Kiến thức: - Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính.. Kĩ năng: - Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính.. GV: Các em cho biết trong máy tính có các thiết bị nào?. HS: Trả
Trang 1Ngày soạn: 22/08/2010 Ngày giảng:…./…./…….
Tiết PPCT: 5, 6, 7
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính
- Biết máy tính làm việc theo nguyên lí Phôn Nôi- Man
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ:
1 Tài liệu, bài tập:
- GV: Giáo án, SGK
- HS: Vở học, SGK
2 Dụng cụ, thiết bị:
III TIN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu 1 Thông tin là gì? Kể tên các đơn vị đo thông tin? 1KB = ? Byte
- Câu 2 a) Nêu khái niệm mã hoá thông?
b) Hãy biến đổi 11010012 Hệ cơ số 10
3 Bài giảng:
Hoạt động 1 Cho học sinh có cái nhìn
tổng quan về hệ thống tin học.
GV: Tiết trước các em đã được học về
thông tin và cách mã hoá thông tin
trong MT Hôm nay chúng ta tiếp tục
tìm hiểu về các thành phần trong MT
GV: Các em cho biết trong máy tính
có các thiết bị nào?
HS: Trả lời câu hỏi
GV:Thống kê lại các thanh phần chính
chủ yếu trong máy tính:
GV: Giải thích thêm:
-Phần cứng: Toàn bộ thiết bị liên
quan: CPU, màn hình, bàn phím,…
-Phần mềm: Chương trình tiện ích:
word, exel,…
1 Khái niệm hệ thống tin học
Gồm ba thành phần:
- Phần cứng(Hardware)
- Phần mềm(Software)
Trang 2-Sự quản lí và điều khiển của con
người: Con người làm việc và sử dụng
máy tính cho mục đích công việc của
mình
GV: Theo các em trong 3 thành phần
trên thành phần nào là quan trong
nhất?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Nói chung thành phần nào cũng
quan trọng Song thành phần thứ 3 là
quan trọng nhất bởi nếu không có sự
quản lí và điều khiển của con người
thì 2 thành phần còn lại trở nên vô
dụng
GV: Tóm lại và đưa ra khái niệm
Hoạt động 2.Giới thiệu chi tiết các
thành phần cơ bản của một máy tính,
trên cơ sở đó hoàn thiện dần sơ đồ cấu
trúc máy tính
GV: Theo các em máy tính gồm các bộ
phận nào?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Theo các em thiết bị nào trong
máy tính sẽ lưu trữ thông tin?
HS: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết
bị nhớ flash, …
GV: Đó là bộ nhớ trong máy tính và
nó được phân làm 2 loại: Bộ nhớ trong
và bộ nhớ ngoài
GV: Liệt kê các bộ phận của máy tính
và vẽ sơ đồ
Diễn giải: Dữ liệu vào trong máy qua
thiết bị vào hoặc bộ nhớ ngoài, máy
lưu trữ, tập trung, xử lí đưa kết quả ra
qua thiết bị ra hoặc bộ nhớ ngoài
- Sự quản lí và điều khiển của con người
Hệ thống tin học Là hệ thống dùng để nhập,
xử lí, xuất, truyền và lưu trữ thông tin.
2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính
* Cấu trúc chung của máy tính bao gồm:
- Bộ xử lí trung tâm(CPU- Central Processing Unit)
- Bộ nhớ trong(Main Memory)
- Bộ nhớ ngoài(Secondary Memory)
- Thiết bị vào (Input Device)
- Thiết bị ra (Output Device)
* Hoạt động của máy tính được mô tả qua sơ
đồ sau:
Sơ đồ cấu trúc máy tính
Trang 3GV: Chỉ vào thõn mỏy hỏi: Rṍt nhiều
người thường gọi đõy là CPU(bộ xử lớ
trung tõm), có đỳng vậy khụng?
HS: Trả lời cõu hỏi
GV: Có thể đưa ra CPU cho HS xem
GV: Em hóy nờu chức năng của CPU?
HS: Trả lời cõu hỏi
GV: CPU gồm có những bộ phận nào?
Hóy nờu chức năng của từng bộ phận?
