I.QUYỀN TIÊN MÃIRightQuyền mua trước cổ phần là loại chứng khoán ghi nhận quyền dành cho các cổ đông hiện tại của công ty cổ phần được mua trước một số lượng cổ phần trong đợt phát hành
Trang 1CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
1 QUYỀN TIÊN MÃI
Trang 2I.QUYỀN TIÊN MÃI(Right)
Quyền mua trước cổ phần là loại chứng
khoán ghi nhận quyền dành cho các
cổ đông hiện tại của công ty cổ phần được mua trước một số lượng cổ phần trong đợt phát hành cổ phiếu phổ thông mới tương ứng với tỷ lệ cổ phần hiện có của họ trong công ty
Trang 3Tại sao phải phát hành quyền tiên mãi
Bảo vệ quyền lợi cho các cổ đông hiện hữu, tức
không làm thay đổi cơ cấu cổ đông.
Ví dụ: Công ty cp ABC có vốn điều lệ 10 tỷ đồng,
mệnh giá 10000 đồng Ông Hai sở hữu 10% vốn điều lệ Sau 1 năm hoạt động công ty quyết định tăng vốn điều lệ 15 tỷ đồng.
Hỏi ông Hai Lúa nắm giữ bao nhiêu % VĐL, sau khi
tăng vốn? và điều này ảnh hưởng như thế nào?
Làm thế nào để khắc phục được ảnh hưởng đó?
Trang 42.Đặc điểm
Chứng chỉ quyền mua tiên mãi có thời gian
ngắn hạn thường từ 15 ngày đến 45 ngày Quyền này được phát hành cho mỗi cổ phiếu thường mà nhà đầu tư sở hữu.
Thời hạn của việc đặt mua được quy định trên
quyền mua chứng khoán và được gởi đến
cổ đông vào ngày thanh toán Quyền mô tả
sổ lượng cổ phiếu mới mà cổ đông có quyền mua, giá, ngày cổ phiếu mới được phát hành, tên tổ chức đại lý giúp thực hiện quyền và ngày cuối cùng thực hiện quyền.
Trang 52 Đặc điểm
Cổ đông nhận được quyền có thể thực
hiện theo các cách sau:
Trang 63.Giá trị của quyền
cổ phiếu mới
đông công ty
ty phát hành cổ phiếu mới
Trang 73.Giá trị của quyền
hành thêm cổ phiếu mới
D=n(C1-P)/N
D=n(Co-P)/(N+n)
Trang 8Giá trị lý thuyết của quyền tiên mãi
P C
D
Trang 9Chứng minh công thức
Tổng giá thị trường của N Cp cũ là (N x C0)
Tổng giá phát hành của n Cp mới là (n x P)
Giá TB của một cổ phiếu sau khi tăng vốn là:
n N
P n C
n
P n
N
P n C
)
( [ 0
N
n
P n
N
P n C
N D
( ) (
[ 0
1
) (
) (
) (
) (
P C
D n
N
P C
n D N
n n
N
P n P
N P
n C
N D
Khoản chênh lệnh giữa giá TB và giá PH của n cổ phiếu mới
PH là:
Giá trị lý thuết của 1 quyền tiên mãi là:
Hay:
Trang 10Ví dụ:
đang lưu hành, giá cổ phiếu trên thị trường là 25USD/cp, công ty phát hành thêm 10.000 cổ phiếu, giá phát hành mới là 20USD/cp
công ty phát hành thêm cổ phiếu
Xác định giá của quyền ngay tại thời
điểm phát hành cổ phiếu mới
Trang 12Đầu tư quyền
Price r = 2.5Lời:
(2.5-1)x2400
Tỷ suất LN150%
Trang 13 Hãy tính giá trị lý thuyết của quyền tiên mãi
Hãy tính thị giá cổ phiếu XYZ sau khi phát hành
thêm cổ phiếu mới
Ông A đang có 1,25 tỷ đồng nhàn rỗi muốn mua
40% số cổ phiếu mới phát hanh có thể chấp nhận được không? Biết rằng: Ông A là một cổ đông của công ty đang nắm giữ số vốn 2 tỷ đồng trong tổng số vốn điều lệ của công ty.
