1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

da dang thuc vat sau nuong ray

75 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 15,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáng chú ý là các công trình nghiên cứu của Richard P.W 1964 [42] đã tổng kết các kết quả nghiên cứu về cây tái sinh, trong các ô dạng bản câytái sinh tự nhiên có dạng phân bố cụm, một s

Trang 1

ở Việt Nam, trớc đây rừng và đất rừng chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ Tàinguyên rừng với thành phần động, thực vật đa dạng, phong phú Đến năm

1943, diện tích rừng nớc ta còn 14,3 triệu ha, tỷ lệ che phủ là 43%, đến năm

1993 chỉ còn 26% [25], [45] Năm 1999 con số này đã tăng lên 33,2% [6]

nh-ng vẫn cha đảm bảo mức an toàn sinh thái cho sự phát triển bền vữnh-ng của đấtnớc

Mặc dù, hàng năm chúng ta vẫn bổ sung thêm một diện tích rừng trồngmới, song hơn nửa thế kỷ qua rừng nớc ta đã giảm đi 5 triệu ha Nhữngnguyên nhân làm cho rừng nớc ta bị giảm sút nhanh cả về số lợng cũng nhchất lợng, đó là một phần do chiến tranh kéo dài, mặt khác do dân số nớc tagia tăng nhanh, nhu cầu sử dụng gỗ, củi tăng, trình độ dân trí thấp, phong tụctập quán canh tác còn lạc hậu, đồng bào dân tộc miền núi vẫn duy trì cuộcsống du canh, du c đốt nơng làm rẫy, vấn đề sử dụng đất đai cha hợp lý, hìnhthức quản lý, bảo vệ rừng còn hạn chế cha phù hợp với tình hình mới Chính vìvậy mất rừng dẫn đến thiên tai (hạn hán, lũ lụt ) xảy ra liên tiếp, nạn ônhiễm môi trờng gia tăng, nguồn gen quý hiếm dang có nguy cơ bị tuyệtchủng

Trớc tình hình đó Chính phủ đã có nhiều chơng trình trồng rừng và đặcbiệt ngày 29/7/1998 Chính phủ có quyết định về “Dự án trồng mới 5 triệu harừng” trong đó diện tích khoanh nuôi tái sinh rừng là 1 triệu ha [5], điều đóchứng tỏ khả năng tái sinh tự phục hồi của rừng tự nhiên nhiệt đới nớc ta là vô

Trang 2

Vờn QG Bến En là một trong 104 khu vực bảo tồn thiên nhiên trong cảnớc, đợc thành lập ngày 27/1/1992 theo quyết định số 33/CP của Thủ tớngChính phủ thuộc địa phận hai huyện Nh Thanh và Nh Xuân tỉnh Thanh Hoávới tổng diện tích khoảng 29000 ha trong đó có 16.634 ha thuộc khu bảo vệnghiêm ngặt, 12000 ha vùng đệm [11] Trong vùng đệm có dân tộc Kinh,Thái, Mờng, Thổ sinh sống chủ yếu dựa vào các hoạt động canh tác nông lâmnghiệp Các hoạt động canh tác này đã gây ảnh hởng rất lớn đến việc bảo vệ

và phát triển khu bảo tồn

Chính vì vậy chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu tái sinh tự nhiên

của hệ thực vật bậc cao có mạch ở vùng đệm Vờn Quốc gia Bến En - tỉnh Thanh Hoá“.

Mục tiêu của đề tài:

Đánh giá tính đa dạng của hệ thực vật bậc cao tại địa điểm nghiên cứu

Nhiệm vụ đặt ra:

- Điều tra thành phần loài, lập danh lục thực vật

- Đánh giá tính đa dạng về phổ dạng sống của hệ thực vật

- Đánh giá tính đa dạng về giá trị sử dụng cũng nh mức độ quý hiếm củacác loài thực vật

Chơng I Tổng quan về tình hình nghiên cứu tái sinh tự

nhiên của thảm thực vật 1.1 Trên thế giới

Diễn thế tái sinh các loài thực vật là một quy luật tự nhiên gắn liền với

điều kiện ngoại cảnh sinh trởng và phát triển của chúng phụ thuộc vào điềukiện tự nhiên, nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi thì chúng tái sinh rất nhanh,còn ngợc lại nếu điều kiện tự nhiên không thuận lợi chúng sinh trởng và pháttriển chậm nhng không phải là không có quá trình tái sinh Hình thức tái sinh

tự nhiên là hình thức đạt kết quả cao nhất, tái sinh nhân tạo không thể thay thếquá trình này, vì vậy nghiên cứu tái sinh tự nhiên sau nơng rẫy là việc làm rất

có ý nghĩa mang lại hiệu quả kinh tế cao Chính vì thế mà trên thế giới việcnghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên đã trải qua hàng trăm năm với hàng loạt các

Trang 3

(1984) [39] đã nghiên cứu sau một vụ cháy rừng ở Bắc Ihado ( USA) [39] đãphát hiện rằng trên những khu trớc đây có rừng thứ sinh phát triển tốt, chủ yếu

là các loài cây tiên phong chiếm u thế, trong khi những khu trớc đó rừng thứsinh cha khép tán u thế lại thuộc về các loài sống sót

Theo Buschel và Huss (1997) [39] nhấn mạnh rằng diễn thế không phảibao giờ cũng đi theo quy luật mà thờng do những yếu tố ngẫu nhiên của điềukiện ban đầu quyết định, còn riêng đối với rừng nhiệt đới vấn đề này chỉ mới

đợc đề cập đến từ những năm 30 của thế lỷ XX trở lại đây

Đáng chú ý là các công trình nghiên cứu của Richard P.W (1964) [42]

đã tổng kết các kết quả nghiên cứu về cây tái sinh, trong các ô dạng bản câytái sinh tự nhiên có dạng phân bố cụm, một số khác có phân bố Poisson Cũngtheo Richard P.W thế hệ cây tái sinh có tổ thành giống hoặc khác biệt với lớpcây mẹ Bava (1954) và Catinot (1956) [8] khi nghiên cứu tái sinh tự nhiênrừng nhiệt đới Châu á cho thấy dới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ số l-ợng cây tái sinh có giá trị kinh tế Theo Vanstennit (1956) [28] tái sinh phổbiến, dễ thấy và dễ hiểu của rừng ma nhiệt đới phổ biến là tái sinh vệt

Lamprecht H (1989) [66] căn cứ vào nhu cầu sử dụng ánh sáng củacác loài cây trong đời sống, ông đã phân chia cây rừng nhiệt đới thành cácnhóm cây a sáng, nhóm nửa chịu bóng và nhóm cây chịu bóng

Một số tác giả cho rằng, ở rừng nhiệt đới ẩm Châu Phi có số cây tái sinhthiếu hụt (Barnard, 1955 [10]; Taylor, 1954 [10]) Nhng một số tác giả khác

nh Antinot (1965) [10], Bava (1954), Budowski (1956) lại có ý kiến trái ngợccho rằng nhìn chung có đủ số lợng cây tái sinh mục đích có giá trị kinh tế( Dẫn theo Nguyễn Duy Chuyên, 1995 [10])

Tác giả Saldarriagia (1991) [72] khi nghiên cứu tại 24 địa điểm thuộcrừng nhiệt đới ở Colombia và Venezela đã nhận xét rằng sau quá trình bỏ hoá

số lợng loài thực vật tăng dần từ rừng tái sinh ban đầu đến rừng thànhthục.Thành phần các loài cây rừng trởng thành phụ thuộc vào tỷ lệ các loàinguyên thủy mà nó đợc sống sót từ giai đoạn đầu của quá trình tái sinh.Thờigian phục hồi khác nhau phụ thuộc vào mức độ tần số canh tác của khu vực đó

Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả Lambert et al, 1989 [65], Warner

1991 [64]; Roww, 1991 [71]; Sayer, 1991 [73]; Augucta et al, 1991 [61] chorằng quá trình diễn thế sau nơng rẫy nh sau:

Trang 4

Đầu tiên nơng rẫy đợc các loài cỏ xâm chiếm, sau một năm, các loàicây gỗ tiên phong loại dần chúng qua che bóng, dần các cây gỗ bị loại vàthích hợp phát triển các cây con.