HS:
- Bộ điều khiển: Điều khiển cỏc bộ
phận thực hiện chương trỡnh
- Bộ số học/lụgic: Thực hiện cỏc phộp
toỏn số học (cộng, trừ, nhõn, chia, …),
phộp toỏn so sỏnh(>, <, =, …) và phộp
toỏn lụgic(and, or, not, …)
GV: - Thanh ghi là vùng nhớ đặc biệt
đ-ợc CPU sử dụng để lu trữ tạm thời các
lệnh và dữ liệu đang đợc xử lí Việc
truy cập đến các thanh ghi đợc thực
hiện với tốc độ rất nhanh
- Cache đóng vai trò trung gian giữa bộ
nhớ và các thanh ghi Tốc độ truy cập
đến cache là khá nhanh
GV: Em hóy nờu chức năng của bộ
nhớ trong?
HS: Trả lời cõu hỏi
GV: Bộ nhớ trong gồm có những
thành phần nào? Nờu chức năng của
từng thành phần?
HS:
- ROM chứa một số chương trỡnh hệ
thống Dữ liệu trong ROM khụng xoỏ
được Khi tắt mỏy, dữ liệu trong ROM
khụng bị xoỏ
- RAM là phần bộ nhớ có thể đọc, ghi
dữ liệu trong lỳc làm việc Khi tắt
mỏy, dữ liệu trong RAM sẽ bị mṍt đi
GV: RAM chỉ lưu được dữ liệu tạm
thời, muốn lưu trữ dữ liệu lõu dài thỡ
mỏy tớnh lưu vào đõu?
HS: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết
3 Bộ xử lí trung tõm(CPU- Central Processing Unit)
- CPU là thành phần quan trọng nhṍt của mỏy tớnh, đó là thiết bị chớnh thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trỡnh
- CPU gồm 2 bộ phận chớnh:
+ Bộ điều khiển (CU- Control Unit): Điều khiển cỏc bộ phận thực hiện chương trỡnh + Bộ số học/lụgic (ALU- Arithmetic/Logic Unit): Thực hiện cỏc phộp toỏn số học và lụgic
Ngoài hai bộ phận chớnh nờu trờn, CPU cũn có thờm một số thành phần khỏc như: thanh ghi (Register) và bộ nhớ truy cập nhanh (Cache)
4 Bộ nhớ
a Bộ nhớ trong(Main Memory)
- Bộ nhớ trong là nơi chương trỡnh được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lớ
- Bộ nhớ trong gồm 2 thành phần:
+ ROM(Read Only Memory)
+RAM(Random Access Memory)
Trang 4bị nhớ flash, …
GV: Cỏc thiết bị đó được gọi là bộ nhớ
ngoài
GV: Do tiến bộ về kĩ thuật, dung lợng
của bộ nhớ ngày càng lớn và kích thớc
vật lí của nó ngày càng nhỏ
GV: Việc tổ chức dữ liệu ở bộ nhớ
ngoài và việc trao đổi dữ liệu giữa bộ
nhớ ngoài với bộ nhớ trong đợc thực
hiện bởi chơng trình hệ thống - hệ điều
hành
GV: Cỏc em cho biết thiết bị vaứo laứ
nhửừng thieỏt bũ naứo?
HS: Liệt kờ: Baứn phớm, chuoọt,
GV: Thiết bị này dựng để làm gỡ?
HS: Dựng để đưa thụng tin vào mỏy
tớnh
GV: Tổng kết lại và diễn giải chức
năng một số loại thiết bị vào
GV: Cỏc em cho biết thiết bị ra là
những thiết bị nào ?
HS: Liệt kờ: Màn hỡnh, mỏy in,
GV: Thiết bị này dựng để làm gỡ?
HS: Đưa dữ liệu ra từ mỏy tớnh
GV: Tổng kết lại và diễn giải chức
năng một số loại thiết bị ra
b Bộ nhớ ngoài(Secondary Memory)
Dựng để lưu trữ lõu dài dữ liệu và hỗ trợ cho
bộ nhớ trong (thường là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa
CD, thiết bị nhớ flash, …)
5 Thiết bị vào, ra
a Thiết bị vào (Input Device)
Là cỏc thiết bị dựng để đưa thụng tin vào mỏy tớnh
Có nhiều loại thiết bị vào nh bàn phím, chuột, máy quét, micrô, webcam,
- Bàn phím(Keyboard):
- Chuột(Mouse):
- Mỏy quột(Scanner):
- Webcam:
b Thiết bị ra(Output Device)
Là cỏc thiết bị để đưa dữ liệu ra từ mỏy tớnh
Có nhiều loại thiết bị ra nh màn hình, máy in,
- Màn hỡnh(Monitor).
Trang 5Hoạt động 3 Phân tích, tổng hợp cho
HS hiểu hoạt động của máy tính dựa
theo nguyên lí Phôn Nôi- man.