Trang 14Ví dụ 3:Đi tìm sự tăng giá của cổ phiếu ngân hàng trong thời gian qua?
Ngân hàng Sacombank có vốn điều lệ
là 1000 tỷ đồng, MG: 10.000đ/cp, giá thị trường 50.000 đ/cp HĐQT quyết định tăng VĐL lên 1500 tỷ trong đó bán 200 tỷ cho đối tác chiến lược phần còn lại là dành cho cổ đông cũ với giá phát hành là MG Theo anh/Chị thì giá bán cho đối tác chiến lược là ít nhất là bao nhiêu để cổ đông cũ không bị thiệt hại?
Trang 15đó được quyền mua một khối lượng
cổ phiếu phổ thông nhất định theo
mức giá đã được xác định trước trong thời kỳ nhất định
Trang 162 Đặc điểm
đãi
trường lúc phát hành
Trang 17Tại sao phải các công ty lại phát hành Warrant
Nhằm nâng cao giá trị tương lai của chứng khoán cơ sở.
Coi Warrant như là một khoản phí dành cho các tổ chức bảo lãnh phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng.
Do yêu cầu của công ty lớn trợ giúp cho công ty nhỏ và họ yêu cầu được mua Warrant của công ty nhỏ.
Phát hành warrant cho các nhà đầu tư để thu hút các nhà đầu tư tham gia vào công ty.
Trang 18III Hợp đồng quyền chọn(Option)
Quyền chọn là hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên.
Trong đó bên mua quyền chọn phải trả khoản tiền gọi là phí quyền chọn để có quyền được mua hay bán một số lượng nhất định hàng hoá cơ sở theo giá thực hiện vào một ngày nhất định trong tương lai (Châu âu) hoặc được thực hiện trước ngày đáo hạn (Mỹ).
Bên bán quyền chọn nhận được khoản tiền phí bán quyền chọn nên có nghĩa vụ phải thực hiện hợp đồng theo các điều kiện đã thoả thuận, khi người mua quyền muốn thực hiện quyền đó.
Trang 20Call option
Quyền chọn mua chứng khoán là một hợp đồng
giữa hai bên mà trong đó một bên cho bên kia được quyền mua một loại chứng khoán nào đó với một múc giá, số lượng xác định, vào một ngày nhất định trong tương lai nếu theo kiểu châu Âu hoặc trong thời hạn nhất định nếu theo kiểu Mỹ Người mua quyền chọn mua phải trả cho người bán quyền chọn mua một khoản tiền gọi là phí quyền chọn mua hay còn gọi là tiền cược.
