1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

So 02

28 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI VIẾT KỲ NÀY PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MƠN TIẾNG ANH Vấn đề chung đặt ra đối với chúng ta là làm thế nào để học tốt mơn tiếng Anh?. Trước hết trong học tiếng Anh cũng như bất cứ mơn học n

Trang 1

BÀI VIẾT KỲ NÀY

PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MƠN TIẾNG ANH

Vấn đề chung đặt ra đối với chúng ta là làm thế nào để học tốt mơn tiếng Anh? Phương pháp nào giúp học tiếng Anh hiệu quả? Sau đây em xin được chia sẻ cùng các thầy

cơ và các bạn một số kinh nghiệm học tập mơn tiếng Anh

Trước hết trong học tiếng Anh cũng như bất cứ mơn học nào, chúng ta cần xác định cho mình một mục tiêu cụ thể để cĩ định hướng rõ ràng Rồi từ đĩ gây dựng niềm đam mê, ý thức học tập cũng như tạo động lực để kiên trì học tập Tiếp theo là một kế hoạch cụ thể và khoa học

Như chúng ta đều biết, tiếng Anh trong chương trình phổ thơng chia làm bốn nội dung chính: Nghe, nĩi, đọc, viết

Học nĩi trước:

- Để cĩ bài nĩi tốt cần cĩ sự chuẩn bị kỹ về chủ đề và các từ vựng cĩ liên quan

- Tích cực tham gia các hội thoại, tận dụng các tiết học nĩi, buổi ngoại khĩa

- Khi nĩi hãy nĩi to, rõ ràng, chú ý đến trọng âm của từ

- Cần nĩi thường xuyên,nĩi nhiều kéo theo sự tự tin và trơi trảy, kỹ năng nĩi cũng được cải thiện theo

Nghe và nĩi thường đồng hành cùng nhau:

- Để nghe được cần phải phát âm chuẩn và cĩ vốn từ vựng tương đối

- Ngồi những tiết học nghe trên lớp, cĩ thể luyện tập bằng những bài nghe phù hợp với trình độ, qua các phương tiện như : Đài, đĩa, bài hát, ti vi (các kênh tiếng Anh cĩ phụ đề), Internet – Kho tài liệu khổng lồ (Trang Web như: Lophoctienganh.com, Tienganh123.com… qua youtube)

- Tuy nhiên do hình thức thi cử đối với học sinh phổ thơng (khơng cĩ thi nghe và thi nĩi) chủ yếu và thi viết với những nội dung chính liên quan đến: từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu…vì vậy chúng ta nên chú trọng nhiều hơn đến những mảng kiến thức này

Về mặt ngữ pháp chúng ta cần

- Nắm chắc các thì và các cấu trúc ngữ pháp (hiểu về nghĩa, cách sử dụng, lấy các ví

dụ minh họa…)

- Làm nhiều bài tập là phương pháp tối ưu để củng cố phương pháp học

- Chú ý những cấu trúc ngữ pháp xuất hiện trong các bài đọc hiểu và áp dụng cho viết luận

Trang 2

- Bất cứ ai học tiếng Anh đều hiểu vốn từ vựng là yếu tố quan trọng nhất để học tốt

- Từ vựng thường xuyên xuất hiện trong các bài tập, bài khóa Làm bài tập để học từ vựng

- Nên học từ vựng hằng ngày và học một cách có hệ thống: (Học theo chủ đề, theo trường từ vựng, các từ có chung cách sử dụng…)

- Khi học từ mới, chú ý đến học cả phiên âm và trọng âm của từ để củng cố cho nghe, nói và các bài tập có liên quan

- Các mẹo nhỏ sau có thể giúp bạn kích thích trí nhớ:

+ Bút danh đánh dấu những hình ảnh sinh động và ví dụ cụ thể, hấp dân sẽ làm nổi bật từ mới dễ ghi nhớ hơn

+ Não bộ thường có xu hướng ghi nhớ những chi tiết có liên quan đến nhau, vì vậy hãy liên hệ từ mới với các sự việc gần gũi với bạn Đừng ngại sử dụng trí tưởng tượng

và khiếu hài của mình Một từ mới mà ta gặp lại nhiều lần khi không còn là mới nữa

Đó là lý do vì sao nhiều người dùng cách ghi từ vào những từ giấy nhớ và dán ở những vị trí thường xuyên qua lại

