “!” : thường đi với “[ ]”, “-”mô tả một dãy ký tự, ký

số liên tục; “!” có ý nghĩa phủ định.

$ ls sa[b-m] tương đương $ ls sa[bcdefijklm]

sad sai sam sak

$ ls sa[!b-m]

Trang 22

Quản trị luồng dữ liệu

o Chỉnh hướng ra : dùng dấu “>” hoặc “>>”

o Chỉnh hướng vào : dùng dấu “<“

o Chỉnh hướng thông báo lỗi : dùng “2>”

$ ls –l | more

Trang 23

tệp_bé_ab, …, tệp_bé_zz với số dòng mặc định là trong mỗi tệp là 1000

$ split -200 tep_to tep_be_

Trang 24

$ fgrep [tùy_chọn] chuỗi tệp

 Các tùy chọn :

o -n đánh số các dòng kết quả theo tệp gốc

o -v kết quả là những dòng không chứa “chuỗi”

o -i không phân biệt chữ hoa, chữ thường

Trang 25

$ grep ‘^abc’ test

$ grep –n ‘abc$’ test

$ grep –v ‘abc$’ test

$ grep –i ‘abc$*\’ test

Trang 26

“ tệp ” “chuỗi” là loại biểu thức regular.

sed, egrep, …Các ký tự đó là :

Trang 27

$ grep ‘ ^ abc’ test

$ grep ‘abc $ ’ test

$ grep ‘abc ’ test

$ grep ‘abc * ’ test

$ grep ‘a [ 0-9 ] xyz’ test

$ grep ‘a [^ 0-9 ] xyz’ test

$ grep ‘abc \ *’ test

Trang 28

“ tệp ” “chuỗi” là loại biểu thức regular mở rộng.

$ egrep ‘abc | def’ test

Trang 29

 Tùy chọn –c : hiển thị nội dung dưới dạng ASCII

 Tùy chọn –b : hiển thị nội dung dưới dạng bát phân

 Tùy chọn –o : hiển thị nội dung dưới dạng bát phân

 Tùy chọn –d : hiển thị nội dung dưới dạng thập phân

 Tùy chọn –x : hiển thị nội dung dưới dạng thập lục phân

Trang 30

người dùng bình thường, gồm 3 loại:

o Chủ sở hữu : người tạo ra tệp

o Các thành viên cùng nhóm với chủ sở hữu.

o Người dùng khác : không phải chủ sở hữu, cũng không phải thành viên

cùng nhóm với chủ sở hữu.

Trang 31

 Thay đổi quyền truy cập tệp : lệnh chmod

 Giá trị mặc định cho tệp được tạo : lệnh umask

Trang 35

$ cp –i taptin1 taptin2 taptin3 /tmp/

/tmp

Trang 36

$ (cat tep1; cat tep2; cat tep3) > tep4

Tương đương 3 lệnh sau :

$ cat tep1 > tep4

$ cat tep2 >> tep4

$ cat tep3 >> tep4

Trang 37

o Lệnh phụ sẽ được thực hiện trước.

o Kết quả xuất ra bởi lệnh phụ sẽ được đặt vào vị trí của lệnh

phụ trong lệnh chính.

$ echo “Số tệp trong thư mục hiện hành = “ ` ls –l | wc –l `

Số tệp trong thư mục hiện hành = 12

Trang 39

Sửa lỗi “ Command not found ”

 Thêm đường dẫn chứa trong biến PATH :

Trang 40

Khái niệm tiến trình : là một chương trình (lệnh) đang

thực thi trong RAM Mỗi tiến trình có :

Một số pid (process identify) duy nhất.

Số định danh uid của người tạo ra tiến trình (thực thi lệnh)

 …

Tiến trình foreground :

Tiến trình background : thêm dấu “&” vào cuối câu

lệnh để tạo tiến trình ở chế độ background

$ find / -name taptin.txt &

Trang 41

Daemon : là tiến trình được kích hoạt khi khởi

động, phục vụ một nhu cầu đặc biệt nào đó : in

ấn, lập lịch, …

Tiến trình cha/con: tiến trình A kích hoạt B thì

A gọi là tiến trình cha và B là tiến trình con.