Tác giả Long Chun - Lin và mnk (1993) [67] khi nghiên cứu “Đa dạng thực vật ở hệ sinh thái nơng rẫy” tại Xishuangbanna (tỉnh Vân Nam, Trung

Quốc) đã cho biết sự thay đổi thành phần loài thực vật qua quá trình diễn thế

từ 1 năm đến 19 năm và sự thay đổi các loài u thế qua từng năm bỏ hoá Thờigian bỏ hóa càng dài thì thành phần loài thực vật ngày càng đa dạng hơn Khi

so sánh quá trình tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau khi nơng rẫy bỏ hoátại Baka và Yanuo, các tác giả cũng cho thấy chu kỳ canh tác và bỏ hoá có ảnhhởng trực tiếp đến khả năng tái sinh của thảm thực vật

Theo Ramaksishman (198, 1982) [68], [69] khi nghiên cứu khả năng táisinh của thảm thực vật sau canh tác nơng rẫy từ 1 đến 20 năm ở Tây bắc ấn Độ

đã cho biết, chỉ số đa dạng loài diễn ra rất thấp, đầu tiên là ở rừng tái sinh 5 năm

đến 10 năm, nhng sự tăng của 10 năm sau đó sẽ ít hơn Chỉ số loài u thế lại tráingợc lại là đỉnh cao nhất ở pha đầu của quá trình diễn thế và giảm xuống rõ ràngvới thời kỳ bỏ hoá Sự liên hệ của những loài khác nhau và sự tái sinh của chúng

có thể thay đổi phụ thuộc vào độ dài của chu kỳ canh tác nơng rẫy, thành phầnloài và cấu trúc của thực vật trớc khi chặt cho canh tác

1.2 ở Việt Nam

Nớc ta nằm ở vị trí địa lý thuộc vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa rấtthích hợp cho sự sinh trởng và phát triển của các loài thực vật vì vậy thànhphần loài thực vật của nớc ta rất đa dạng phong phú và đặc biệt điều kiện khíhậu nh thế rất có lợi cho khả năng tái sinh tự nhiên cả thực vật, mặc dù tái sinh

tự nhiên là một quá trình phức tạp Theo Phùng Ngọc Lan (1986) [28] tái sinh

là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng - Biểu hiện

đặc trng của tái sinh rừng là sự xuất hiện một thế hệ cây con cả những loài cây

gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng

Vì vậy vấn đề tái sinh rừng nhiệt đới ở nớc ta đã đợc nghiên cứu từ đầunhững năm 60 của thế kỷ trớc Trong công trình nghiên cứu tái sinh tự nhiênvùng sông Hiếu do Viện điều tra quy hoạch rừng và các chuyên gia TrungQuốc thực hiện (1962 - 1963) [39] bằng phơng pháp đo đếm điển hình, dựavào số lợng cây tái sinh trên ha, các tác giả đã phân chia khả năng tái sinh tự

Trang 5

rừng ở các vùng khác nhau trên miền Bắc nớc ta, đã điều tra tình hình tái sinh

tự nhiên theo các loại hình thực vật u thế rừng thứ sinh Yên Bái (1965), HàTĩnh (1966), Quảng Bình (1969), Lạng Sơn (1969) Kết quả điều tra đã đợc

Vũ Đình Huề (1975) [23] tổng kết trong báo cáo khoa học “Khái quát về tìnhhình tái sinh tự nhiên rừng Miền Bắc Việt Nam” cũng mang những đặc điểmcủa tái sinh rừng nhiệt đới

Nguyễn Vạn Thờng (1991) [53] đa ra kết luận rằng hiện tợng tái sinh

d-ới tán rừng của những loài cây gỗ đã tiếp diễn liên tục không mang tính chu

kỳ Bất kỳ ở đâu có hiện tợng tái sinh tự nhiên thì ở đó có sự sống chung củanhững các thể khác loài, khác chi, thậm chí khác cả họ Đặc điểm này xuấthiện cả ở loại hình thứ sinh và loại hình nguyên sinh ít bị tác động Những loàicây gỗ mềm và a sáng mọc nhanh có khuynh hớng lan tràn và chiếm u thếtrong lớp tái sinh, trong khi đó các loài cây gỗ cứng sinh trởng chậm chỉchiếm một tỷ lệ rất thấp và phân bố tản mạn, thậm chí một số loài hoàn toànvắng bóng ở thế hệ sau trong những trạng thái tự nhiên (Lê Ngọc Công) [9]

Khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam, Thái Văn Trừng(1978) [56] đã nhấn mạnh đến ý nghĩa của các yếu tố ngoại cảnh đối với cácgiai đoạn phát triển của cây con, theo tác giả thì ánh sáng là nhân tố sinh tháikhống chế và điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên ở cả rừng nguyên sinh lẫnrừng thứ sinh

Đinh Quang Diệp (1993) [18] cho biết tiến trình tái sinh tự nhiên ở rừngKhộp vùng Easup - Đắklắk chịu ảnh hởng tổng hợp của nhiều nhân tố Táisinh hạt hàng năm của các loài cây họ dầu phụ thuộc vào năm sai quả, chất l-ợng hạt giống, thời tiết khô nóng, ma sớm hay muộn, khả năng giữ ấm của đất

và đặc biệt là vai trò của thảm tơi, cành khô lá rụng làm quả không tiếp đất Sựkhô hạn và lửa rừng là hai nhân tố tạo nên hiện tợng cây “đòi chồi” đặc biệt ởrừng Khộp

Vũ Biệt Linh và các cộng sự khi “Nghiên cứu các cơ sở khoa học kỹthuật để kinh doanh tổng hợp rừng Khộp Tây Nguyên” [59], các nhà khoa học

đã đa ra kết quả về nhân tố sinh thái ảnh hởng đến quá trình tái sinh tự nhiêncủa rừng Khộp cũng chịu phụ thuộc rõ rệt vào lập địa, tình trạng thảm tơi và

độ chặt của đất

Viện điều tra quy hoạch rừng [7] đánh giá khả năng phục hồi rừng sau

Trang 6

Bình đã có kết luận rằng có hai phơng thức tái sinh, tái sinh dới tán rừng củacác loài cây a bóng mọc chậm và tái sinh lỗ trống của các loài cây a sáng mọcnhanh Có nhiều yếu tố ảnh hởng tới quá trình tái sinh tự nhiên, trong đó đốivới quá trình tái sinh dới tán rừng thì yếu tố chủ đạo là ánh sáng, còn tái sinh

lỗ trống thì yếu tố chủ đạo chị phối là độ mầu mỡ của đất

Phó Đức Đinh [19] cho biết tái sinh tự nhiên có thể xúc tiến nơi hoàncảnh sinh thái còn dới tán rừng có thể còn hay không còn tầng cây u thế,còn hay không còn tầng cây gỗ nhỏ lá rộng, thảm cỏ xen cây bụi hay thảm

cỏ dày rậm hoặc thảm cỏ xen cây bụi tha, đất hạng còn tốt (I, II), còn tầngthảm mục hay không còn Nơi sinh thái không còn tán rừng lá trảng cỏ láthấp, là ô trống giữa rừng thông hay cỏ xen thông, đờng kính lớn mọc rảirác, đất hạng III, độ dày lớn hơn 50 cm

Vũ Tiến Hinh (1991) [22] nghiên cứu đặc điểm tái sinh của rừng tựnhiên cho thấy nhìn chung toàn lâm phần tự nhiên cây rừng tái sinh liên tục vàcàng ở tuổi nhỏ số cây càng tăng

Nguyễn Ngọc Lung và Đỗ Đình Sâm [59] khi nghiên cứu về cơ sở bớc

đầu để xây dựng quy phạm khai thác gỗ đã đề cập đến quan hệ giữa điều chế

và khai thác với tái sinh tự nhiên và tác động của con ngời đã nêu “Quy luậtthay đổi và phân hoá của cây tái sinh rất mạnh Trong điều chế và khai thácrừng cho phép lấy tái sinh tự nhiên, con ngời chỉ hỗ trợ hoặc làm lấy khi nàokhả năng tái sinh tự nhiên kém hoặc cần đa những loài cây mới vào…”

Mối quan hệ giữa cấu trúc rừng với lớp cây tái sinh trong rừng hỗn loài

đợc đề cập trong công trình nghiên cứu của Nguyễn Văn Chơng (1983) [55]

Trần Xuân Thiệp [54] đã kết luận “Rừng tự nhiên miền bắc có khảnăng đảm bảo cho phục hồi rừng tự nhiên”

Trần Đình Lý và các cộng tác viên [37] đã kết luận: “Khoanh nuôi phụchồi rừng là quá trình lợi dụng triệt để quy luật tái sinh và diễn thế tự nhiên với

sự can thiệp hợp lý của con ngời Mặt khác, thời gian khoanh nuôi phục hồirừng phụ thuộc vào đối tợng rừng và mục đích kinh doanh”