GV: Các em đã biết các thành phần
của máy tính, với các thành phần này
máy tính đã hoạt động được chưa?
HS: Chưa
GV: Vậy nó cần thêm gì nữa?
HS: Phần mềm (Chương trình)
GV: Chương trình là gì?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Đưa ra nguyên lí điều khiển bằng
chương trình và phân tích các nguyên
lí còn lại
- Máy in(Printer).
- Loa và tai nghe(Speaker- Headphone).
- Máy chiếu(Projector).
- Môđem(Modem).
6 Hoạt động của máy tính
Chương trình là một dãy các lệnh Thông tin của mỗi lệnh gồm:
- Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
- Mã của thao tác cần thực hiện
- Địa chỉ các ô nhớ liên quan
VD: viÖc céng hai sè a vµ b cã thÓ m« t¶ b»ng lÖnh, ch¼ng h¹n:
Nguyên lí điều khiển bằng chương trình
Máy tính hoạt động theo chương trình.
Trang 6khác, máy tính điện tử có thể thực hiện
đợc một dãy lệnh cho trớc (hay còn gọi
là chơng trình) mà không cần sự tham
gia trực tiếp của con ngời
GV: Em hãy lấy một ví dụ về một
ch-ơng trình nào đó
HS: Trả lời
GV:- Tại mỗi thời điểm máy tính chỉ
thực hiện đợc một lệnh, tuy nhiên nó
thực hiện rất nhanh, có thể hàng tỉ lệnh
trong 1 giây
- Mã thao tác chỉ dẫn cho máy loại
thao tác (cộng số, so sánh số, ) cần
thực hiện
GV: Địa chỉ của các ô nhớ cố định
nh-ng nội dunh-ng ghi ở đó là có thể thay đổi
trong quá trình máy làm việc
GV: Lấy ví dụ: Khi ta cần lấy một tài
liệu tham khảo Tin học tại trờng ĐHSP
Hà Nội ta cần phải vào địa chỉ:
http/www.ĐHSPHN.edu.com.vn
GV: - Gọi HS lấy một ví dụ khác
Khi sử lý dữ liệu máy xử lý đồng thời
một dãy bit chứ không xử lý từng bit
Dãy bit nh vậy đợc gọi là từ máy, độ
dài từ máy có thể là 8, 16, 32, 64 phụ
thuộc kiến trúc từng máy
- Các bộ phận của máy tính đợc nối với
nhau bởi các dây dẫn đợc gọi là các
tuyến ( Bus ) Mỗi tuyến có một đờng
dẫn, theo đó các gía trị bit có thể di
chuyển trong máy thông thờng số đờng
dẫn dữ liệu trong tuyến bằng độ dài từ
máy
GV: Nguyên lý trên do nhà toán học
Phôn Nôi - man ngời Mỹ gốc
Hung-ga-ri phát biểu khi tham gia thiết
kế một trong các máy tính đầu tiên và
ngời ta lấy tên ông đặt tên cho nguyên
lý
trong đó: "+" là mã thao tác;
<a>, <b> và <t> là địa chỉ nơi lu trữ
t-ơng ứng của a, b và kết quả thao tác "+"
4 Tổng kết nội dung, đỏnh giỏ cuụ́i bài:
- Cỏc thành phần của hệ thống tin học: Phần cứng, phần mềm, sự quản lớ và điều
khiển của con người, sơ đồ cṍu trỳc của một mỏy tớnh
- Bộ xử lớ trung tõm
- Bộ nhớ: trong, ngoài
- Thiết bị: vào, ra
- Hoạt động của mỏy tớnh
5 Dặn dũ, kế hoạch học tập tiết sau:
- Học bài và làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 28 SGK
- Xem trước: Bài tập và thực hành 2 Làm quen với mỏy tớnh
Nguyờn lớ lưu trữ chương trỡnh
Lệnh được đưa vào mỏy tớnh dưới dạng
mó nhị phõn để lưu trữ, xử lớ như những
dữ liệu khỏc.
Nguyờn lớ truy cập theo địa chỉ
Việc truy cập dữ liệu trong mỏy tớnh được
thực hiện thụng qua địa chỉ nơi lưu trữu
dữ liệu đó.
Nguyờn lớ Phụn Nụi-man
Mó hoỏ nhị phõn, điều khiển bằng chương
trỡnh, lưu trữ chương trỡnh và truy cập
theo địa chỉ tạo thành một nguyờn lớ
chung gọi là li Phụn Nụi-man.
Trang 7IV NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN RÚT KINH NGHIỆM: