NỘI DUNG CƠ BẢN Chương I: Đại cương về nhà cao tầng Chương II: Tổ hợp hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng Chương III: Một số nguyên lý cơ bản trong thiết kế KC nhà cao tầng Chư
Trang 1NỘI DUNG CƠ BẢN
Chương I: Đại cương về nhà cao tầng
Chương II: Tổ hợp hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng
Chương III: Một số nguyên lý cơ bản trong thiết kế KC nhà cao tầng
Chương IV: Tải trọng tác dụng
Chương V: Phân tích và tổ hợp nội lực
Chương VI: Cấu tạo và tính toán các cấu kiện chịu lực cơ bản
Chương VII: Cấu tạo và tính toán các liên kết cơ bản
2
Trang 2CHƯƠNG I ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÀ CAO TẦNG
1.1 Định nghĩa và phân loại
Một công trình xây dựng được xem là cao tầng ở tại một vùng hoặc một thời kỳ
nào đó nếu chiều cao của nó quyết định các điều kiện thiết kế, thi công hoặc sử
dụng khác với các ngôi nhà thông thường khác
Phân loại theo chiều cao:
- Nhóm I, bao gồm những nhà có 9 - 16 tầng (cao dưới 50 m)
- Nhóm II, bao gồm những nhà có 17 - 25 tầng (cao dưới 75 m)
- Nhóm III, bao gồm những nhà có 26 - 40 tầng (cao dưới 100 m)
- Nhóm IV, là những nhà “siêu cao tầng”, số tầng nhiều trên 40 (cao trên 100 m)
Phân loại theo kết cấu chịu lực:
- Nhà có kết cấu chịu lực chính là hệ thanh (khung, giằng)
- Nhà có kết cấu chịu lực chính là các tấm tường, vách
- Nhà có kết cấu chịu lực chính là hệ kết hợp: tường, khung, lõi cứng cùng tồn tại
và làm việc
3
Bộ môn Công trình Thép - gỗ
CHƯƠNG I ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÀ CAO TẦNG
1.2 Các đặc điểm cơ bản của nhà cao tầng
Do công trình có chiều cao lớn, tác dụng của các tải trọng ngang (do gió, do động
đất), của các tải trọng lệch, của biến thiên nhiệt độ là rất đáng kể
Sự phân bố độ cứng dọc theo chiều cao nhà ảnh hưởng đến dao động bản thân,
ảnh hưởng đến tác dụng của các tải trọng, đến nội lực, chuyển vị của hệ kết cấu
Số lượng tầng nhiều, được phân bố trên một diện tích mặt bằng nhỏ nên trọng
lượng bản thân và tải trọng sử dụng thường rất lớn, dẫn đến các vấn đề cần giải
quyết về nền và móng
Rất nhạy cảm với độ lún lệch của móng
Điều kiện thi công phức tạp, quy trình thi công cần phải nghiêm ngặt và yêu cầu
độ chính xác cao
Các yêu cầu sử dụng như vệ sinh môi trường, thông gió, cấp thoát nước, giao
thông chủ yếu là theo phương thẳng đứng; ảnh hưởng của chiều cao đến sức
khoẻ, tâm lý của người sử dụng trong các nhà cao tầng đều khác xa so với các
công trình khác
4
Trang 3CHƯƠNG I ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÀ CAO TẦNG
1.3 Những thành tựu về nhà cao tầng trên thế giới và ở Việt Nam
Trên thế giới, các công trình cao tầng tập trung chủ yếu ở Chấu Á và Mỹ (Ả rập,
Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Malaysia, )
Ở Việt Nam, các công trình cao tầng được xây dựng sau năm 1995 và phát triển
rất nhanh trong những năm gần đây, tập trung chủ yếu ở Hà Nội và TP Hồ Chí
Trang 8Tòa nhà 169 Nguyễn Ngọc Vũ (Hà Nội)
Bộ môn Công trình Thép - gỗ
CHƯƠNG II TỔ HỢP HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC TRONG NHÀ CAO TẦNG
2.1 Các cấu kiện và hệ kết cấu chịu lực cơ bản
Các cấu kiện chịu lực cơ bản:
- Cấu kiện dạng thanh: cột, dầm, thanh chống
- Cấu kiện dạng tấm phẳng: vách cứng dạng tường (tấm tường bêtông cốt thép
đặc hoặc có lỗ), vách dạng giàn tạo thành từ các cột và dầm khung kết hợp với
các thanh xiên, các tấm sàn phẳng hoặc tấm sàn sườn
- Cấu kiện không gian: lõi, hoặc hộp tạo thành từ các tấm tường hoặc hệ lưới
thanh không gian được ghép lại từ các giàn phẳng
16