Như các bạn thấy: Đọc - Hiểu là một kỹ năng khó vậy mà nội dung này lại chiếm tới 40% số câu hỏi trong một bài test Chúng ta thường để mất điểm phần này,

để làm tốt cần có phương pháp thích hợp Chẳng hạn như:

- Đọc lướt để xem nội dung khái quát

- Đọc kỹ phần câu hỏi trước rồi sau đó quay lại tìm nội dung trong bài để trả lời

- Trả lời câu hỏi về thông tin chi tiết trước, câu hỏi về nôi dung khái quát làm sau cùng

- Đặc biệt cần chú ý đến những từ khóa quan trọng ( Keywords)

Hơn nữa trong học và làm bài tập tiếng Anh, cũng nên chú ý đến những thành ngữ, những câu giao tiếp trong văn nói của người bản sứ Trong đề thi thường gặp những câu hỏi như thế

Ngoài những phương pháp học tập, chúng ta cũng cần các kĩ năng đơn giản khi làm bài tiếng Anh (giống như tất cả các môn thi trắc nghiệm khác) như:

- Lướt qua toàn bộ đề thi để chắc chắn rằng đề thi không có vấn đề gì

- Phân bố thời gian hợp lý (80 câu/90phút – đề thi đại học)

- Làm câu dễ trước, câu khó sau

- Đọc hết các phương án trả lời trước khi đưa ra đáp án cuối cùng

Sau khi nhận kết quả, cần xem xét đánh giá lại để có sự điều chỉnh phương pháp cho phù hợp Phân tích những chỗ sai sót, đánh dấu lại để tránh gặp phải sau này

Trên đây là những kinh nghiệm mà tôi tích lũy được, có thể không hoàn toàn phù hợp với tất cả các bạn Vì vậy, mỗi người cần tự tham khảo và tìm ra cho mình một phương pháp phù hợp nhất Và dù phương pháp của bạn như thế nào thì cũng cần có sự kiên trì, sự chăm

chỉ luyện tập Bởi vì: “Practice makes perfect” Bước đầu bạn có thể chưa đạt được kết quả

như mong muốn, đừng vội nản chí Hãy tin rằng thành công đang đợi ta ở phía trước Không

ngừng cố gắng: “ you will get if you really want, but you must try really hard”

Chúc các bạn thành công!

Trang 3

GIẢI BÀI KỲ Trước

b a

c a

c a

Trang 4

    phải là bình phương của 1 số nguyên

Câu 3: Giải hệ phương trình sau:

5

425

5 2 69

x y

Trang 5

Nhận xét chung: Có khá nhiều học sinh lớp 10 tham gia giải bài, tiêu biểu như: Đinh Thu

Phương(10A1), Vũ Đức Cảnh (10A1), Chu Thị Hằng(10A2), Vũ Thị Ánh Huyền(10A1), Dương Thị Phương(10A2), Đào Thế Sơn (10A6), Khổng Thị Kim Khánh(10A3), Hồ Văn Hiệp(10A3), Dương Thị Lan Anh (10A3)

Nhiều bạn tham gia giải bài của lớp 11, 12: Đinh Thu Phương(10A1), Vũ Đức Cảnh (10A1), Chu Thị Hằng(10A2), Vũ Thị Ánh Huyền(10A1)

Có 3 bạn có lời giải đúng cả 4 bài của lớp 10: Đinh Thu Phương(10A1), Vũ Đức Cảnh (10A1), Chu Thị Hằng(10A2)

Nguyễn Trần Quang

 Dành cho các em học sinh lớp 11

Câu 1 Giải phương trình lượng giác: 4 x

2(sin x 3)cos (1 cos x)sin x 3cos x 1 0

     Nhân theo vế (1), (2), (3) được: xyz = 1 (4)

- Cộng theo vế ba phương trình (1), (2), (3) ta được: 2 2 2

- Theo BĐT Cosi: 2 2 2 2 2 2

3  x  y  z  3 x y z  xyz 1 (5) 

Từ (4), (5)    x y z 1 Vậy PT có nghiệm duy nhất x = 1

Cách khác: - Đặt a 5 4x 0 Đưa PT về pt bậc cao với biến a

Chứng minh pt có nghiệm duy nhất a   3 x 1

- Đặt 2

yx  x 1 Đưa PT về phương trình bậc cao ẩn y     y 1 x 1.