 Tập hợp các tiến trình thể hiện một cấu trúc hình cây, trong đó init là tiến trình ở mức cao nhất

Trang 42

 Hủy bỏ một hay nhiều tiến trình :

 Lệnh kill : kill [-SIGNAL] <PIDs>

 Lệnh pkill : pkill [-SIGNAL] <Tên>

Trang 43

 Thay đổi độ ưu tiên các tiến trình : lệnh

renice và nice

Trang 44

Các job trong shell

 Khái niệm job : bao gồm một hay nhiều tiến trình.

 Quản lý các job :

jobs Danh sách các job đang chạy

bg %<job_id> Chuyển job từ foreground sang

background (dùng ^Z trước)

fg %<job_id> Chuyển job từ background sang

foreground

Trang 47

thư mục mặc định /mnt/cdrom cho CD, /mnt/floppy cho đĩa mềm.

Trang 48

 Băng từ (tape) : lệnh tar

tar - x v

tar - t v

Trang 49

tar -r taptin1 taptin2 taptin3 tar -u taptin1 taptin2 taptin3

Trang 50

 Băng từ (tape) : lệnh tar

Trang 56

o Giao diện đồ họa : chỉ có trên RedHat 8.0+

Main Menu/System Settings/Display

Trang 57

Môi trường Desktop

 Cung cấp đủ loại X client khác nhau tạo ra môi trường GUI.

 RedHat có sẵn hai môi trường Desktop:

o GNOME : được xem là chuẩn của RedHat, dựa trên

bộ thư viện GTK+

o KDE : dựa trên bộ thư viện Qt

( Nếu có đủ 2 thư viện thì ứng dụng trên GNOME có thể chạy trong KDE và ngược lại )

Trang 109

Hệ thống quản trị tên miền DNS

 DNS : D omain N ame S ystem

Chức năng : chuyển đổi tên miền sang địa chỉ IP

và ngược lại Cần cho Mail, Web, …

 Phần mềm làm DNS Server : BIND ( B erkeley

I nternet N ame D omain), 80% server trên

Internet dùng BIND, còn gọi named Server

Trang 110

o Địa chỉ IP cung cấp cho thực thể đó

o Gateway mặc định: địa chỉ IP của gateway

o DNS Server: cung cấp địa chỉ IP của DNS

o Địa chỉ IP máy in mạng

o

Trang 112

– Khi người sử dụng yêu cầu qua các lệnh refresh và

release (giải phóng) địa chỉ IP từ các máy trạm

Trang 114

 NTP : Network Time Protocol

Là một giao thức được sử dụng để đồng bộ thời

gian giữa các máy tính trên mạng

Trang 115

2 (Statum 2)

2 (Stratim 2)

Trang 116

Quản trị hệ thống thư điện tử

 Cùng với dịch vụ Web, dịch vụ thư điện tử

(Email) là dịch vụ phổ biến, và được đánh giá là một trong những dịch vụ quan trọng nhất của

mạng Internet

 Phần mềm Mail server : sendmail, postsix, exim, qmail, …

Trang 117

POP3/IMAP/Web Server MTA

Network

Messages Information

Account and Module Configuration Databases MAIL SER.

Trang 118

Quản trị cơ sở dữ liệu

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) là một tập hợp các đơn vị dữ liệu có quan hệ được sử dụng để

lưu trữ và truy vấn thông tin

 Các hệ quản trị CSDL trên UNIX/Linux:

Trang 119

Web Server trên UNIX/Linux : Apache

 Có trên 60% máy chủ Web trên Internet dùng Apache so với dưới 30% máy chủ Web dùng công nghệ của Microdoft : IIS, Personal Web Server, …

Trang 120

Danh bạ điện tử LDAP

 LDAP : L ightweight D irectory A ccess P rotocol

 Là một thủ tục cho phép truy nhập dịch vụ

directory (directory là một loại CSDL đặc biệt nhằm tối ưu hoá cho các hoạt động tìm kiếm và truy vấn), dữ liệu làm nên cấu trúc thông tin của cây (DIT–directory information tree)

Trang 121

Danh bạ điện tử LDAP

thống thư điện tử, điều đó cho phép chia sẻ các thông tin account cho các dịch vụ và mục đích khác :

– Sử dụng dữ liệu từ LDAP để viết các chương trình cho

đăng ký và sửa đổi account trên Web một cách dễ dàng.