Trang 9CHƯƠNG II TỔ HỢP HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC TRONG NHÀ CAO TẦNG
2.1 Các cấu kiện và hệ kết cấu chịu lực cơ bản
Các hệ kết cấu chịu lực cơ bản:
- Hệ kết cấu chỉ bao gồm một loại cấu kiện
chịu lực cơ bản: hệ thanh (I), hệ vách cứng
(II), hệ lõi (III), hệ hộp (IV)
- Hệ kết cấu được tổ hợp từ hai hoặc nhiều
loại cấu kiện chịu lực cơ bản: hệ khung-vách,
khung-lõi, khung-hộp, hệ vách-lõi, hệ lõi-hộp
Các sơ đồ kết cấu chịu lực cơ bản:
CHƯƠNG II TỔ HỢP HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC TRONG NHÀ CAO TẦNG
2.2 Sơ đồ khung chịu lực
Sơ đồ gồm khung ngang và dọc liên kết với nhau tạo thành một khung không gian
Khung và các cấu kiện cần đủ cứng để truyền mọi tải trọng (cả tải trọng đứng và
tải trọng ngang) xuống móng
Các nút khung cấu tạo nút cứng để bảo đảm độ cứng tổng thể cho công trình
18
a- dạng phổ thông b- dạng hộp theo chu vi c- dạng hộp nhiều ngăn 1- cột, 2- dầm, 3- sàn cứng, 4- chuyển vị ngang, 5- vách thành hộp ngoài, 6- vách thành hộp trong
Trang 10CHƯƠNG II TỔ HỢP HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC TRONG NHÀ CAO TẦNG
2.2 Sơ đồ khung chịu lực
Chuyển vị ngang của một khung có nút cứng gồm hai thành phần:
- Chuyển vị ngang do uốn tổng thể khung, giống như chuyển vị của một thanh
côngxon thẳng đứng (hình b), tỷ lệ này chiếm khoảng 20%
- Chuyển vị ngang do biến dạng uốn các thanh thành phần (hình c), chiếm tỷ lệ
khoảng 80% (trong đó do biến dạng dầm khoảng 65%, do biến dạng cột khoảng
15%)
19
Bộ môn Công trình Thép - gỗ
CHƯƠNG II TỔ HỢP HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC TRONG NHÀ CAO TẦNG
2.3 Sơ đồ giằng chịu lực
Hệ hỗn hợp bao gồm các kết cấu cứng theo phương thẳng đứng (vách, lõi, hộp)
và các cột hai đầu khớp, liên kết với nhau bởi các tấm sàn tầng
Kết cấu cột có độ cứng chống
uốn bé nên không có khả năng
chịu tải trọng ngang
Trang 11CHƯƠNG II TỔ HỢP HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC TRONG NHÀ CAO TẦNG
2.3 Sơ đồ giằng chịu lực
của các cột, bổ sung thêm các thanh chống xiên
trên suốt chiều cao nhà để tạo thành những giàn
phẳng thẳng đứng gọi là giàn giằng Các giàn
giằng này chịu phần tải trọng đứng tương ứng với
diện tích sàn mà mỗi vách, giàn phải đỡ (bình
đẳng như các cột khớp), đồng thời phải chịu toàn
bộ tải trọng ngang tác dụng lên công trình
21
Bộ môn Công trình Thép - gỗ
CHƯƠNG II TỔ HỢP HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC TRONG NHÀ CAO TẦNG
2.3 Sơ đồ giằng chịu lực
bê tông cốt thép; ở một ô (hoặc một số ô) trong mặt bằng
nhà, các giàn giằng đứng liên kết với nhau tạo thành các
giàn không gian Không gian bên trong của các ô giằng
này thường được dùng để bố trí thang máy, thang bộ
hoặc dùng cho việc lắp đặt các đường ống kỹ thuật thông
gió, cấp thoát nước, dây dẫn điện
22
Trang 12CHƯƠNG II TỔ HỢP HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC TRONG NHÀ CAO TẦNG
2.3 Sơ đồ giằng chịu lực
được bố trí với bước nhỏ hơn, kết hợp với các dầm ngang
biên, tạo thành hộp có ô lưới chữ nhật bao quanh biên
ngoài của nhà Khi bổ sung thêm các thanh chéo vào ô
lưới chữ nhật này sẽ tạo thành hộp có ô lưới tam giác, thì
hiệu quả về chịu lực sẽ lớn hơn rất nhiều Trong hệ hộp,
các bản sàn cứng của các tầng tựa trực tiếp lên thành
hộp, các cột bên trong có thể không cần hoặc cần rất ít
Hệ thống cứng theo phương ngang là các bản sàn; cứng
theo phương đứng chủ yếu là hộp giàn giằng quanh chu vi
Trang 13Cấu tạo hệ giằng đứng bằng thép
Bộ môn Công trình Thép - gỗ
CHƯƠNG II TỔ HỢP HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC TRONG NHÀ CAO TẦNG
2.4 Sơ đồ khung - giằng chịu lực