Nguyễn Ngọc Lung và Lâm Phúc Cố [33] đã kết luận: “Chỉ có bằng con

đờng khoanh nuôi phục hồi rừng, con ngời mới lợi dụng đợc khả năng to lớn

về tái sinh tự nhiên của rừng và mới tạo đợc các khu rừng hỗn loài bền vữngtheo hớng rừng cao đỉnh mà ngời ta gọi là rừng đại ngàn, rừng ba tầng điển

Trang 7

Trần Ngũ Phơng (1970) [40] nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam đã

có ý kiến rằng, cần phải nhận định rõ về tình hình tái sinh nên phân phiệt haitrờng hợp lớn: Trờng hợp các loại rừng khí hậu và trờng hợp các loại rừng thứsinh nhân tác Trong trờng hợp rừng khí hậu, rừng có thể đợc tái sinh ở dạngcăn bản giống rừng cũ Ví dụ: Rừng Nghiến tái sinh rừng Nghiến, rừng Dẻ táisinh rừng Dẻ…v v Nhng rừng cũng có thể tái sinh dới một dạng rừng thứ sinh

tự nhiên không giống dạng cũ Ví dụ: Rừng Huỳnh không tái sinh rừng Huỳnh

mà tái sinh dới dạng một loại rừng thứ sinh phức tạp và dới bóng che của dạngrừng thứ sinh này rừng Huỳnh sẽ xuất hiện lại Trong trờng hợp là rừng thứsinh nhân tác, thành phần thực vật có thể đơn giản (sau nơng rẫy) và cũng cóthể phức tạp (sau khi rừng khí hậu bị chặt tỉa)

Nguyễn Duy Chuyên (1991) [16] nhận thấy rừng lá rộng hỗn loài trungbình và nghèo cũng nh ở rừng tre nứa có số cây tái sinh tự nhiên không hợp lý.Tác giả còn nghiên cứu tơng quan số lợng cây quan sát đợc trên ô đo đếm và

số lợng ô đo đếm ở rừng trung bình quan hệ này đợc thể hiện bằng phân bốPoisson, các loại rừng khác nhau đợc thể hiện bằng phân bố nhị thức

Lê Đồng Tấn (2000) [45] nghiên cứu quá trình phục hồi tự nhiên một sốquần xã thực vật sau nơng rẫy ở Sơn La có kết luận: Mật độ cây tái sinh giảmdần từ chân đồi lên đỉnh đồi Tổ hợp loài cây u thế trên ba vị trí địa hình và bacấp độ dốc là giống nhau Sự khác nhau chính là tỷ lệ tổ thành của các loàitrong tổ hợp đó

Đỗ Hữu Th, Trần Đình Lý và cộng sự (1995) [46] khi nghiên cứu nănglực tái sinh tự nhiên thảm thực vật rừng trong các trạng thái thực bì ở ViệtNam đã nhận xét: Về số lợng và chất lợng của lớp tái sinh tự nhiên trong giai

đoạn đầu của quá trình phục hồi thảm thực vật rừng thì các dạng thực bì ở batrạng thái IB, IC, IIA, IIB đều có thể xếp vào đối tợng có khả năng khoanhnuôi phục hồi rừng

Ân Văn Thanh (2000) [52] đã góp phần làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luậncủa phơng pháp định lợng bằng toán sinh học trong nghiên cứu cấu trúc táisinh rừng tự nhiên

Nghiên cứu về diễn thế phải kể đến các tác giả sau: Trần Đình Lý, ĐỗHữu Th, Lê Đồng Tấn (1997) [37] Nghiên cứu diễn thế thảm thực vật saucháy rừng ở Fanxipan Các tác giả cho rằng quá trình diễn thế ở đây là rất

Trang 8

Nguyễn Văn Bái (1994) [1] khi nghiên cứu ở Mai Sơn, Hà Bắc, cho biếtviệc lợi dụng khả năng tái sinh từ chồi gốc, chồi rễ của cây dẻ có thể trênnhiều dạng lập địa khác nhau Ban đầu là Sim, Mua, Ràng Ràng, NgànhNgạnh và các cây gỗ dạng bụi, sau đó là Dẻ, Lim xanh, Trám, Bứa…rừng chỉ

có một tầng Đây là dạng phục hồi không chỉ cho cây dẻ để lấy quả mà cả cáccây gỗ khác có nhiều triển vọng tạo rừng hỗn loại thờng xanh

Nguyễn Ngọc Lung (1994, 1994a) [32] [33] quá trình tái sinh sau nơngrẫy có năm cấp tuổi: Cấp 1 (sau nơng rẫy từ 1 đến 5 năm); Cấp 2 (sau nơngrẫy 6 đến 10 năm); Cấp 3 (sau nơng rẫy 11 đến 15 năm); Cấp 4 (sau nơng rẫy

16 đến 20 năm); Cấp 5 (sau nơng rẫy sau 21 năm) Quá trình thay thế các loàicây từ trảng cỏ, cây tiên phong a sáng chịu hạn, chịu lửa, sang cây gỗ mềmmọc nhanh, a sáng, sau đó xuất hiện các loại gỗ cứng, gỗ quý rồi dần dần tiếpcận với tổ thành của rừng cao đỉnh

Trần Xuân Thiệp (1995) [54] khi nghiên cứu tái sinh tự nhiên ở HơngSơn (Hà Tĩnh và ở Kon Nà Nừng, Lê Sáu (1995)) [43] cho biết hớng tái sinhphát triển theo xu hớng diễn thế rừng ở từng vùng Nhóm cây tái sinh chỉ thịmôi trờng khô hạn xuất hiện nhiều ở vùng Tây Bắc, Đông Bắc nh Sau Sau,Lành ngạnh, Trâm, Thầu Tấu, Vối thuốc, Đỏ lòng, Ba chạc…

Trờng Đại học Vinh một số tác giả nghiên cứu về tái sinh nơng rẫy nhNguyễn Văn Luyện “Thực trạng thảm thực vật trong phơng thức canh tác của ngời ĐanLai vùng đệm Pù Mát - Nghệ An’’ đã công bố 251 loài thực vật bậc

cao có mạch thuộc 178 chi, 77 họ ở vùng đệm Pù Mát [35]

Hoàng Văn Sơn (1998) [44] cho biết sự biến động về thành phần thảmthực vật ảnh hởng rất rõ đến chế độ dinh dỡng của đất Hàm lợng một số yếu

tố dinh dỡng đất suy giảm dần từ rẫy bỏ hoá 1 năm đến 2, 3, 6 năm

Phạm Hồng Ban (2000) [3] cho biết, hớng diễn thế của thảm thực vậtsau nơng rẫy tại vùng đệm Pù Mát đi theo hai hớng nhng cũng dẫn đến rừngkín thờng xanh nhiệt đới ma mùa Quá trình diễn thế của các quần xã thực vậtsau nơng rẫy theo xu hớng số lợng loài thực vật tăng dần theo thời gian bỏ hoá

từ quần xã sau nơng rẫy 1 năm đến quần xã thực vật diễn ra cao nhất ở chân

đồi, lên sờn đồi, đến đỉnh đồi

1.3 ở Thanh Hoá

Trang 9

Các chơng trình nghiên cứu khoa học ở Vờn Quốc Gia Bến En từ khithành lập vờn đến nay còn ít, mới tập trung vào chơng trình điều tra nghiêncứu về đa dạng sinh học, thông qua việc hợp tác với các tổ chức khoa họctrong và ngoài nớc và thêm một số nội dung khác nh: Điều tra cơ bản khu hệ

động thực vật Bến En, xây dựng bộ danh lục…

Lê Mộng Chân (1993) [10] và một số cộng sự đã nghiên cứu hệ thựcvật Bến En trên diện tích 16.634 ha và đã phát hiện 462 loài thuộc 4 ngànhthực vật bậc cao

Nguyễn Hữu Hiến (1995) [26] và một số tác giả Viện điều tra quyhoạch rừng, bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn đã tiến hành nghiên cứu

bổ sung hệ thực vật Bến En làm cơ sở lập dự án xây dựng Vờn Quốc gia Bến

En mở rộng trên diện tích 38.153 ha Kết quả của đợt nghiên cứu này là bảngdanh lục thực vật Bến En gồm 134 họ, 412 chi, 597 loài và dới loài thuộc 4ngành thực vật bậc cao là ngành Dơng xỉ (Polipodiophyta), ngành Thông đất(Lycopodiophyta), ngành Hạt trần (Pinophyta), ngành Hạt kín(Magnoliophyta) So với lần nghiên cứu trớc, Nguyễn Hữu Hiến đã phát hiệnthêm 155 loài 9 họ cả hai lần nghiên cứu, các tác giả đều chỉ ra một số cây gỗquý hiếm làm thuốc, cây cảnh…

Lê Vũ Khôi, Nguyễn Hữu Hiến (1996) [26] đã tiến hành nghiên cứu

đặc tính đa dạng sinh học hệ sinh thái Vờn Quốc gia Bến En Trên cơ sở kếtquả nghiên cứu của Nguyễn Hữu Hiến (1995), kết hợp khảo sát bổ sung, cáctác giả đẫ đi sâu phân tích đặc điểm đa dạng sinh học của hệ thực vật Bến En

về cấu trúc tổ thành loài, về quan hệ địa lý, về tài nguyên thực vật và các quầnxã thực vật

Tổ chức Frontier - Viet nam (1997), [63] đã tiến hành điều tra đa dạngsinh vật tại Vờn Quốc gia Bến En cũng trên cơ sở bảng danh lục thực vật Bến

En (1995), các tác giả đã điều tra bổ sung và đa ra bảng danh lục mới gồm

748 loài, bổ sung thêm 151 loài thực vật bậc cao có mạch so với lần điều tratrớc (1995)

Nguyễn Minh Đức (1998) [20] đã công bố đặc điểm một số nhân tốsinh thái dới tán rừng và ảnh hởng của nó đến tái sinh loài Lim xanh

Phan Kế Lộc và các đồng sự (2005) [30] đã công bố 1.109 loài, 477 chi,

Trang 10

Viện điều tra quy hoạch rừng, phân viện Bắc Trung Bộ (2000) [57] đãcông bố 1.357 loài thực vật bậc cao (trừ ngành Rêu cha nghiên cứu), 902 chi,

196 họ

Các công trình nghiên cứu kể trên đã có rất nhiều đóng góp nhngnghiên cứu về tái sinh tự nhiên còn tản mạn cha mang tính hệ thống vì thếchúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này

Chơng 2

điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

tại Vờn Quốc gia bến en 2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Vờn Quốc gia Bến En nằm ở phía tây bắc hyện Nh Thanh, cách thànhphố Thanh Hoá 46km về phía Tây Nam, cách biển đông 60km và có toạ độ địalý:

190 28’ -19 041’ vĩ độ bắc

Trang 11

Tổng diện tích tự nhiên là 16.634 ha, thuộc khu bảo vệ nghiêm ngặt,12.000 ha vùng đệm, thuộc địa bàn hai huyện Nh Thanh và Nh Xuân - tỉnhThanh Hoá.

Phía Bắc giáp các xã Hải Long, Xuân Khang (huyện Nh Thanh)

Phía Nam giáp các xã Xuân Thái (huyện Nh Thanh), Xuân Bình (huyện

Nh Xuân)Phía Đông giáp các xã Xuân Phúc, Hải Vân (huyện Nh Thanh)

Phía Tây giáp các xã Hoá Quỳ, Xuân Quỳ, Bình Lơng (huyện NhXuân)

2.1.2 Địa hình

Vờn Quốc gia Bến En bao gồm các kiểu địa hình đồi, núi, sông, hồ xen

kẽ nhau Trung tâm vờn là hồ Sông Mực với hệ thống đảo nổi còn rừng tựnhiên che phủ phía Đông Bắc là dãy núi đá chạy theo hớng Tây Bắc- ĐôngNam từ Đồng Hơn đến Đồng Mời, phía Đông là dãy núi Đầu Lớn chạy từ

Đông Kinh đến Làng Quảng, phía Nam là dãy núi Bao Cù và phía Tây là dãynúi Đàm, Đồi Chu

Trang 13

Nhìn chung Bến En thuộc địa hình đai thấp, trong đó đồi núi đất chiếmtới 80%, còn lại địa hình núi đá vôi chiếm 20%.

2.1.3 Thổ nhỡng

Khu vực này hình thành 4 loại đất chính nh sau:

- Đất phù sa sông suối (đất vàng, nâu) có diện tích khoảng 310 ha, đất

có tầng loang lỗ do quá trình ngập nớc không thờng xuyên trong năm nên bịbiến chất do glây hoá Đất thờng có mầu nâu xám, tơi xốp, tầng dày, thànhphần cơ giới các cát pH hay thịt nhẹ, có kết cấu tốt phân bố rải rác theo cácthung lũng Đồng Thô, Điện Ngọc, Xuân Lý

- Đất Feralit mầu nâu vàng phát triển trên nhóm đất sét có diện tíchkhoảng 11.136 ha, đây là loại đất tốt tầng dày, thành phần cơ giới thịt nặng vàsét phù hợp với nhiều loại cây trồng Khả năng giữ ẩm tốt nhng thoát nớc kém,phân bố chủ yếu vùng trung tâm và phía Bắc của vờn

- Đất Feralit vàng nhạt phát triển trên nhóm đá cát có diện tích khoảng1.200 ha, có tầng mỏng, thành phần cơ giới cát pha đất thịt nhẹ và trung bình,

đất tơi xốp, kết cấu rời rạc, khả năng giữ nớc kém, chua, nghèo dinh dỡng, khảnăng phân giải chất hữu cơ mạnh, dễ bị xói mòn rửa trôi

- Đất phong hoá trên núi đá vôi có diện tích khoảng 1.077 ha, chủ yếuthuộc loại Macgalit, tầng dày, nông Do địa hình dốc nên dễ bị rửa trôi bàomòn, đất thờng khô, thiếu nớc, phù hợp với những loại thực vật a kiềm nh:Trai lý, Lát hoa, Thị rừng…

Nhìn chung đất khu vực Bến En có độ màu mỡ tơng đối cao, tầng đấtmặt từ trung bình đến dày, đây là điều kiện thuận lợi cho các loài thực vật sinhtrởng và phát triển

2.1.4 Khí hậu, thuỷ văn

- Khí hậu: Vờn Quốc gia Bến En không xa biển nên khí hậu ở đây ít

nhiều chịu ảnh hởng khí hậu của biển và đai khí hậu lục địa Theo số liệu củatrạm khí tợng Nh Thanh (nằm ở sát vờn) cho thấy:

 Nhiệt độ: + Nhiệt độ trung bình hàng năm: ( 0C ): 23,3

+ Nhiệt độ cực tiểu ( 0C ): 3 (Tháng 1)+ Nhiệt độ cực đại ( 0C ): 41 (Tháng 5)+ Các tháng có nhiệt độ dới 200C: Tháng 12, 1, 2, 3

Trang 14

+ Sơng mù bình lu: 22 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (0C):

Lợng ma trung bình hàng tháng và năm:

Lợng ma trong vùng khá cao và phân làm hai mùa rõ rệt: Mùa ma vàotháng 5 tới tháng 11, chiếm 90% tổng lợng ma trong năm, thờng gây nênnhững trận lũ lớn Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 10%tổng lợng ma hàng năm, nhng thờng có ma phùn và bốc hơi từ hồ Bến En nêngiữ đợc độ ẩm cho cây cối trong vùng

- Thuỷ văn.

Trang 15

Khu vực có hệ thống sông chính là sông Mực nằm trọn trong địa giới

v-ờn Quốc gia Bến En quản lý, toàn bộ thuỷ vực gồm 4 suối lớn:

Nhìn chung hệ thống sông suối trong vùng tơng đối đều khắp và có nớcquanh năm, lòng suối hẹp, khá sâu, tốc độ dòng chảy mạnh về mùa lũ nhnggiảm nhiều về mùa khô

Hồ Bến En có dung tích nớc biến động từ 250-400 triệu m3, là thuỷ vựccủa 4 con suối nói trên Hồ có nớc quanh năm, diện tích mặt hồ trung bình2.281 ha, có khả năng tới tiêu cho 12.000 ha đất nông nghiệp của 3 huyện NhThanh, Nông Cống và Quảng Xơng Ngoài ra hồ Bến En còn là nơi lu giữnguồn gen nuôi trồng thuỷ sản và phát triển du lịch sinh thái

2.1.5 Tài nguyên rừng

Tổng diện tích rừng tự nhiên là 16.634 ha trong đó:

 Diện tích đất lâm nghiệp là 13.755 ha, chiếm 82,7%

- Diện tích đất có rừng là 8.544 ha

- Diện tích đất trống, đồi trọc là 5.211 ha, trong đó đất sau nơng rẫy là

920 ha( chiếm 6,7% đất lâm nghiệp )

 Diện tích đất ngoài lâm nghiệp:

- Diện tích đất nông nghiệp là 310 ha

- Diện tích hồ ngập nớc là 2.281 ha

- Diện tích đất khác: 288 ha

2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

Trong khu vực Vờn Quốc gia Bến En có 41.000 dân của 11 xã liên quantới vờn Với thành phần dân tộc sống trong vờn và vùng đệm gồm dân tộcKinh (54,2%), Thái (28,1%), Mờng (11,8%), Thổ (8,9%) Hầu hết số dân nóitrên sống ở vùng đệm, số dân nằm trong quy hoạch Vờn Quốc gia Bến En của

3 xã Xuân Thái (huyện Nh Thanh), Bình Lơng, Tân Bình (huyện Nh Xuân), có

Trang 16

th-+ Chăn nuôi: Cha có quy hoạch, số lợng gia súc bình quân mỗi hộ có từ1-2 con, nhiều gia đình có hàng chục con thả rông trong rừng.

