1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 30,31: bài tập vận dụng.../ hiện tượng cảm ứng điện từ

5 2,2K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 70 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 16Bài 30: BÀI TẬP VẬN DỤNG QUI TẮC NẮM TAY PHẢI VÀ QUI TẮC BÀN TAY TRÁI I/ MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Vận dụng được qui tắc nấm tay phải xđ chiều đường sức từ của ống dây khi biết chi

Trang 1

Tuần 16

Bài 30: BÀI TẬP VẬN DỤNG QUI TẮC NẮM TAY PHẢI VÀ QUI TẮC

BÀN TAY TRÁI

I/ MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Vận dụng được qui tắc nấm tay phải xđ chiều đường sức từ của ống dây khi

biết chiều dòng điện và ngược lại Vận dụng được qui tắc bàn tay trái xđ chiều lực điện từ t/d lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ hoặc chiều đường sức từ (hoặc chiều dòng điện) khi biết 2 trong 3 yếu tố

2.Kỹ năng: Thực hiện các bước giải BT định tính phần điện từ, cách suy luận logíc 3.Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào thực tế, yêu thích môn học.

II/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: 1 ống dây dẫn, 1 thanh NC, 1 sợi dây mãnh, 1 giá TN, 1 nguồn điện, 1 công tắc

2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ SGK

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ :

GV: Phát biểu qui tắc nắm tay phải và qui tắc bàn tay trái ?

HS: trả lời

GV: NHận xét , ghi điểm

2 Bài m i : ới :

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Bài tập 1

(10p)

-Cho HS đọc và ng/cứu đầu

bài SGK

-Bài này đề cập đến vấn đề

gì?

-Dùng qui tắc nào để xác

định chiều đường sức từ của

ống dây có dòng điện chạy

qua? Phát biểu qui tắc nắm

tay phải

-Cho HS khá-giỏi giải BT

này.Riêng HS TB và yếu h/

d tham khảo gợi ý cách giải

trong SGK

Hoạt động 2: Bài tập 2

(15p)

-Cho HS trao đổi trên lớp

-Tìm hiểu đề BT SGK

-Nêu được vấn đề của BT:

+Xác định chiều đường sức

từ và tên các từ cực của ống dây có dòng điện chạy qua

+ Tương tác giữa thanh NC với ống dây

-Nêu qui tắc xđ chiều đường sức từ của ống dây

có dòng điện chạy qua

-HS khá giỏi tự lực giải câu a,b

HS TB và yếu tham khảo gợi ý cách giải trong SGK

-Trao đổi trên lớp lời giải câu a,b

-Các nhóm bố trí và thực hiện TN kiểm tra.Quan sát hiện tượng xảy ra và rút ra kết luận

-Cá nhân ng/cứu đề bài 2,

vẽ lại hình vào vở BT, vận dụng qui tắc bàn tay trái để

Bài 1: (SGK)

a)Nam châm bị hút vào ống dây

b) Đổi chiều dòng điện chạy qua các vòng dây, lúc đầu NC

bị đẩy ra xa, sau đó nó xoay đi

và khi cực bắc của NC hướng

về phía đầu B của ống dây thì

NC bị hút vào ống dây

Bài 2: (SGK)

Trang 2

lời giải câu a,b.

-Cho các nhóm làm TN

kiểm tra

-Củng cố lại nội dung cần

nắm qua BT1

-Yêu cầu HS đọc đề BT 2,

GV nhắc lại các kí hiệu  ,

 cho biết điều gì, luyện

cách đặt và xoay bàn tay trái

theo qui tắc phù hợp với

mỗi hình vẽ để tìm lời giải

biểu diễn trên hình vẽ

-Gọi 1 HS lên bảng giải BT

2 cả lớp nhận xét kết quả

GV sửa bài giải trên bảng

-Nêu nhận xét chung về việc

thực hiện các bước giải BT

vận dụng qui tắc bàn tay

trái

Hoạt động 3: Bài tập 3

(15p)

-Yêu cầu HS giải BT 3

-Gọi 1 HS lên bảng sửa bài

 cả lớp nhận xétđi đến

đáp án đúng

giải BT, biểu diễn kết qủa trên hình vẽ

-HS lên bảng giải, cá nhân khác thảo luận đáp án đúng

-Ghi nhớ cách vận dụng qui tắc bàn tay trái để xđ 1 yếu

tố khi biết 2 trong 3 yếu tố

- Cá nhân ng/cứu giải BT 3

-1 HS lên bảng sửa, cá nhân khác thảo luận đáp án đúng

 

F F a) b)

Bài 3 : (SGK)

a)Cặp lực F1, F2 được biểu điễn trên hình

b)Cặp lực F1,F2 làm cho khung quay ngược chiều kim đồng hồ

c)Để cho khung dây ABCD quay theo chiều ngược thì lực

F1,F2 phải có chiều ngược lại.Muốn vậy phải đổi chiều dòng điện trong khung hoặc đổi chiều đường sức từ

3 Hướng dẫn tự học:

a Củng cố: Hệ thống lại cách giải của ba bài đã giải

b Hướng dẫn tự học:

*Bài vừa học: Xem lại cách giải 3 BT trên Ôn lại qui tắc nắm tay phải, qui tắc bàn tay

trái Giải BT 30.130.5 SBT

*Bài sắp học: Hiện tượng cảm ứng điện từ.

- Câu hỏi soạn bài :

+ Dùng NC để tạo ra dòng điện như thế nào?

+ Hiện tượng cảm ứng điện từ là gì ?

IV/ RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 3

Tuần 16

Bài 31: HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

I/ MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Làm được TN dùng NCVC hoặc NC điện để tạo ra dòng điện cảm ứng Mô

tả cách làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong dây dẫn kín bằng NCVC hoặc NCĐ Sử dụng được đúng 2 thuật ngư mới, đó là dòng điện cảm ứng và hiện tượng cảm ứng điện từ 2.Kỹ năng : Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng cảm ứng điện từ

3.Thái độ: Nghiêm túc, trung thực trong học tập

II/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED hoặc có thể thay bằng 1 điện kế chứng minh, 1 thanh NC có trục quay vuông góc với thanh 1 NCĐ và 2 pin 1,5V

1 đinamô xe đạpcó lắp bóng đèn, 1 đinamô xe đạp đã bóc một phần vỏ ngoài đủ nhìn thấy NC và cuộn dây ở trong

2 Học sinh: Một số hình vẽ của bài

III / HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra :

a Bài cũ :

GV: Phát biểu quy tắc bàn tay trái và nắm tay phải ?

HS: trả lời

GV: Nhận xét, ghi điểm

b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới

2 Tình huống bài mới : Giáo viên nêu tình huống như đã ghi ở SGK

Trợ giúp giáo viên Hoạt dộng của học sinh Nội dung ghi bảng

ĐVĐ: Ta đã biết muốn tạo ra

dòng điện phải dùng nguồn

điện là pin hoặc ăcqui Em có

biết t/hợp nào không dùng pin,

ắcquy mà vẫn tạo ra dòng điện

được không?

GV gợi ý: Xe đạp của mình

không có pin hay ắcquy,vậy bộ

phận nào đã làm cho đèn của

xe có thể phát sáng?

GV: Trong bình điện xe đạp

(gọi là đinamô) là một máy

phát điện đơn giản, nó có

những bộ phận nào, chúng h/đ

ntn để tạo ra dòng điện? Bài

mới

Hoạt động 1: Cấu tạo và hoạt

động của đinamô xe đạp

(15p)

GV: Y/cầu HS q/sát hình 31.1

HS: Cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV

HS: Có thể đóng góp kiến khác nhau về h/đ của đinamô xe đạp

HS: Q/sát hình 31.1 kết hợp với q/sát đinamô đã tháo vỏ,

I/ Cấu tạo và hoạt động của đinamô xe đạp:

1.Cấu tạo:

Trang 4

SGK và q/sát đinamô đã tháo

vỏ để chỉ ra các bộ phận chính

của đinamô

- Gọi 1 HS nêu các bộ phận

chính của đinamô xe đạp

-Yêu cầu HS dự đoán xem h/đ

của bộ phận chính nàocủa

đinamô gây ra dòng điện?

Hoạt động 2: Dùng NC để

tạo ra dòng điện : (15p)

-Dựa vào dự đoán của HS, GV

đặt vấn đề nghiên cứu phần II

-Yêu cầu HS nghiên cứu câu

C1, nêu dụng cụ cần thiết để

tiến hành TN và các bước tiến

hành

-Giao dụng cụ TN cho các

nhóm, y/c HS làm TN câu

C1,trả lời câu C1

-Hướng dẫn HS các thao tác

TN:

+Đưa NC vào trong lòng cuộn

dây

+Để NC nằm yên một lúc

trong lòng cuộn dây

+Kéo NC ra khỏi cuộn dây

- Yêu cầu HS mô tả rõ,dòng

điện xuất hiện trong khi di

chuyển NC lại gần hay ra

xa cuộn dây

- Yêu cầu HS đọc câu C2,

nêu dự đoán và làm TN

kiểm tra dự doán theo

nhóm

- Yêu cầu HS rút ra nhận xét

qua TN

- ĐVĐ:NCĐ có thể tạo ra

dòng điện hay không? 2

- Yêu cầu HS đọc TN2, nêu

d/cụ cần thiết

- Yêu cầu HS làm TN2, theo

nhóm.H/d HS lắp đặt dụng

cụ TN.Lưu ý lõi sắt của

NCĐ đưa sâu vào lòng ống

dây

- H/d HS thảo luận C3,y/c

nêu được các bộ phận chính của đinamô là 1 NC và cuộn dây có thể quay quanh trục

-Dự đoán

-Cá nhân đọc câu C1, nêu được dụng cụ TN và các bước tiến hành TN

- Các nhóm nhận dụng cụ

TN, nhóm trưởng hướng dẫn các bạn trong nhóm làm TN,

q sát hiện tượng ,trả lời câu C1

-Tiến hành TN 1 SGK

- Mô tả từng trường hợp

cả lớp và GV theo dõi  nhận xét

-Nêu dự đoán , sau đó tiến hành TN kiểm tra dự đoán theo nhóm Quan sát hiện tượng  rút ra kết luận

-Cá nhân HS nghiên cứu cách tiến hành TN 2

-Tiến hành TN theo nhóm dưới sự h/d của GV.Thảo luận theo nhóm trả lời C3.HS đại diện nhóm trả lờiC3

-Thảo luận chung cả lớp, đi đến nhận xét về sự xuất hiện dòng điện

Trong đinamô có một NC và cuộn dây

-Hoạt động:Khi quay núm của đinamô thì NC quay theo và đèn sáng

II/ Dùng NC để tạo ra dòng điện :

1 Thí nghiệm 1: ( như SGK)

*)Nhận xét1: Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi ta đưa một cực

NC lại gần hay ra xa một đầu cuộn dây đó hoặc ngược lại

*)Nhận xét 2:Dòng điện xuất hiện ở cuộn dây dẫn kín trong thời gian đóng và ngắt mạch của NCĐ, nghĩalà trong thời gian trong thời gian dòng điện của NCĐ biến thiên

Trang 5

HS mô tả được rõ:trong khi

đóng hay ngắt mạch điện

thì từ trường của NCĐ thay

đổi thế nào?( dòng điện có

cường độ tăng lên hay giảm

đi khiến cho từ trường

mạnh lên hay yếu đi)

- GV chốt lại

-Yêu cầu HS đọc phần thông

báo SGK

Hoạt động 3: Hiện tượng

cảm ứng điện từ: 15p

-Qua TN 1&2, hãy cho biết

khi nào xuất hiện dòng điện

cảm ứng?

-Yêu xcầu cá nhân HS trả lời

câu C4 &C5

-Với C4:+Nêu dự đoán

+GV làm TN kiểm

tra cả lớp theo dõi rút ra kết

luận

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

cuối bài và phần có thể em

chưa biết

-Ghi nhận xét vào vở

-Đọc phần thông báo SGK

để hiểu về thuật ngữ:dòng điện cảm ứng,hiện tượng cảm ứng điện từ

-Cá nhân HS trả lời câu hỏi của GV, sử dụng đúng thuật ngữ dòng điện cảm ứng

-Cá nhân HS đưa ra dự đoán cho câu C4

-Nêu dự đoán

-Nêu kết luận qua q/s TN kiểm tra

-Cá nhân hoàn thành câu C5

-Cá nhân nắm phần ghi nhớ tại lớp và đọc phần có thể

em chưa biết

III/ Hiện tượng cảm ứng điện từ:

(học SGK)

3 Hướng dẫn tự học:

a Củng cố: Hệ thống lại những kiến thức chính của bài

Hướng dẫn HS làm BT 31.1 SBT

b Hướng dẫn tự học :

*Bài vừa học: + Học thuộc ghi nhớ và các nhận xét 1-2

+ Giải BT 31.231.4 SBT

*Bài sắp học: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

- Câu hỏi soạn bài : Ta cần phải có những điều kiện nào thì dòng điện cảm ứng mới xuất hiện ?

IV/ RÚT KINH NGHIỆM :

Duyêt tuần 16

Ngày đăng: 27/10/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng - bài 30,31: bài tập vận dụng.../ hiện tượng cảm ứng điện từ
r ợ giúp của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng (Trang 1)
-Gọi 1 HS lên bảng giải BT 2  → cả lớp nhận xét kết quả  - bài 30,31: bài tập vận dụng.../ hiện tượng cảm ứng điện từ
i 1 HS lên bảng giải BT 2 → cả lớp nhận xét kết quả (Trang 2)
2. Học sinh: Một số hình vẽ của bài - bài 30,31: bài tập vận dụng.../ hiện tượng cảm ứng điện từ
2. Học sinh: Một số hình vẽ của bài (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w