Trang 21Put option
Quyền chọn bán chứng khoán là một hợp
đồng giữa hai bên mà trong đó một bên cho bên kia được quyền bán một loại chứng khoán nào đó với một múc giá, số lượng xác định, vào một ngày nhất định trong tương lai nếu theo kiểu châu Âu hoặc trong thời hạn nhất định nếu theo kiểu Mỹ Người mua quyền chọn bán phải trả cho người bán quyền chọn bán một khoản tiền gọi là phí quyền chọn bán hay còn gọi là tiền cược
Trang 22Xu hướng tăng và giảm giá
Người mua calls
Thị trường tăng giá
Người bán calls Thị trường giảm giá
Người mua puts
Thị trường giảm giá
Người bán puts Thị trường tăng giá
Trang 23Xu hướng tăng và giảm
Quyền mua Quyền được mua
Thị trường tăng giá
Trách nhiệm phải bán
Thị trường giảm giá
Quyền bán Quyền được bán
Thị trường giảm giá
Trách nhiệm mua
Thị trường tăng giá
Trang 24Lợi nhuận
Họat
động
Điểm hòa vốn
Lợi nhuận tối đa
Tổn thất tối đa
Mua
calls
Strike price + premium No limit PremiumBán
calls
Strike price + premium
premium No limit
Mua
puts
Strike price -premium Strike price - premium PremiumBán puts Strike price
- premium premium Strike price - premium
Trang 25Giá trị của quyền chọn
Giá trị nội tại: một quyền lựa chọn có lợi
nhuận(có giá trị lúc thực hiện) giá của quyền lựa chọn sẽ phản ánh lợi nhuận tiềm năng nếu quyền lựa chọn này được thực hiện.Giá trị nội tại chính là
sự chênh lệch giữa giá thực hiện với giá thị trường của cổ phiếu gắn với quyền
Trang 26Giá trị thời gian
bỏ ra thêm ngoài giá trị nội tại của quyền lựa chọn để trả cho khoảng thời gian còn lại đến lúc quyền lựa chọn hết hiệu lực
Trang 27Các yếu tố ảnh hưởng đến giá của quyền chọn
suốt thời hạn tồn tại của quyền
Trang 28Các quy ước của một hợp đồng
chuẩn
định đối với 100 cp cho 1 hợp đồng
hợp đồng) được yết với việc thực hiện trên 1 cổ phiếu
- Ngày hết hạn hợp đồng là thứ 6 của
tuần thứ ba tháng hết hạn hợp đồng
Trang 29Quyền chọn mua – Call option
Quyền chọn mua chứng khoán là một hợp đồng
giữa hai bên mà trong đó một bên cho bên kia được quyền mua một loại chứng khoán nào đó với một múc giá, số lượng xác định, vào một ngày nhất định trong tương lai nếu theo kiểu châu Âu hoặc trong thời hạn nhất định nếu theo kiểu Mỹ Người mua quyền chọn mua phải trả cho người bán quyền chọn mua một khoản tiền gọi là phí quyền chọn mua hay còn gọi là tiền cược.
Trang 30Call option
Buyer Call option
Seller Call option
Break-even = Strike price + Call option
call option premium
Trang 31Put option
buyer Put option
Seller Put option
Strike Price
Break - even
20 19
15
- 1
25 + 1
Break-even = Strike price - Put option put option premium
Trang 32Cánh đọc thông tin về quyền chọn trên thị trường
Mã QC = Mã CK cơ sở + Mã tháng đáo hạn + Mã giá thực hiện
VD: 100 ACB Jan 30 at ½
100 hợp đồng cổ phiếu ACB đáo hạn vào tháng 1 giá thực hiện 30 USD phí
là ½ USD một cổ phiếu
Trang 33Cách đọc thông tin
Calls – last Put – last
Options Strike Price Jun Jul Aug Jun Jul Aug IBM 85 14 3/8 S r r S 3/8
giá phí Call
& put của 3 tháng đáo hạn khác nhau
không có option với giá thực hiện
đó (IBM jul
85 put)
Option không được giao dịch trong ngày (IBM jul 90 put)
Trang 34Quyền chọn có chức năng gì?
Giúp nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro.
Ông A sở hữu 500 CP/IBM (T9) Giá CP hiện tại
là $152/CP Do lo lắng 2 tháng tới CP sẽ giảm mạnh, nên A đã mua quyền chọn bán (T10) ở SGD quyền chọn Chicago (CBOE) để bán 500
CP với giá thực hiện $150/CP, mỗi hợp đồng cho phép bán 100 CP nên A sẽ mua 5 HĐ với giá quyền chọn bán là $4 cho một CP.
Công cụ để nhà đầu tư sử dụng để đầu cơ.
Ngày 15/10, A dự đoán CP REE tháng 11 sẽ
giảm, nên quyết định đầu cơ bằng cách mua quyền chọn bán với giá thực hiện 66 đ/CP, và giá quyền chọn 3 đ Giá thị trường là 80 đ/cp.