Do những khó khăn về điều kiện kinh tế cùng với trình độ dân trí cònthấp, ngời dân phải vào rừng khai thác lâm sản, săn bắn động vật, đốt nơnglàm rẫy đã gây nên nhiều khó khăn cho công việc bảo vệ tài nguyên rừng

Tóm lại: Đời sống của ngời dân vùng đệm có mối quan hệ chặt chẽ với

việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở đây, một khi đời sống ngời dân còn thấpthì việc bảo vệ tài nguyên rừng còn gặp nhiều khó khăn, để giải quyết đợc vấn

đề này cần song song tiến hành nâng cao đời sốn cho ngời dân cả về mặt vậtchất lẫn văn hóa, tinh thần

Chơng 3

đối tợng và phơng pháp nghiên cứu

3.1 Đối tợng nghiên cứu

Bao gồm toàn bộ hệ thực vật bậc cao có mạch

3.2 Địa điểm nghiên cứu

Vùng đệm Vờn Quốc gia Bến En - Thanh Hoá

3.3 Thời gian nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài từ tháng 6/2006 đến tháng10/2007 Đợc chia làm 3 đợt thu mẫu, mỗi đợt thu mẫu kéo dài từ 7 - 10 ngày,sau mỗi đợt thu mẫu thì xử lý, phân tích và giám định ngay

- Tháng 6/2006: Thu mẫu thực vật đợt 1

- Tháng 1/2007: Thu mẫ thực vật đợt 2

- Tháng 7/2007: Thu mẫu thực vật đợt 3

- Tháng 8 - tháng 10/2007: Xử lý số liệu và viết luận văn

- Tháng 10 - tháng 11/2007: Hoàn chỉnh luận văn và bảo vệ

Trang 17

(Chân đồi, đỉnh đồi, sờn đồi), thu mẫu thực vật trong 3 ô tiêu chuẩn này.(3 ô tiêu chuẩn hình vuông kích thớc 20m x 20m [56].)

3.4.2 Phơng pháp thu mẫu và xử lý mẫu vật

Dựa theo nguyên tắc thu mẫu của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [48] vàR.M.Klein (1979) [41]

3.4.3 Phơng pháp xác định tên cây

Chúng tôi sử dụng phơng pháp hình thái so sánh, đợc tiến hành theo cácbuớc sau:

- Phân chia mẫu theo họ và chi:

Sau khi thu mẫu, phân loại sơ bộ ngay tại hiện trờng dựa vào các bảngchỉ dẫn nhận nhanh các họ trong Cẩm nang nghiên cứu đa dạng thực vật“ ”của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [48] và “Cẩm nang tra cứu và nhận nhanh các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam ” của Nguyễn Tiến Bân (1997) [2] Ngoài

ra trong công việc này chúng tôi còn nhận đợc sự giúp đỡ của chuyên gia phânloại của Viện điều tra rừng Bắc - Trung bộ

- Xác định tên khoa học:

Theo các khoá định loại của Phạm Hoàng Hộ [21] “Cây cỏ Việt Nam

3 quyển; “Cây cỏ th ờng thấy ở Việt Nam” tập I -VI (Lê Khả Kế và nnk, 1969

-1976) [27]; Cây gỗ rừng Việt Nam “ ” của Viện điều tra quy hoạch rừng(1970-1986) [58]

3.4.4 Lập danh lục thành phần loài

Danh lục thành phần loài đợc lập theo từng phần họ, chi, loài theo vần

Trang 18

- Cây chồi ẩn (Cr): Cây mà trong mùa không thuận lợi phần trên mặt

đất chết hết, chồi mọc lên từ bộ phận nằm dới đất

- Cây một năm (Th): Cây mà trong mùa không thuận lợi, toàn bộ cơ thểchết đi, sự sống chỉ tồn tại trong các hạt giống và bào tử chờ mùa sinh trởngthuận lợi mọc trở lại

3.4.6 Phơng pháp nghiên cứu tính đa dạng về giá trị sử dụng

Theo ”Từ điển cây thuốc ” của Võ Văn Chi [14]; “1900 loài cây có ích

“của Trần Đình Lý [38]; “Đa dạng thực vật V ờn Quốc gia Pù Mát “ [49] của

Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn; “Danh lục thực vật Cúc Phơng”

(1992) của Nguyễn Nghĩa Thìn [50]

1 Cây làm thuốc ( M)

2 Cây làm gỗ (T)

3 Cây làm lơng thực, thực phẩm ( F)

4 Cây lấy dầu béo ( Oil)

5 Cây lấy tinh dầu ( E)

6 Cây có chất độc ( Mp)

7 Cây lấy sợi ( Fp)

8 Cây làm cảnh ( Or)

9 Cây có giá trị khác

3.4.7 Phơng pháp đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe doạ

Dựa theo tài liệu Sách đỏ Việt Nam“ ” phần thực vật tập II của Bộ khoahọc - Công nghệ và Môi trờng [4]

Chơng 4 kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1 Đa dạng thực vật vùng đệm Vờn Quốc gia Bến En

4.1.1 Sự đa dạng về thành phần loài thực vật

Trang 19

Chúng tôi mới chỉ xác định đợc 396 loài thuộc 245 chi, 93 họ của 4ngành thực vật bậc cao có mạch là: Ngành Thông đất (Lycopodiophyta),ngành Dơng xỉ (Polypodiophyta ), ngành Hạt trần (Pinophyta), ngành Hạt kín(Magnoliophyta) đợc thể hiện ở bảng 4.1

Danh lục thành phần loài thực vật đợc sắp xếp theo hệ thống phân loạicủa Brummitt (1992) [62]

Bảng 4 1: Sự phân bố các taxon trong các ngành của hệ thực vật ở

vùng đệm Vờn Quốc gia Bến En

Qua bảng 4.1 cho thấy phần lớn các taxon tập trung trong ngành Hạtkín (Magnoliophyta) với 85 họ, chiếm 91,39%, 231 chi, chiếm 94,29%, 376loài, chiếm 94,96% so với tổng số họ, chi, loài của hệ thực vật, tiếp đến làngành Dơng xỉ (Polypodiophyta ) có 6 họ chiếm 6,45%, 12 chi, chiếm 4,90%

và 17 loài, chiếm 4,29% Các ngành còn lại (Lycopodiophyta, Pinophyta)chiếm tỷ lệ không đáng kể, tổng số họ, chi, loài của các ngành này tơng ứng là2,16%; 0,82%; 0,75% tổng số họ, chi, loài của toàn hệ thực vật Bến En

Trang 20

Hình 4 1: Biểu đồ tỷ lệ (%) các taxon trong các ngành của hệ thực vật

ở vùng đệm vờn Quốc gia Bến En.