Trang 6

Câu 3 Trên mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai đường tròn (C ) : x1 2 y2 2x 4y 1 0   

2

(C ) : x  y 2x 6y 1 0    Một đường thẳng đi qua giao điểm của (C ), (C )1 2 lần lượt

cắt lại (C ), (C )1 2 tại MN Tìm giá trị lớn nhất của MN

Lời giải (C1) có tâm I1(1; 2), bán kính R1 = 2; (C2) có tâm I2(-1; 3), bán kính R2 =3 Suy ra

I I  5 1 | R R | I I R R (C ), (C )cắt nhau tại hai điểm phân biệt A, B

- Giả sử (d) là đường thẳng đi qua B thỏa

mãn điều kiện bài toán

Cách 1 Gọi H1, H2 tương ứng là hình chiếu

vuông góc của I1, I2 trên (d) Khi đó H1, H2

tương ứng là trung điểm của MB và BN

MN2H H1 2 2I I1 2MNmax 2I I1 2 khi (d)

 AB

Cách 2

- Gọi (d’) là đường thẳng đi qua A và vuông

góc với AB, và cắt lại (C1), (C2) tại C, D

Vậy MNmax 2 5(d)AB

Câu 4 Cho hai số tự nhiên n, k: 0   k n. Chứng minh rằng:

Từ đó suy ra (a )k là dãy số giảm ak a , k0  1 nđpcm

Cách 2 Chứng minh quy nạp theo k: n

2n

C  .C   

Nhận xét chung: Có rất ít học sinh lớp 11 tham gia giải bài Đề nghị các em học sinh khối

11 cần cố gắng tham gia nhiệt tình hơn nữa Có 2 làm đầy đủ và đúng 4 bài của lớp 11:

Trần Công Sơn (11A1), Phùng Thị Hoa (11A7) Ngoài ra có 3 học sinh lớp 10 tham gia giải

bài 2 của lớp 11: Đinh Thu Phương(10A1), Chu Thị Hằng (10A2), Vũ Thị Ánh Huyền

N

H 1

H 2

Trang 7

N H

K I M

f   f      Suy ra x 2 là nghiệm duy nhất của phương trình

Nhận xét Các bạn sau đây có lời giải tốt: Bùi Anh Tuấn, Thân Thị Yến, Lê Hải Yến 12A1,

Bùi Toàn Quyền 12A3, Lê Thị Thu Phương 12A11; Nguyễn Duy Linh, Nguyễn Văn Chiến, Đinh Văn Hinh 12A2

Câu 2: Giải phương trình: 2x3 log (3 7 x  4) x 4

SAABCD ,SA 2a Gọi M N, lần lượt là trung

điểm SD SB, và  P là mặt phẳng đi qua BMvà song

song với AC

a Tính khoảng cách từ S tới mặt phẳng  P

b Tính thể tích tứ diện ACMN

Lời giải a + Gọi O là giao điểm của ACBD; I

giao điểm của SOBM Qua I dựng đường thẳng

song song với ACcắt SA SC, lần lượt tại H K, Suy ra

tứ giác BHMK là thiết diện của hình chóp cắt bởi (P)

+ Gọi h là khoảng cách từ S tới mặt phẳng ( )P Ta có

.

3 1

Trang 8

+ Gọi N là trung điểm AD Suy ra BNACACBMNACBMHKBM Do

ACMN AOMN AOMN

ACMN

a

Nhận xét Những bạn sau đây có lời giải tốt : Phan Anh Tuấn, Bùi Minh Tuấn, Lê Hải Yến

12A1; Bùi Toàn Quyền 12A3; Đinh Văn Hinh, Nguyễn Văn Chiến 12A2

Câu 4: Cho ba số dương a b c, , Chứng minh rằng:

Trang 9

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x      y z 1 a b c.

Nhận xét: Bài này cĩ nhiều bạn tham gia giải và lời giải chính xác Các bạn sau đây cĩ lời

giải tốt: Nguyễn Văn Chiến, Đinh Văn Hinh 12A2; Phan Anh Tuấn, Phan Anh Tuấn 12A1; Bùi Tồn Quyền 12A3; Vũ Đức Cảnh, Đinh Thu Phương,Vũ Thị Ánh Huyền 10A1; Chu Thị Hằng 10A2

Nhận xét chung: Xin biểu dương những bạn sau đây đã nhiệt tình tham gia giải bài.: Bùi

