Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 V.. Suất điện động và cường ủộ dũng ủiện của nguồn điện là: A.. Điện trở trong của nguồn điện là: A.. Để công suất tiêu thụ ở mạch
Trang 1ThS Nguyễn Đức Sinh
bài kiểm tra chất lượng giữa kì I Lớp 11
Môn: Vật lí Thời gian làm bài: 50 phút
Họ tên học sinh:
Trường:
1.Để bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V,
người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị
A R = 100 (Ω)
B R = 150 (Ω)
C R = 200 (Ω)
D R = 250 (Ω)
2 Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi
đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V) Suất điện động và cường ủộ dũng ủiện của nguồn điện là:
A E = 12,00 (V) I = 1,5 (A)
B E = 12,25 (V) I = 2,5 (A)
C E = 14,50 (V) I = 0,5 (A)
D E = 11,75 (V) I = 1,25 (A)
3.Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện
trở R Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị
A R = 1 (Ω)
B R = 2 (Ω)
C R = 3 (Ω)
D R = 6 (Ω)
4 Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt hai bóng đèn có điện trở R1 = 2 (Ω) và R2 = 8 (Ω), khi đó công suất tiêu thụ của hai bóng đèn là như nhau Điện trở trong của nguồn điện là:
A r = 2 (Ω)
B r = 3 (Ω)
C r = 4 (Ω)
D r = 6 (Ω)
5 Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện
trở R Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị
A R = 3 (Ω)
B R = 4 (Ω)
C R = 5 (Ω)
D R = 6 (Ω)
6 Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 2,5
(Ω), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 0,5 (Ω) mắc nối tiếp với một điện trở R Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị:
A R = 1 (Ω)
B R = 2 (Ω)
C R = 3 (Ω)
D R = 4 (Ω)
Trang 2ThS Nguyễn Đức Sinh
7* Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r =
2,5 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 0,5 (Ω) mắc nối tiếp với một điện trở R Để công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị:
A R = 1 (Ω)
B R = 2 (Ω)
C R = 3 (Ω)
D R = 4 (Ω)
8.Cho bộ nguồn gồm 6 acquy giống nhau được mắc thành hai dVy song song với nhau, mỗi
dVy gồm 3 acquy mắc nối tiếp với nhau Mỗi acquy có suất điện động E = 2 (V) và điện trở trong r = 1 (Ω) Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn lần lượt là:
A Eb = 12 (V); rb = 6 (Ω)
B Eb = 6 (V); rb = 1,5 (Ω)
C Eb = 6 (V); rb = 3 (Ω)
D Eb = 12 (V); rb = 3 (Ω)
9.Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 3
(Ω), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 6 (Ω) mắc song song với một điện trở R Để công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị:
A R = 1 (Ω)
B R = 2 (Ω)
C R = 3 (Ω)
D R = 4 (Ω)
10.Hai điện tích điểm q1 = 2.10-2 (àC) và q2 = - 2.10-2 (àC) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong không khí Cường độ điện trường tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là:
A EM = 0,2 (V/m)
B EM = 1732 (V/m)
C EM = 3464 (V/m)
D EM = 2000 (V/m)
11.Hai điện tích điểm q1 = 0,5 (nC) và q2 = - 0,5 (nC) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6 (cm) trong không khí Cường độ điện trường tại trung điểm của AB có độ lớn là:
A E = 0 (V/m)
B E = 5000 (V/m)
C E = 10000 (V/m)
D E = 20000 (V/m)
12.Cho hai điện tích dương q1 = 2 (nC) và q2 = 0,018 (àC) đặt cố định và cách nhau 10 (cm)
Đặt thêm điện tích thứ ba q0 tại một điểm trên đường nối hai điện tích q1, q2 sao cho q0 nằm cân bằng Vị trí của q0 là:
A cách q1 2,5 (cm) và cách q2 7,5 (cm)
B cách q1 7,5 (cm) và cách q2 2,5 (cm)
C cách q1 2,5 (cm) và cách q2 12,5 (cm)
D cách q1 12,5 (cm) và cách q2 2,5 (cm)