Bảng 4 2: Danh lục thành phần loài thực vật ở vùng đệm Vờn Quốc gia

Bến En Thanh Hoá.

sống Công dụng

TT TTL

Trang 21

2 1 Asplenium fraxinifolium J Presl R¸ng can xØ l¸ trÇu He  

3 2 Diplazium hainanense Ching R¸ng song quÇn H¶inam Cr  

4 1 Polystichum semifertile (Clarke )Ching R¸ng ®a hµng b¸nthô Cr  

5 2 Tectaria stenosemioides C Chr et Tardieu R¸ng yÓu dùc h¹tnhá Cr  

6 3 Tectaria subpedata (Harr ) Ching R¸ng yÓu dùc cãch©n Cr  

7 1 Colysis longisora Ching Cæ lý nang quÇn dµi Cr  

8 2 Colysis poilanei C Chr et Tardieu R¸ng cæ lý Poilane Cr  

9 3 Gonophlebium persicifolium (Desv.) Bedd R¸ng ®a tóc r¨m Cr  

10 4 Neocheiropteris sapaensis Tu R¸ng t©n bøc dùc sapa Cr  

11 1 Pteris semipinnata Lin R¸ng ch©n xØ lîc Cr Or,M

12 1 Lygodium digitatum J Presl Bßng bong ngãn He  

13 2 Lygodium japonicum (Thunb ) Sw. Bßng bong nhËt He M

Trang 22

14 3 Lygodium microstachyum Wall ex Moore Bòng bong gié nhỏ He  

15 1 Coryphoteris falcilobal (Hook ) Ching Ráng đinh rực Cr  

16 2 Pronephrium lakhimpurense (Rosenst.) Holttum Ráng tiền thậnLakhimpur Cr  

17 3 Pronephrium simplex (Hook ) Holttum Ráng tiền thận đơn Cr  

18 4 Pseudocyclosorus xylodes (Kuntze ) Ching Ráng giả chu quầncây Cr  

19 1 Gnetum glemon L var griffithii (Parl.) Marcgr Bét Ph F

20 2 Gnetumleptostachyum Blume var elongatum Margalef Dây gắm Ph  

21 1 Thunbergia eberhardtii R Ben. Cát đằng thơm Ch M

22 2 Thunbergia grandiflora (Rottler )Roxb. Cát đằng hoa to Ch M

24 1 Actinidia petelotii Diels Dơng đào petelot Ph  

25 2 Actinidia tonkinensis Lin. Dơng đào Bắc bộ Ph  

Trang 23

12 Alangiaceae Hä Th«i Chanh

27 1 Choerospondias axillaris (Roxb.)Burtt et Hill Xoan nhõ Ph M,T,F

28 1 Alphonsea philastreana (Baill ) Fine et Gagnep. An phong nhiÒu tr¸i Ph T

29 2 Artabotrys aeneus Ast D©y mãng rång Ph  

30 3 Artabotrys hongkonensis Hance Mãng rång h¬ngc¶ng Ph  

31 4 Desmos chinensis Lour. GiÎ Trung Quèc Ph M

32 5 Desmos dumosus (Roxb ) saff GiÐ bôi Ph  

33 6 Fissistigma Petelotii Merr. C¸ch th petelot Ph  

34 7 Fissistigma polyanthoides (DC ) Merr. C¸ch th ®a hïng Ph  

35 8 Fissistigma villosum (Ast ) Merr. C¸ch th cã l«ng Ph M

36 9 Fissitigma villosum Merr C¸ch th rÊt l«ng Ph  

37 10 Miliusa balansae var elongatoides Ban MËt lùu thu«n Ph  

38 11 Miliusa elongata Craib M¹i liÔu dµi Ph T

39 12 Orophea hirsuta King Th¸p ph×nh h×nhl«ng Ph  

40 13 Orophea tonkinensis Fine et Gagnep. Th¸p ph×nh b¾c bé Ph  

41 14 Polyalthia evecta (Pierre) Fine et Gagnep. QuÇn ®Çu chë Ph  

42 15 Polyalthia kratiensis Ban QuÇn ®Ç kratiª Ph  

43 16 Polyalthia sessiliflora (Ast ) Ban QuÇn ®Çu hoa tokh«ng cäng Ph  

Trang 24

44 17 Polyalthia thorelii (Pierre) Fine etGagnep. Quần đầu Thorel Ph M,T

45 18 Polyalthia viridis Craib Quần đầu xanh Ph  

46 19 Rauwenhoffia siamensis Scheff Dủ dẻ Ph  

47 20 Uvaria cordata (Dun ) Wall ex Alston Bồ quả lá to Ph  

48 21 Uvaria fauveliana Pierre ex Ast Dây bồ quả Ast Ph  

49 22 Xylopia vielana Pierre ex Fin et Gagnep. Giền đỏ Ph M,T

50 1 Kopsia harmandiana Pierre ex Pit. Cốp Harmand Ph  

52 3 Melodinus tournieri Pierre ex Spire Dây cao su Ph F

53 4 Rauvolfia indochinensis Pichon Ba gạc đông dơng Ph  

54 5 Tabernaemontana pauciflora Blume Lài trâu ít hoa Ph M

55 6 Wrightia dubia (Sims) Spreng Lóng mức ngờ Ch M,T

56 7 Wrightia macrocarpa Pit. Lóng mức trái to Ph  

57 8 Wrightia religiosa (Teijsm et Binn ) Hook f Mai chấn - Thuỷ Ch Or

58 9 Wrightia rubiflora Pit. Lóng mức hoa đỏ Ph M

60 1 Aralia armata (Wall ex G Don) Seem. Đơn châu chấu Ph M,F

61 2 Brassaiopsis angustifolia G.H Feng Phờng lăng lá kẹp Ph  

Trang 25

62 3 Macropanax undulatus (G Don) Seem. Đại đinh dúng Ph  

63 1 Streptocaulon griffithii Hook. Hà thủ ô trắng Ch  

65 2 Blumea hieracifolia var

hamiltonii

66 3 Chromolaena odorata (L ) King et Robinson Cỏ lào Ch  

70 1 Radermachera eberhardtii Dop Rà đẹt Eberhasdt Ph  

71 1 Bursera tonkinensis Guill. Trám chim Ph T,M,F

72 2 Canarium tramdenum T Đ Dai et Yakovlev Trám đen Ph T,F

73 1 Bauhinia glauca (Benth ) Benth

subsp tenuiflora (C B Clarke)

74 2 Bauhinia oxysepala Gagnep. Móng bò đài nhọn Ph Or

75 3 Bauhinia viridescens Desv glauca (Benth ) Móng bò hoa xanh Ph M,F

76 4 Caesalpinia bonduc (L ) Roxb. Điệp mắt mèo Ph M

Trang 26

79 7 Pelthophorum dasyrrachis var

tonkinensis (Pierre) K et S S

T,M,Or

81 1 Capparis micrantha DC subsp korthalsiana (Miq ) Jacob Cáp hoa nhỏ Ph M,F

83 3 Stixis ovata (Korth ) Hall f subsp fasciculata Gagnep Hăm ngùa Ph  

84 1 Salacia gagnepainiana Tardieu Chóp maugagnepain Ch  

86 3 Salacia Phuquocensis Tardieu Chóp mau phúQuốc Ph  

89 2 Cratoxylon formosum subsp prunifolium (Kurz) Gogina Thành ngạnh đẹp Ph T,M

90 3 Cratoxylon sumartranum (Jack.)

Blume subsp neriifolium (Kurz)

91 1 Combretum acuminatum Roxb. Cây chn bầu nhọn Ph  

92 2 Combretum decidum Coll et Hemsl. Chn bầu Ph  

93 1 Rourea minor subsp monadelpha(Roxb ) D.Vidal Dây khế - rai Ph T

Trang 27

95 2 Ipomoea involucrata P Beauv. B×m nãn Ch  

96 3 Merremia boisiana (Gagnep ) Ooststr. B×m Bois Ch  

99 6 Porana chinensis Hemsl. R¹ng Trung Quèc Ch  

104 1 Diospyros martabarica C B Clarke ThÞ tr©m Ph T

105 2 Diospyros rufogemmata Lecomte ThÞ chåi hung Ph T

107 1 Elaeocarpus griffithii (Wight ) A.Gray. C«m Grifith Ph T

108 2 Elaeocarpus grumosus Gagnep. C«m cã môt Ph T

109 1 Aleurites moluccana (Lour ) Willd. TrÈu rõng Ph Oil,F,M

110 2 Antidesma aff velutinum Tul. Chßi mßi l«ng Ph F,T

111 3 Antidesma costulatum Pax et H Hoffm Chßi mßi sãng Ph  

Trang 28

113 5 Antidesma fordii Hemsl. Chòi mòi vân nam Ph F

114 6 Antidesma hainanensis Merr. Chòi mòi hải nam Ph  

115 7 Antidesma rec Gagnep. Chòi mòi lá tròn Ph  

116 8 Aporusa dioica (Roxb ) Muell - Argent Thầu tấu biệt chu Ph  

118 10 Breynia fruticosa (L ) Hook f. Bồ cu vẽ Ph M

119 11 Bridelia balansae Tutcher Thổ mật ba - lăng-xa Ph F,T,Oil

120 12 Bridelia monoica (Lour ) Merr. Thổ mật Ph M,T

121 12 Cleistanthus acuminatus Muell.- Argent Cách hoa nhọn Ph T

122 13 Cleistanthus myrianthus (Hassk )Kurz Cách hoa nhiều hoa Ph T

123 14 Cleistanthus sumatranus (Miq ) Muell - Argent Cách hoa sumatra Ph  

124 15 Croton chevalier Gagnep. Cù đèn Chevalier Ph  

126 17 Croton dongnaiensis Pierre ex Gagnep. Cù đèn đồng nai Ph  

127 18 Croton eberhardtii Gagnep. Cù đèn Eberhardt Ph  

129 20 Drypetes assamica (Hook f ) Pax et H Hoffm. Sang trắng Assam Ph  

130 21 Drypetes poilanei Gagnep. Sang trắng poilane Ph  

131 22 Macaranga denticulata (Blume) Muell - Arg. Lá nến Ph M,T,Fb

132 24 Macaranga microcarpa Pax et Hoffm. Mã rạng trái nhỏ Ph  

Trang 29

134 26 Macaranga tanarius (L ) Muell - Argent Mã rạng Ph  

135 27 Mallotus microcarpus Pax et H Hoffm Ruối trái nhỏ Ph  

136 28 Mallotus philippinensis (Lam ) Muell.- Argent Cánh kiến Ph M,T,Oil

137 29 Melanolepis multiglandulosa (Blume ) Rchb f et Zoll Hắc lân nhiều tuyến Ph  