Anh Tuấn, Phan Anh Tuấn, Thân Thị Yến, Lê Hải Yến (12A1), Nguyễn Duy Linh, Đinh Văn Hinh, Nguyễn Văn Chiến (12A2),Bùi Tồn Quyền (12A3), Lê Thị Thu Hương (12A11) Vũ Đức Cảnh, Đinh Thu Phương, Vũ Thị Ánh Huyền (10A1), Chu Thị Hằng (10A2)

Hồng Đức Trường

MÔN HÓA HỌC

 Dành cho các em học sinh lớp 10

Câu 1 Nguyên tử nguyên tố R cĩ tổng số electron ở các phân lớp s là 7

a) Viết cấu hình electron nguyên tử của R, Xác định tên nguyên tố R

b) Với R cĩ phân lớp 3d đã bão hồ, hồ tan hồn tồn m gam một oxit của R trong dung dịch H2SO4 đặc, nĩng sinh ra 0,56 lít (đktc) khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất Hấp thụ tồn

bộ lượng khí SO2 trên vào 2 lít dung dịch KMnO4 thu được dung dịch T (coi thể tích khơng thay đổi)

- Viết các phương trình hố học và tìm m

- Biết lượng KMnO4 phản ứng vừa đủ, tính nồng độ mol/l của dung dịch KMnO4 đã dùng

Câu 2 Hai nguyên tố phi kim X và Y cĩ các oxit thường gặp là XOn, XOm, YOm và YO3 ( với n, m là các số nguyên dương và đều nhỏ hơn 3) Hỗn hợp Q gồm a mol XOn và b mol

XOm cĩ khối lượng mol trung bình là 40 gam/mol Hỗn hợp R gồm b mol XOn và a mol

XOm cĩ khối lượng mol trung bình là 32 gam/mol Tỉ khối của YO3 trên YOm là 1,25

Trang 10

→ CT 2 oxit: SO2 và SO3

Do n, m là số nguyên dương và n, m <3 và m=2 → n=1

→ 2 oxit của X là XO và XO2

Ta có:

Hỗn hợp Q: a X( 16) b X( 32) 40

a b

   

Hỗn hợp R: b X( 16) a X( 32) 32

a b

   

Cộng theo vế → X=12→ X là C (cacbon)

→ 2 oxit là CO và CO2

→ a/b = 1/3

Câu 3: Hòa tan hết 37,725 gam hỗn hợp B gồm những lượng bằng nhau về số mol của

NaHCO3, KHCO3, CaCl2 và BaCl2 vào 130ml nước cất, sau đó thêm tiếp 4,65 gam Na2O Khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch C Hãy tính nồng độ % của từng chất có trong dung dịch C Giả thiết rằng kết tủa ở dạng khan, các chất không bị thất thoát trong quá trình thí nghiệm

Lời giải Theo bài:

NaHCO KHCO BaCl CaCl

2 0, 075

Na O

Các phương trình phản ứng xảy ra:

Na2O + H2O → 2NaOH (1)

NaOH + KHCO3 → K2CO3 + Na2CO3 + H2O (2)

NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O (3)

BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaCl (4)

BaCl2 + K2CO3 → BaCO3 ↓+ 2KCl (5)

CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓ + 2NaCl (6)

CaCl2 + K2CO3 → CaCO3 ↓+ 2KCl (7)

Theo các phương trình từ (1) → (7) và so sánh số mol các chất → dung dịch sau phản ứng chỉ chứa KCl và NaCl Trong đó n KCl 0, 075mol n, NaCl 0, 225mol Câu 4: Hoà tan hoàn toàn 16,6 (g) hỗn hợp A gồm Al, Fe trong 200ml dung dịch HCl 21,9% (d = 1,1 g/ml) thu được dung dịch B và 11,2 lit khí (ở đktc) a/ Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu? b/ Dung dịch B gồm những chất tan nào? Tính nồng độ % của các chất tan trong dung dịch B? c/ Nếu cho 56 g NaOH vào dung dịch B thì thu được kết tủa C Nung kết tủa C trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D Tính mD? Lời giải Gọi nAl=1, nFe=b → 27a + 56b = 16,6 (*)

Theo bài: nHCl=1,32 mol,

2 0,5

H

nmol→ HCl còn dư: nHCl dư =1,32-0,5x2=0,32 mol

Theo định luật bảo toàn electron: 3a + 2B = 1 (**)