Hệ kết hợp gồm các khung có nút cứng và các giằng đứng (vách, lõi, hộp) liên kết
với nhau bởi các sàn cứng, tạo thành hệ không gian cùng chịu lực
Độ cứng tổng thể của hệ được bảo đảm bởi các giằng đứng, các sàn ngang và các
khung cứng
Độ cứng của khung bé hơn rất nhiều so với vách, lõi, nên các kết cấu giằng đứng
chịu phần lớn tác dụng của tải trọng ngang (vào khoảng 70 - 90%)
26
a- hệ khung, vách; b- hệ khung, vách, hộp ngoài; c- hệ khung, vách lõi, hộp
Trang 14CHƯƠNG II TỔ HỢP HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC TRONG NHÀ CAO TẦNG
2.4 Sơ đồ khung - giằng chịu lực
Giải pháp tăng độ cứng cho khung ngang:
- Tăng cường thêm các giàn
ngang ở tầng đỉnh nhà hoặc
thêm một vài tầng trung gian
nữa, đồng thời liên kết các cột
khung với các giàn này
- Bố trí thêm các giàn ngang,
dọc để tạo thành các dải cứng,
dải này thường có chiều cao bằng
chiều cao của một tầng nhà
27
Bộ môn Công trình Thép - gỗ
28
Trang 16Bộ môn Công trình Thép - gỗ
32
Trang 17Bộ môn Công trình Thép - gỗ
34
Trang 19CHƯƠNG III NGUYÊN LÝ CƠ BẢN TRONG THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG
- Công trình có mặt bằng phức tạp hình chữ L, H, Y cần bố trí thêm khe kháng
chấn để đưa về tổ hợp các mặt bằng đơn giản
- Công trình có mặt bằng dài cần được chia cắt thành các mặt bằng ngắn, giảm
bớt sự lệch pha khi dao động
37
Bộ môn Công trình Thép - gỗ
CHƯƠNG III NGUYÊN LÝ CƠ BẢN TRONG THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG
3.1 Các nguyên lý cơ bản
Nguyên lý về hình khối công trình: cân đối, đơn diệu và liên tục, đảm bảo tính
đồng điệu về dao động trong một khối công trình
Nguyên lý về độ cứng của công trình: không thay đổi đột ngột độ cứng trên dọc
chiều cao và theo phương ngang nhà
Nguyên lý về bậc siêu tĩnh của công trình: nhà nhiều tầng nên thiết kế với bậc
siêu tĩnh cao
Nguyên lý về sự xuất hiện của các khớp dẻo: trường hợp cho phép xét đến sự
xuất hiện của các khớp dẻo, thì cần thiết kế sao cho các khớp dẻo xuất hiện ở
dầm trước khi xuất hiện ở cột
38
Trang 20CHƯƠNG III NGUYÊN LÝ CƠ BẢN TRONG THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG
3.2 Nguyên tắc bố trí kết cấu trên mặt bằng
3.2.1 Bố trí lưới cột
Lưới cột cần đơn giản, tuân
theo các yêu cầu về định hình
cấu kiện, theo mô-đun thống
nhất
Bước cột thường 5-6 m đối với
sơ đồ khung; 9-12m cho các
sơ đồ khung-lõi, khung-vách
CHƯƠNG III NGUYÊN LÝ CƠ BẢN TRONG THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG
3.2 Nguyên tắc bố trí kết cấu trên mặt bằng
3.2.2 Bố trí kết cấu giằng
Cần có ít nhất ba hệ giằng cứng (vách đứng) không cùng song song hoặc không
cắt nhau trên cùng một điểm
40
a,b,c,d,e - các phương án bố trí giằng hợp lý f,g,h - các phương án bố trí giằng không hợp lý
Trang 21CHƯƠNG III NGUYÊN LÝ CƠ BẢN TRONG THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG
3.2 Nguyên tắc bố trí kết cấu trên mặt bằng
3.2.2 Bố trí kết cấu giằng
Trọng tâm hình học của mặt bằng nhà trùng hoặc gần trùng với tâm cứng
Các vách đứng nên phân bố đều trên mặt bằng nhà và càng xa trọng tâm mặt
bằng càng tốt
Với nhà có mặt bằng dài thì khoảng cách giữa các vách giằng không vượt quá
30m; khoảng cách từ vách giằng đầu tiên đến trục biên không lớn hơn 12m
41
Công trình có độ cứng chống xoắn lớn Công trình có độ cứng chống xoắn nhỏ
Bộ môn Công trình Thép - gỗ
CHƯƠNG III NGUYÊN LÝ CƠ BẢN TRONG THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG
3.2 Nguyên tắc bố trí kết cấu trên mặt bằng
Trang 24CHƯƠNG III NGUYÊN LÝ CƠ BẢN TRONG THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG
3.3 Nguyên tắc tổ hợp kết cấu theo phương đứng