Trang 35Một số chiến lược kinh doanh
Bull spread: bằng cách mua một call option
về chứng khoán với giá nhất định và bán call option trên cùng loại chứng khoán với giá cao hơn Cả 2 option cùng ngày đáo hạn
Gọi X1 là giá thực hiện của call option mua,
X2 là giá thực hiện của call option ban và St
la giá chứng khoán vào ngày đáo hạn option
Trang 36Giá chứng khoán Thu hồi từ mua
Trang 37Ví dụ
Một nhà đầu tư mua call option có giá thực
hiện là 30 với giá 3 và bán call option có giá thực hiện 35 với giá 1 Thu hồi chiến lược bull spread này là 5 nếu giá chứng khoán ở mức trên 35 và bằng 0 nếu giá chứng khoán ở dưới mức 30 Nếu giá chứng khoán nằm trong vùng 30 đến 35 thì thu hồi bằng chênh lệch giá chứng khoán trừ 30 Chi phí của chiến lược này là 3 – 1 = 2
Trang 38Chiến lược Butterfly Spread
Được tạo nên bằng cách mua 1 call option với
giá thực hiện X1 tương đối thấp, mua 1 call option với giá thực hiện X3 tương đối cao và bán hai call option với giá thực hiện X2 nằm giữa X1 và X3 Nhìn chung X2 gần với giá
hiện hành
Trang 39Thu hồi từ chiến lược
mua call option 1
Thu hồi từ mua call option thứ 2
Thu hồi từ bán hai call option
Tổn thu hôi X2
Trang 40Ví dụ
Giả sử rằng giá chứng khoán hiện tại là 61,
nhà đầu tư cảm thấy giá chứng khoán sẽ dao động nhiều trong 6 tháng tới và giá thị trường của call option 6 tháng như sau:
Giá thực hiện Giá call option
55 10
60 7
65 5
Trang 41Thực hiện chiến lược
1 Mua 1 call option với giá thực hiện 55
2 Mua 1 call option với giá thực hiện 65
3 Bán hai call option với giá thực hiện 60
Chi phí = 10+5 – 2x7 = 1 Chiến lược này sẽ
dẫn đến lỗ ròng(tối đa 1) nếu giá chứng khoán dịch chuyển ngoài khoảng 56 đến 64 nhưng sẽ có lợi nhuận nếu giá chứng khoán nằm trong khoảng trên Lợi nhuận tối đa là 4 nếu giá
chứng khoán là 60 vào ngày đáo hạn
Trang 42Chiến lược Straddle
Mua cùng một lúc ( với số lượng như nhau )
call và put của cùng một loại CP với cùng một giá thưcï hiện X và cùng thời hạn như nhau Chiến lược đầu tư này sẽ có lợi khi nhà đầu tư cho rằng thị giá của loại CP này sẽ biến động mạnh trong thời gian tới nhưng lại không dự đoán được chiều hướng của sự biến động đó
Value of call Value of put Value of Straddle
0 X- S X- S
0 0 0
S -X 0
S -X
T
Trang 43Ví dụ: S = X = 50$ , C= 3$ , P= 2$ giả sử tại T có các tình huống sau xẩy ra với S :
Call value Put value Straddle value
Straddle profit
30$
0 30$
25$
0 0 0 -5$
0 35$
35$
30$
T
Trang 44Bảo vệ bằng quyền chọn bán –
protective put
Mua 1 cp với MB = 50 Mua 1 put option của cùng cổ
phiếu với giá 3 thời hạn 3 tháng , exercise price X =
50 Sau 3 tháng giả sử MB = 30
Thực hiện quyền được bán với giá 50 , thay vì mất 20,
NDT chỉ mất 3 $ Mua 1 cp với giá S , và 1 put option với X = S , và giá mua P Đến khi hết hạn giả sử MB
= S , khi đó ta có
Trang 45Một số bài tập
Bài 1: Cổ phiếu của Mahony Corporation có thị giá MPS =
