NỘI DUNG BÀI HỌC Vị trí và lãnh thổ Điều kiện tự nhiên Dân cư và xã hội... * Nhận xét:- Thuận lợi: + Hình thành cảnh quan tự nhiên đa dạng + Mở rộng quan hệ quốc tế: chính trị, kinh tế,
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ:
(Kiểm tra bài thực hành của học sinh)
Trang 3Tiết 15 - BÀI 8: LIÊN BANG NGA
Tiết 1:
Trang 4NỘI DUNG
BÀI HỌC
Vị trí và lãnh thổ
Điều kiện tự nhiên
Dân cư và xã hội
Trang 5giáp với những quốc gia
và những đại dương nào?
Với diện tích này
em có nhận xét
Trang 61.Vị trí địa lí.
- LB Nga nằm ở phía Bắc của lục địa Á-Âu
- Giáp: + Phía Bắc và phía Đông giáp với 2 đại dương lớn.
+ Phía Tây và Tây Nam giáp 14 nước và các biển Caxpi, biển Bantich, biển Đen.
2 Lãnh thổ
- Lãnh thổ rộng lớn nhất thế giới ( S = 17.1 triệu km 2 )
- Đất nước trải dài từ Đông Âu đến Bắc Á.
- Đường biên giới dài 40.000 km, tiếp giáp 14 nước Á-Âu
Trang 7* Nhận xét:
- Thuận lợi: + Hình thành cảnh quan tự nhiên đa dạng
+ Mở rộng quan hệ quốc tế: chính trị, kinh tế, văn hóa
- Khó khăn trong bảo vệ an ninh-quốc phòng.
- Vị trí địa lí, lãnh thổ Liên Bang Nga có thuận lợi
và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế?
Trang 8II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
D. U
ra n
S Ie nix ay
Trang 9THẢO LUẬN NHÓM :(theo dãy bàn)
DÃY 1 Quan sát bản đồ trên và dựa vào sự hiểu
biết của mình, hãy cho biết đặc điểm địa hình, khí hậu, sông hồ của Liên bang Nga
DÃY 2 Hãy cho biết đặc điểm về đất, rừng
khoáng sản của Liên bang Nga
Trang 10đất, rừng Khoáng sản phong phú và đa dạng có trữ lượng lớn:Than, dầu mỏ, quặng sắt, khí tự nhiên…
Đồng bằng Đông Âu đất màu mỡRừng đứng đầu thế giới chủ yếu là rừng taiga (886 triệu ha)
Nhiều sông lớn: Ê-nit-xây, Ôbi, Vonga…
Hồ nước ngọt sâu nhất thế giới: Hồ Baican
-80% là khí hậu ôn đới
- phía Bắc là khí hậu cận cực
- Phía Nam là khí hậu cận nhiệt
Chủ yếu là đồng bằng( đồng bằng Đông Âu và Tây Xibia ); dãy núi Uran
Nhiều núi và cao nguyên
-Thuận lợi: Phát triển kinh tế đa ngành
- Khó khăn: Đồng bằng tây Xibia chủ yếu là đầm lầy, khí hậu khắc nghiệt, khoáng sản phân bố ở địa hình đồi núi khó khai thác
Thuận lợi
và khó khăn
Trang 11Đồng bằng Tây xibia
Dãy núi Uran
Trang 12Khoáng sản Trữ lượng Thứ bậc trên thế
Trang 13Miền Bắc Nga
Hồ Baican Sông Vonga
Mùa đông
Trang 14Rừng Taiga
Núi rừng Taiga
Rừng Taiga
Trang 15III DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
0-45-910-1415-1920-2425-2930-3435-3940-4445-4950-5455-59
60-6465-6970-74
75-7980-84≥85
Tháp dân số LB Nga (năm 2001)
Nữ
Số dân của LB Nga
(đơn vị: triệu người)
Dựa vào bảng 8.2 và hình 8.3 hãy nhận xét về dân
số và sự thay đổi dân số của Liên Bang Nga? Nêu hậu quả và giải thích?
Trang 16- Dân số đông nhưng có xu hướng giảm.
- Nguyên nhân: Do tỷ suất gia tăng tự nhiên âm (-0.5% năm 2005)
và do di cư sang nước ngoài.
- Hậu quả: Dân số già hóa thiếu lao động kế cận và phúc lợi xã hội người già tăng.
- LB Nga có nhiều dân tộc (hơn 100 dân tộc trong đó 80% là người Nga).
Trang 17Dân tộc Tatar
Dân tộc Bashkir
Dân tộc oco Dân tộc Tatar
Trang 18Dựa vào hình dưới đây hãy nhận xét sự phân bố dân cư của LB Nga? Sự phân bố đó có khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế?
Mật độ dân số (ng/km2)
10 đến 25 Trên 25
Trang 19* Sự phân bố: + Không đều
Trang 202 Xã hội.
Quan sát những hình ảnh sau và
thông tin trong SGK hãy cho biết
những đặc điểm xã hội nổi bật của
LB Nga?
Solokhop
Trang 21Hồ Thiên Nga
Trang 22Quảng trường Đỏ
Thủ đô Maxcơva
Điện kremlin
Quảng trường Đỏ
Trang 23- LB Nga là nước có nhiều công trình kiến trúc, tác phẩm
nghệ thuật nổi tiếng thế giới
- Là nước đầu tiên đưa người vào vũ trụ
- Tỉ lệ học vấn cao 99% dân số
- Là quốc gia chiếm 1/3 số bằng phát minh sáng chế của thế giới
Trang 24III.Củng cố
- Vị trí địa lí và lãnh thổ của LB Nga.
- Điều kiện tự nhiên.
- Dân cư và xã hội.