138 30 Sapium discolor ( Benth ) Muell - Argent Sòi tía Ph  

139 31 Sauropus macranthus Hassk. Bồ ngót hoa to Ph  

140 32 Vernicia fordii (Hemsl ) Airy Shaw Trẩu lùn Ph Oil

141 1 Callerya atropurpurea (Willd ) Schot. Mát tía Ph T

142 2 Dalbergia boniana Gagnep. Trắc trắng xa Ph  

144 4 Derris elliptica (Sw ) Benth. Cổ rùa Ph M,Mp

146 6 Derris tonkinensis Gagnep. Cóc kèn bắc bộ Ph  

147 7 Desmodium griffithianum Benth. Tràng quả Griffith Ch  

148 8 Desmodium velutinum (Wild ) DC. Tràng quả lông Ch  

149 9 Nogra grahami (Benth ) Merr. Dây đông đậu Ph  

150 1 Castanopsos aff calathiformis (Skan ) A Camus Dẻ thúng Ph  

151 2 Lithocarps areca (Hick et A Camus) Drake Dẻ cau Ph T

Trang 30

153 4 Quercus setulosa Hickel et A Camus Sồi cung Ph T

154 5 Quercus thorelii Hickel et A.Camus Sồi Thorel Ph  

156 1 Hydnocarpus ilicifolia King Lọ nồi ozô Ph M,T,Oil

157 1 Distylium annamicum (Gagnep ) Airy Shaw Lỡng th trung bộ Ph T

158 1 Illigera parviflora Dunn Liên đằng hoa nhỏ Ph  

159 2 Illigera thorelii Gagnep Liên đằng lỡi chó Ph  

163 4 Iodes vitigera (Hance) Hemsl. Tử quả nhỏ Ph  

164 1 Engelhardtia spicata Lesch ex Blume Chẹo bông Ph M,T

165 1 Actinodaphne sesquipedalis Hook f et Thoms ex Meisn. Bộp lá dài Ph T

167 3 Beilschmiedia percoriacea Allen Két rất dai Ph T

168 4 Beilschmiedia poilanei H Liu Két poilane Ph  

170 6 Cryptocarya metcalfiana Allen Cá đuối Metcalfi Ph T

180 8 Lindera annamensis H Liu Liên đàn trung bộ Ph T

Trang 31

181 9 Lindera meisneri King ex Hook f. Liên đàn Lindera Ph  

182 10 Lindera spirei Kosterm. Liên đàn Spire Ph  

183 11 Lindera thomsonii Allen Liên đàn Thomson Ph  

184 12 Litsea elonggata (Ness) Benth et Hook f. Bời lời lá dài Ph T

185 13 Litsea griffithii Gamble var annamensis H Liu Bời lời trung bộ Ph T

186 14 Litsea helferi Hook f. Bời lời Helfer Ph M,T

187 15 Litsea umbellata (Lour ) Merr. Bời lời đắng Ph M

188 16 Litsea verticillata f annamensis (Liouho) Allen Bời lời Ph  

189 17 Litsea verticillata Hance Bời lời vòng Ph T,Oil

190 18 Machilus odoratissimus Ness. Kháo thơm Ph E,T

191 19 Machilus thunbergii Sieb et Zucc. Kháo Thunberg Ph T

192 20 Phoebe angustifolia Meissn var annamensis H Liu Sụ lá hẹp Ph  

193 21 Phoebe tavoyana (Meissn ) Hook f. Sụ lá to Ph M,T

188 3 Strychnos wallichii Steud ex DC. Mã tiền Ph M

189 1 Lagerstroemia tomentosa J Presl Bằng lăng lông Ph T

190 1 Manglietia insignis (Wall.) Blume Giổi đá Ph T

191 2 Michelia balansae (A DC.) Dandy Giổi bá Ph M

Trang 32

47 Malpighiaceae Họ Kim Đồng

192 1 Hiptage boniana P Dop Dây dùi đục Bon Ph  

194 1 Hibiscus trichonychus Gagnep Bụt hột lông Ch  

195 2 Sida mysorensis Wight et Arn. Bái chùm Ch  

198 1 Blastus eglandulosus Stapf ex Spare Bo không tuyến Ph  

199 2 Otanthera annamica (Guill ) C Hansen Nhĩ hùng trung bộ Ph  

200 3 Sporoxeia blastifolia (Guill ) C Hansen Vi tử leo Th  

201 1 Aglaia taynguyenensis T Đ Dai Ngâu tây nguyên Ph  

202 2 Azadizacta excelsa (Jack ) Jacobs Sầu dâu cao Ph  

203 3 Trichilia connaroides (Wight et Arn ) Bentv f glabra Bentv. Hải mộc Ph  

204 1 Anamirta coculus (L ) Wight et Arn Dây đông cầu Ph M

205 2 Cissampelos pareira L var hirsuta (DC ) Formar Dây tiết dê Ph M

206 3 Cyclea polypetala Dunn Dây sâm nhiều cánhhoa Ph Cr,M

Trang 33

210 1 Acacia pluricapitata Steud ex Benth Dây sóng rắng Ph  

211 2 Adenanthera pavonina L Trạch quạch Ph M,T

212 3 Adenanthera pavonina var

microsperma (Teysm et Binn ) I.

