Tập trung ở thềm lục địa và khá đa dạng về thành phần loài, bao gồm thân lỗ (Porifera), giun đốt (Polychaeta), da gai (Echinodermata), thân mềm (Gastropoda,bivalvia) Trong đó san hô (Cnidaria: anthrozoa) đóng vai trò rất quan trọng, tạo nên hê sinh thái giàu có nhất trong đại dương.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP KHOA SINH HỌC - LỚP CĐSSH08A /5>
SINH THÁ^HỌC r
SEMINAỀ“^
Trang 2KÍNH CHÀO CỒ VÀ CÁC BẠN ĐÊN D BUỎI THẢO LUẬN CỦA NHÓM 6
Trang 51 KHÁI NIỆM HỆ SINH THÁI BIẺN
Trang 62 CÁC THÀNH PHÀN CỦA HỆ SINH THÁI
BIỂN a) Môi trường
-Áp suất nước tăng dần theo độ sâu.
-Cường độ chiếu sáng giảm dần theo độ sâu.
\
Trang 72 CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ SINH THÁI BIỂN
Thực vật phù du
Sinh vật phù du
Động vật phù du Động vật đáy
b) Sinh vật Động vật bơi
Trang 8Thực vật phù du
(Phytoplankton)
Bao gồm các nhóm tảo sống gần mặt nước nơi có đầy đủ ánh sáng cho quá trình quang hợp, trước hết là tảo silic (Bacillariophyta với 3000 loài), tảo giáp (Pyrophyta với 1500 loài) là những thành
phần quan trọng nhất tạo nên năng suất sơ cấp
cho biển và đại dương.
Trang 10Động vật bơi (nekton)
Chủ yếu là cá với khoảng 8000 loài sống ở vùng nước ấm thềm lục địa và khoảng 1130 loài sống ở các vùng biển lạnh, chiếm gần 60 % tổng các loài
cá thế giới, cùng với các loại chân đầu
(Cephalopoda), rùa biển, rắn biển (Reptilia) và các loài thú biển thuộc 3 bộ chân màng
(Pennipedia), bò biển nial) và cá voi (Cetacea).
Trang 12Một số hình ảnh của
du:
Trang 13X r ,-w 9
• Au trùng Zoea của cua (trên) và âu trùng chân ngông Biên (dưới)
Trang 14Một nhóm thực vật nôi hình câu: Các vật trang trí lung linh.
Trang 16HÌNH THỦY SINH VẬT BIỂN
Trang 193 DÒNG VẬT CHẤT VÀ DÒNG NĂNG L TRONG HỆ SINH THÁI BIỂN a)Dòng vật
chất trong hệ sinh thái biển
KĨr
Lưới thức
VI sinh vật
Thực vật phù du
Trang 20dưới
Nhiệt Tác
Nước
Trang 21Nửớc
Trang 22b) Dòng năng lượng trong hệ sinh thái b
Thực vật thủy ^ Động vật thủy sinh sinh
Trang 23ơ biên và đại dương sự sông phân bô theo chiêu
thăng đứng sâu hơn, dĩ nhiên tâng quang họp (tâng tạo sinh) chỉ nằm ở lớp nước được chiếu sáng, tập trung ở độ sâu nhỏ hơn lOOm, thường ở 50-60m, tùy thuộc vào độ trong của khối nước Nước gần bờ có độ trong thấp, nhưng giàu mối dinh dưỡng do dòng nước lục địa mang ra, còn nước ở khơi có độ trong cao, nhưng nghèo muối Vì thế, năng suất sơ cấp
trong vùng nước nông vùng thêm lục địa trở nên giàu hơn
Trang 24Năng suất sơ cấp của các vực nước thuộc vĩ trung
phân tâng, ngăn cản sự luân chuyên muôi dinh
(Upwelling) Ngược lại ở vĩ độ ôn đới, khôi nước trong năm có thê được xáo trộn từ 1 -2 lần, tạo điều kiện phân bố lại nguồn muối dinh dưỡng trong toàn khối nước.
Trang 254 THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP BẢÒ VỆ Mồi TRƯỜNG BIÊN a) Thực trạng các hệ sinh thái ven biển
Các hệ sinh thái ven biển bị suy thoái nghiêm trọng Đa dạng sinh học
bị đe dọa Diện tích rât lớn rừng ngập mặn bị triệt phá để nuôi tôm, các bãi san hô bị khai thác, hủy diệt, đưa nước ta vào danh sách
những vùng có độ đe dọa cao nhất thế giới Nhiều nhóm động vật quý hiếm, thảm thực vật biến bị thu hẹp dần Đa dạng loài và nguồn ặc hữu bị tổn thất suy thoái, có nơi đến mức ghiêm trọng
Trang 26b) Các biện pháp bảo vệ môi trường biên
1 Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên sinh học vệ các hệ sinh thái ven bờ
- Các quốc gia cần xác định mức độ khai thác hải sản phù hợp, tránh khai thác quá mức độ cho phép làm cạn kiệt nguồn tài nguyên
- Lựa chọn hình thức khai thác phù họp với từng vùng, từng quốc gia Trên thế giới hiện có các hình thức khai thác quy mô nhỏ và quy mô lớn
Trang 27- Bảo vệ các hệ sinh thái ven bờ là bảo vệ nơi sông, nơi sinh sản và cung cấp thức ăn cho sinh vật biển Các hệ sinh thái đó là những dãy rừng ngập mặn ven các bờ biển nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Trang 282 Chống bồi lắp biển do khai thác tài nguyên khoáng
san
Hoạt động khai thác khoáng sản ở ven biên thường gây ra các quá trình xâm thực của đất liền ra biển Trống quá trình khai thác
không nên đổ đất đá ra bờ biển
3 Chống ô nhiễm môi trường biển
- Hạn chê mức thâp nhât các hoạt động gây ô nhiêm do xây dựng các khu công nghiệp đô thị, bến cảng ven , biễn Khong đổ bừa bai cac chất thải công nghiệp, kể cả chất thải rắn và lỏng từ các nhà máy, khu công nghiệp ra biển
Trang 29Hạn chế ô nhiễm gây ra do sử dụng thuốc trừ sâu, di cỏ, phân bón hóa học dùng trong nông nghiêp Nhũn chất đó khi không được phân giải hết, một phần chuyến theo nước vào các sông và đố ra biển gây tác hại đến sinh vật biến.
Không nên phá các rừng ngập mặn và quai đê lấy đất trồng cây nông nghiệp khi không đủ các điều kiện cần thiết như không có vành đai rừng ngập mặn bên ngoài đủ khả năng chống gió bão
Trang 314 Xây dựng hệ thông chính sách pháp luật và giáo dục
để bảo vệ hệ sinh thái biển
Xây dựng các chính sách phù hợp để đánh bắt hải sản có kế hoạch, đánh bắt kết hợp với bảo vệ giáo dục và phổ biến kiến thức về sử dụng hợp lí tài
nguyên biển, thông qua các hoạt động tổ chức tuyên truyền, vận động
III KÉT LUẬN
Tuy biển là một hệ sinh thái khổng lồ chiếm 3 /4 diện tích bề mặt Trái Đất, các loài sinh vật trong hệ sinh thái biển rất phong phú và là nguồn thức ăn giàu đạm chủ yếu của con người, nhưng tài nguyên sinh vật biên không phải là vô tận Hiện nay do mức độ
Trang 32đánh băt hải sản tăng quá nhanh nên nhiêu loài sinh vật biên có nguy cơ bị cạn kiệt do húng ta phải biêt cách khai thác, sử ụng và bảo vệ chúng một cách họp lí.