– Kết hợp với hệ thống dịch vụ khác như mua bán trên

Web Khi ta đăng ký một account để mua bán thì đồng thời ta có một account dịch vụ thư điện tử

– Phân tải của hệ thống mail theo vùng địa lý

Trang 123

Mandrake : bản Linux của Pháp, dể sử dụng

Suse : bản Linux của Đức

TurboLinux : bản Linux của Nhật

Debian

Slackware

Trang 124

Chuẩn bị cho cài đặt Linux

tương ứng ? Nên tham khảo:

http://hardware.redhat.com

o Thông tin về các loại phần cứng của máy cần cài đặt

o Thông tin về mạng (nếu máy nằm trong mạng không dùng

DHCP ) : IP address, netmask, gateways, tên máy, …

Trang 125

Chuẩn bị cho cài đặt Linux

 Bộ CDROM cài đặt của một phiên bản Linux : RedHat, Mandrake, Suse, …

 Xác định loại cài đặt :

Upgrade )

Trang 126

 Cài qua mạng : dùng một trong các giao thức:

Trang 128

Khởi động tiến trình cài đặt

 Dùng CDROM : đĩa số 1 trong bộ đĩa cài đặt.

 Dùng đĩa mềm

Trang 129

Cách tạo đĩa mềm khởi động cài đặt

 Từ Windows hoặc DOS : dùng chương trình rawrite.exe ghi file boot.img vào đĩa mềm (bootnet.img nếu cài qua mạng)

 Từ máy Linux : dùng lệnh dd :

# dd if=boot.img of=/dev/fd0 bs=1440k

Trang 157

 Webmin là công cụ quản trị hệ thống

UNIX/Linux qua giao diện Web :

FTP, Web, DHCP, sendmail, BIND DNS,…

Trang 159

 Quản lý phiên giao dịch, …

đổi mật khẩu, …

Trang 162

quản trị tường lửa (firewall), …

Trang 163

 Cung cấp các công cụ cho phép quản lý các thiết

bị phần cứng, chia đĩa, tạo boot Linux, quản lý máy in, …

Trang 165

 Do Webmin được viết bằng Perl nên hệ thống

cần có môi trường Perl5

 Phiên bản Webmin mới nhất tại thời điểm này là wemin-1.130, có thể download tại :

http://www.webmin.com

 Cài đặt :

# rpm –Uvh webmin-1.130-1.noarch.rpm

Trang 166

# service webmin start

# service webmin stop

Ngày đăng: 17/09/2012, 10:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Tập hợp các tiến trình thể hiện một cấu trúc hình - Tổng quan về mạng máy tính
p hợp các tiến trình thể hiện một cấu trúc hình (Trang 41)
 XFree86 được cấu hình tự động trong quá trình - Tổng quan về mạng máy tính
ree86 được cấu hình tự động trong quá trình (Trang 56)
được mô tả trong hình sau: 1 - Tổng quan về mạng máy tính
c mô tả trong hình sau: 1 (Trang 115)
 Cài đặt/cấu hình Boot Loader Cài đặt/cấu hình Boot Loader - Tổng quan về mạng máy tính
i đặt/cấu hình Boot Loader Cài đặt/cấu hình Boot Loader (Trang 142)
 Cấu hình mạng Cấu hình mạng - Tổng quan về mạng máy tính
u hình mạng Cấu hình mạng (Trang 143)
 Cấu hình múi giờ - Tổng quan về mạng máy tính
u hình múi giờ (Trang 144)
 Cấu hình cho cơ chế xác thực Cấu hình cho cơ chế xác thực - Tổng quan về mạng máy tính
u hình cho cơ chế xác thực Cấu hình cho cơ chế xác thực (Trang 146)
 Cấu hình hệ thống X Window - Tổng quan về mạng máy tính
u hình hệ thống X Window (Trang 150)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w