213 4 Albizia corniculata (Lour ) Druce Sóng rắng sừng nhỏ Ph  

214 5 Archidendron robinsonii (Gagnep ) I C Nielsen Dái heo Ph  

215 1 Antiaris toxicaria (Pers ) Lesch Sui Ph M.T

217 3 Ficus chartacea Wall ex King Ngái giấy Ph  

219 5 Ficus heterophylla L f var heterophylla Vú bò Ch M

221 7 Ficus vasculosa var undulatifolia Merr. Da lá đơn Ph  

222 8 Maclura cochinchinensis (Lour ) Corner Mỏ quạ Ph M,F

223 9 Streblus ilicifolia (Vidal) Corner Ôzô núi Ph  

224 10 Trophis scandens (Lour ) Hook et Arn. Duối leo Ph  

225 1 Horsfieldia longiflora de Wilde Mè-Tơng Ph T

Trang 34

229 5 Knema tonkinensis (Warb ) de Wilde Máu chó bắc bộ Ph T

232 2 Ardisia conspersa Walker Trọng đũa phụcsinh Ph M

233 3 Ardisia psychotriaephylla Pit. Cơm nguội lá lấu Ph  

234 4 Ardisia quinquegona var oblonga Walker Cơm nguội nămcạnh Ch  

235 5 Ardisia thorelii Pit. Cơm nguội Thorel Ph  

236 6 Ardisia tinctoria Pit. Cơm nguội nhuộm Ph T,Nh

237 9 Maesa indica (Roxb ) A DC. Đồng răng ca Ph F

239 11 Maesa perlarius (Lour ) Merr. Đơn nem Ph F

241 2 Syzygium baviensis (Gagnep ) Merr et Perry Trâm ba vì Ph T

242 3 Syzygium chloranthum (Duthie) Merr et Perry Gioi dại Ph  

243 4 Syzygium cumini (L ) Druce Trâm núi Ph T,Nh,F

244 5 Syzygium pachysarcum (Gagnep ) Merr et Perry Trâm dày Ph T

245 1 Jasminum pierreanum Gagnep. Lài Pierre Ph  

Trang 35

249 1 Microdesmis caseariaefolia Planch Chanh èc Ph  

253 2 Helicia obovatifolia Merr et Chun Qu¾n hoa l¸ xoanngîc Ph T

254 3 Heliciopsis lobata (Merr ) Sleum Song qu¾n cã thuú Ph M,F,T

255 4 Heliciopsis terminalis (Kurz) Sleumer. S¬n long nh·n gi¶ Ph T

258 1 Carallia brachiata (Lour ) Merr. Tróc tiÕt Ph F,M,T

259 1 Carallia lanceaefolia Roxb. X¨ng m· Thon Ph T

260 1 Rubus cochinchinensis var glabrecens Card NgÊy tr¾ng Ph M,F

262 3 Prunus fordiana var balansae (Koehne) J Vidal ¤r« mËn Ph T

263 4 Prunus zippeliana var crassistyla (Card ) J E Vidal Vµng n¬ng vßi mËp Ph F

Trang 36

264 1 Fagerlindia depauperata (Drake) Tirveng. Găng nghèo Ph  

265 2 Fagerlindia sinensis Tirveng. Găng trung Quốc Ph  

266 3 Hedyotis philippinensis (Spreng.)Merr ex C B Roxb. Dạ cẩm philippin He  

268 5 Ixora pavettaefolia Craib Mẫu đơn lá đại sa Ph M

269 6 Lasianthus dinhensis Pierre Xú hơng núi dinh Ph  

270 7 Lasianthus japonicus Miq. Xú hơng Nhật Ph  

271 8 Lasianthus lecomtei Pit. Xú hơng Lecomte Ph  

272 9 Lasianthus rhinocerotis Blume var peduneulata Pit. Xú hơng cò cong Ph  

273 10 Morinda villosa Hook f. Nhàu lông mềm Ch M,F

274 11 Mussaenda pilossima Vahl Bớm bạc nhiều lông Ph  

275 12 Paederia consimilis Pierre ex Pit. Mơ rừng Ch M

278 15 Tarenna hoaensis Pierre ex Pit. Trèn biên hoà Ph  

281 18 Xanthophytum kwangtungense (Chun et C Ho) H C Lo Hoàng cành quảngđông Ch  

282 1 Clausena anisata (Wild ) Hook f et Benth. Giổi ràng Ph  

283 2 Clausena duniana Lev et Fedde Giổi Dum Ph  

284 3 Clausena lasium (Lour ) Skeels Hồng bì Ph M,F,Or

285 4 Euodia Crassifolia Merr. Thôi chanh lá dày Ph  

286 5 Euodia lepta (Spreng ) Merr. Dấu dầu ba lá Ph M,F

Trang 37

288 7 Micromelum hirsutum Oliv. M¾t tr©u Ph M

289 8 Paramignya armata Oliv var andamanica King Cùa gµ Ph M

290 9 Zanthoxylum avicenniae (Lam ) DC. Muång truæng Ph M,F

291 10 Zanthoxylum nitidum (Roxb ) DC. Xuyªn tiªu Ph M,F

292 1 Azima sarmentosa (Blume )Benth et Hook. Gai me Ph  

293 1 Allophyllus cobbe (L ) Raeusch. Ngo¹i méc Ph  

293 2 Arytera littoralis Blume Trêng duyªn h¶i Ph T

294 3 Dimocarpus fumatus (Blume) Leenh ssp indochinensis Leenh. Nh·n rõng Ph Mp,T

295 4 Erioglossum rubiginosum Roxb ince var villosum Gagnep. Nh·n dª Ph  

296 5 Harpullia arborea (Blanco) Radlk. Ho¹t b× Ph M,T

297 6 Mischocarpus poilanei Gagnep. Trêng níc Ph  

298 7 Pometia pinnata J R et G Forst. Trêng mËt Ph T

299 8 Schleichera oleosa (Lour ) Oken DÊu dÇu Ph T,Oil

302 1 Adenosma hirsuta (Miq ) Kurz TuyÕn h¬ng phón He  

303 1 Ailanthus integrifolia Lam. Cßm hom l¸ nguyªn Ph M,F,Nh

Ngày đăng: 03/11/2014, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4. 1: Sự phân bố các taxon trong các ngành của hệ thực vật ở - da dang thuc vat sau nuong ray
Bảng 4. 1: Sự phân bố các taxon trong các ngành của hệ thực vật ở (Trang 19)
Hình 4. 1: Biểu đồ tỷ lệ (%) các taxon trong các ngành của hệ thực vật - da dang thuc vat sau nuong ray
Hình 4. 1: Biểu đồ tỷ lệ (%) các taxon trong các ngành của hệ thực vật (Trang 20)
Hình 4. 2: Biểu đồ tỷ lệ (%) các lớp trong ngành Magnoliophyta. - da dang thuc vat sau nuong ray
Hình 4. 2: Biểu đồ tỷ lệ (%) các lớp trong ngành Magnoliophyta (Trang 44)
Hình 4. 3: Tỷ lệ (%) số loài trong các ngành của các hệ thực vật ở vùng - da dang thuc vat sau nuong ray
Hình 4. 3: Tỷ lệ (%) số loài trong các ngành của các hệ thực vật ở vùng (Trang 45)
Bảng 4. 6: So sánh chỉ số các taxon của hệ thực vật ở vùng đệm VQG Bến En với hệ thực vật sau nơng rẫy ở vùng đệm Pù Mát và VQG Bến En. - da dang thuc vat sau nuong ray
Bảng 4. 6: So sánh chỉ số các taxon của hệ thực vật ở vùng đệm VQG Bến En với hệ thực vật sau nơng rẫy ở vùng đệm Pù Mát và VQG Bến En (Trang 47)
Hình 4. 4: So sánh chỉ số các taxon của hệ thực vật ở vùng đệm Bến En, - da dang thuc vat sau nuong ray
Hình 4. 4: So sánh chỉ số các taxon của hệ thực vật ở vùng đệm Bến En, (Trang 48)
Bảng 4. 8 : So sánh tỷ lệ (%) số lợng loài của 10 họ giàu loài nhất của hệ thực vật ở vùng đệm vờn Quốc gia Bến En với vùng đệm Pù Mát và Vờn - da dang thuc vat sau nuong ray
Bảng 4. 8 : So sánh tỷ lệ (%) số lợng loài của 10 họ giàu loài nhất của hệ thực vật ở vùng đệm vờn Quốc gia Bến En với vùng đệm Pù Mát và Vờn (Trang 49)
Bảng 4. 9: Các chi đa dạng nhất của hệ thực vật ở vùng đệm Vờn Quốc gia - da dang thuc vat sau nuong ray
Bảng 4. 9: Các chi đa dạng nhất của hệ thực vật ở vùng đệm Vờn Quốc gia (Trang 50)
Bảng 4.10: Số lợng và tỷ lệ (%) các nhóm dạng sống ở vùng đệm - da dang thuc vat sau nuong ray
Bảng 4.10 Số lợng và tỷ lệ (%) các nhóm dạng sống ở vùng đệm (Trang 51)
Hình 4. 5. Biểu đồ phổ các nhóm dạng sống chính của hệ thực vật ở vùng đệm - da dang thuc vat sau nuong ray
Hình 4. 5. Biểu đồ phổ các nhóm dạng sống chính của hệ thực vật ở vùng đệm (Trang 52)
Bảng 4. 11: So sánh dạng sống của hệ thực vật sau nơng rẫy vùng đệm Vờn Quốc gia Bến En với vùng đệm Pù Mát và phổ dạng sống chuẩn. - da dang thuc vat sau nuong ray
Bảng 4. 11: So sánh dạng sống của hệ thực vật sau nơng rẫy vùng đệm Vờn Quốc gia Bến En với vùng đệm Pù Mát và phổ dạng sống chuẩn (Trang 53)
Bảng 4.12: Công dụng của một số loài thực vật ở vùng đệm - da dang thuc vat sau nuong ray
Bảng 4.12 Công dụng của một số loài thực vật ở vùng đệm (Trang 54)
Hình 4. 7: Biểu đồ các nhóm cây có ích trong hệ thực vật vùng đệm Vờn Quốc - da dang thuc vat sau nuong ray
Hình 4. 7: Biểu đồ các nhóm cây có ích trong hệ thực vật vùng đệm Vờn Quốc (Trang 55)
Bảng 4. 14: Sự phân bố các loài ở từng sinh cảnh. - da dang thuc vat sau nuong ray
Bảng 4. 14: Sự phân bố các loài ở từng sinh cảnh (Trang 56)
Hình 4. 8: Biểu đồ phân bố các loài ở từng sinh cảnh - da dang thuc vat sau nuong ray
Hình 4. 8: Biểu đồ phân bố các loài ở từng sinh cảnh (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w