Từ (*) và (**)→ a = 0,2, b = 0,2→ %mAl= 32,53%→ %mFe= 67,47%

Dung dịch B gồm HCl dư: 0,32 mol, AlCl3: 0,2 mol và FeCl2: 0,2 mol

Trang 11

mddB= 16,6 + 200x1,1-0,5x2 = 235,6 gam

→ C% (HCl)= 4,96%→ C% (AlCl3) =11,33%→ C% (FeCl2)=10,78%, nNaOH=1,4 mol

Phương trình phản ứng:

NaOH + HCl → NaCl + H2O (1) 0,32 0,32

3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3 (2) 0,6 0,2 0,2

2NaOH + FeCl2 → 2NaCl + Fe(OH)2 (3) 0,4 0,2 0,2

NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O (4) 0,08 0,08

2Al(OH)3 dư → Al2O3 + 3H2O (5) 0,12 0,06

4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O (6) 0,2 0,1

Theo (1)(2)(3): nNaOH pư = 1,32 mol Theo (4) Al(OH)3 pư = 0,08 mol→ Al(OH)3 dư = 0,12 mol

Chất rắn D gồm: Al2O3: 0,06 mol và Fe2O3: 0,1 mol→ mD=22,12 gam

Câu 5: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCl

Câu 6: Hợp chất B tạo bởi 1 kim loại hóa trị II và 1 phi kim hóa trị I

Trong phân tử B có :

–Tổng số hạt là 290

–Tổng số hạt không mang điện là 110

–Hiệu số hạt không mang điện của phi kim và kim loại là 70

–Tỉ lệ số hạt mang điện của kim loại so với phi kim là 2/7

Tìm A, Z của kim loại và phi kim?

Lời giải

Gọi kim loại là X, phi kim là Y→ Công thức của B là XY2

Gọi số hạt trong X là: p1, e1, n1 (p1=e1), gọi số hạt trong Y là: p2, e2, n2 (p2=e2)

Trang 12

Câu 1 : Dùng V lít khí CO khử hoàn toàn 9,280 gam một oxit kim loại ở nhiệt độ cao thu

được kim loại tương ứng và hỗn hợp khí X Sục X vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,300M

và NaOH 0,090M thu được 22,852 gam kết tủa, khí bay ra không làm vẩn đục nước vôi trong

n n

Trang 14

Theo bài: C% MSO4 =  

a  (mol)mdd = 13,2 g + Khi làm lạnh → mdd = 13,2 – 2,5 = 10,7 g muối tách ra: CuSO4 n H2O

Câu 4: Trình bày các phương pháp hoá học để phân biệt các dung dịch không màu sau mà

chỉ cần dùng một kim loại làm thuốc thử (không dùng thêm hoá chất nào khác ): NaOH, HCl, Na2SO4, H2SO4, NaCl, BaCl2, dung dịch NH3

 cho vào các dung dịch

+ Xuất hiện trắng  BaCl2 H2SO4

+ Xuất hiện khói trắng  NH3

+ Không hiện trượng: HCl

- Lấy BaCl2 cho vào các dung dịch còn lại thấy xuất hiện kết tủa trắng là Na2SO4

- Hai lọ còn lại là NaOH và NaCl

đó nước chếm 62,94% về khối lượng

Lời giải Theo bài: mCaXO3 = 2,5,

100% 62,94%

7,15

n b

Trang 15

CT: Na 2 CO 3 10H 2 O

Câu 6: Nung nóng một thời gian 3,0g bột Mg trong luồng không khí (chỉ gồm N2 và O2) thu được hỗn hợp rắn A gồm bà chất Để nguội, chia A làm hai phần bằng nhau: cho nước dư vào phần 1, khuấy đều thu được 134,4 ml khí NH3 (đktc) và phần không tan gồm ba chất; hoà tan hoàn toàn phần 2 trong dd HCl loãng dư thu được 672 ml khí H2 (đktc) và dd chứa hai muối Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và xác định thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp rắn A

Mg MgO

a Dùng dung dịch Br2 hoặc KMnO4

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O  K2SO4 +2MnSO4 +2 H2SO4

SO2 + Br2 + 2H2O  2HBr + H2SO4

b Dùng dung dịch KMnO4

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O  K2SO4 +2MnSO4 +2 H2SO4

Ngày đăng: 02/11/2014, 13:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dưới đây minh họa một cầu thang gồm 14 bậc và có tổng chiều cao 252m. - So 02
Hình d ưới đây minh họa một cầu thang gồm 14 bậc và có tổng chiều cao 252m (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w