56$ , ông A mua quyền chọn mua ( Call Option ) 100 cp loại cổ phiếu này với giá thực hiện ( Exercise price ) X= 55$ , giá mua một quyền chọn mua là( Premium ) C= 4$
a)Xác định giá trị của Call option ( Call option
value )và lãi , lỗ ( profit or loss of call option ) nếu thị giá khi thực hiện của cổ phiếu là S =54 $
b) Xác định giá trị của Call option ( Call option
value )và lãi , lỗ ( profit or loss of call option ) nếu thị giá khi thực hiện của cổ phiếu là S =62 $
Trang 46Bài 2: Jim Poston cho rằng cổ phiếu của Justus Corporation sẽ hạ giá
trong thời gian tới Oâng mua 4 hợp đồng ( Mỗi hợp đồng 100 shares ) quyền chọn bán ( put option ) với giá P= 3$ một share Giá thực hiện X= 40$ ,với thời hạn 3 tháng , biết hiện giá của CP của justus là 39$ Giả sử jim đã đoán đúng thị giá của Justus rớt xuống còn 30$ khi thực hiện
a) hãy tính giá trị của option khi thực hiện hợp đồng
b) Tính lãi của hợp đồng quyền chọn bán trên
Bài 3: ( Protective Put )Jerry muốn đầu tư mua 100 CP của công ty A với
MPS = 50$ Tuy vậy jerry sợ rằng trong 2 tháng tới CP của công ty có thể rớt giá , vì vậy Jerry mua thêm 100 shares put option của công
ty A với giá P = 2$ , giá thực hiện X= 50$ và thời hạn 3 tháng ( Americain option ).
a) Giả sử hơn một tháng sau thị giá CP của công ty A rớt xuống
còn 40$ một CP hãy tính lãi ( lỗ ) ( profit or loss ) của Jerry nếu anh chỉ đầu tư vào CP của công ty A mà không mua thêm put option
b) Hãy tính lãi ( lỗ ) nếu jerry đầu tư vào cả cổ phiếu và put option
.
Trang 47Bài 4: ( Straddle porfolio ) danh mục hai chiều : Công ty A dự định thực hiện một
dự án lớn mà nếu thuận lợi thì giá cổ phiếu của nó sẽ tăng mạnh , nhưng nếu gặp khó khăn thì sẽ giảm mạnh Một nhà đầu tư biết khả năng sẽ có sự biến động về giá CP của công ty A trong vài tháng tới , nhưng không biết chắc nó sẽ tăng hay giảm Oâng ta quyết định đầu tư vào một danh mục hai chiều như sau :
Mua 400 shares call option của công ty A với giá C= 2$ ,giá thực hiện
bằng hiện giá X= MPS = 40$ , thời hạn 3 tháng , đồng thời mua 400 shares put option với giá ( premium ) P = 1$ , giá thự hiện X= 40$
Hãy tính lãi ( lỗ ) của nhà đầu tư vàp danh mục trên trong từng trường hợp
sau
a)Sau hơn hai tháng CP của công ty A tăng giá lên 55$
b) Sau hơn hai tháng CP của công ty A rớt giá xuống còn 32$
c) sau hơn hai tháng CP của công ty A có giá không thay đổi là 40 $
Trang 4848
45 50
Trang 49vào tháng 12, 1, 2
money khi nào?
Trang 50Quy luật của option
- Với call option: nếu giá thị trường càng cao hơn giá
thực hiện thực hiện thì phí mua hay bán càng đắt
- Với put option: nếu giá thực hiện càng cao hơn giá thị
trường thì phí mua hay bán càng đắt
- Thời gian đáo hạn càng xa đối với call và put thì phí
mua hay bán càng đắt
- Call và put: phí mua hay bán sẽ luôn nghịch chiều
nhau Nếu phí mua bán call tăng cao thì phí mua bán put giảm
put
Trang 51Giao dịch của option
Thông qua OCC (options clearing
corporation)