Nhà có dạng thon dần về chiều cao sẽ cho hiệu quả cao về phân phối khối lượng
dao động, giảm đáng kể các tác dụng của tải trọng ngang
Trong nhà cao tầng bằng thép, giằng đứng thường là các giàn phẳng hoặc tổ hợp
để tạo thành giàn không gian mà thanh cánh của giàn chính là các cột khung
Các giàn ngang thường đặt ở tầng đỉnh hoặc các tầng kỹ thuật
47
a- sơ đồ thường dùng; b,c- sơ đồ dùng cho công trình có chiều cao lớn
d- sơ đồ dùng cho công trình yêu cầu độ cứng lớn
Bộ môn Công trình Thép - gỗ
CHƯƠNG IV TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
4.1 Tải trọng thường xuyên
Trọng lượng bản thân các kết cấu chịu lực
Trọng lượng các chi tiết cấu tạo kiến trúc
Trọng lượng các thiết bị kỹ thuật
4.2 Tải trọng tạm thời (hoạt tải)
Tải trọng sử dụng trên sàn, mái (tồn tại hệ số giảm tải xét đến xác suất đồng
thời xuất hiện tải trọng ở toàn bộ các ô sàn trong một tầng là nhỏ)
Tải trọng sửa chữa
48
Trang 25CHƯƠNG IV TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
4.3 Tải trọng gió (TCVN 2737-1995)
Gió là sự chuyển động của luồng không khí từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp
suất thấp
Tải trọng gió là tải trọng tạm thời, phụ thuộc vào:
- Thông số về tính chất luồng không khí: vận tốc, áp lực, hướng, dạng địa hình
- Thông số bản thân công trình như: hình dáng, kích thước, độ nhám bề mặt, đặc
4.3.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió
Công thức xác định thành phần tĩnh của tải trọng gió :
W = W o kC (daN/m 2 )
- Wolà giá trị tiêu chuẩn của áp lực gió phụ thuộc vào địa điểm xây dựng
- k là hệ số địa hình phụ thuộc vào cao độ và dạng địa hình, lấy theo bảng 5 TCVN
2737-1995
- C là hệ số khí động, phụ thuộc vào hình khối công trình và hình dạng mặt đón
gió, lấy theo bảng 6 TCVN 2737-1995
-là hệ số vượt tải của tải trọng gió, =1.2
50
Trang 26CHƯƠNG IV TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
4.3 Tải trọng gió
4.3.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió
Thành phần tĩnh của tải trọng gió tác dụng lên một cấu kiện hoặc một phần công
trình thứ j được quy về lực tập trung đặt tại trọng tâm, theo hướng gió :
W oj = W o kCA j (daN/m 2 )
- Wolà giá trị tiêu chuẩn của áp lực gió phụ thuộc vào địa điểm xây dựng
- k là hệ số địa hình phụ thuộc vào cao độ và dạng địa hình, lấy theo bảng 5 TCVN
2737-1995
- C là hệ số khí động, phụ thuộc vào hình khối công trình và hình dạng mặt đón
gió, lấy theo bảng 6 TCVN 2737-1995
- Ajlà diện tích của cấu kiện hoặc phần công trình thứ j
-là hệ số vượt tải của tải trọng gió, =1.2
51
Bộ môn Công trình Thép - gỗ
CHƯƠNG IV TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
4.3 Tải trọng gió
4.3.2 Thành phần động của tải trọng gió
Bản chất thành phần động của tải trọng gió: phần tăng thêm tác dụng của tải
trọng gió lên công trình kể đến tính động của gió khi va đập (sự mạch động) và
ảnh hưởng của lực quán tính sinh ra do công trình bị dao động bởi xung động của
luồng gió
Tần số giới hạn fL: xác định tính cần thiết phải kể đến lực quán tính phát sinh khi
công trình dao động bởi gió, phụ thuộc vùng gió và vật liệu xây dựng công trình
52
Trang 27CHƯƠNG IV TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
4.3 Tải trọng gió
4.3.2 Thành phần động của tải trọng gió
Với công trình có f1>fL: công trình không mảnh, chỉ xét đến mạch động của tải gió
Wp= W.. daN/m2Trong đó:
: hệ số mạch động, lấy theo bảng 8 TCVN 2737-1995 Giá trị của được xác định
tương tự hệ số k của thành phần tĩnh tuy nhiên ngược với k khi chiều cao tăng thì
lại giảm
: hệ số tương quan không gian áp lực động, lấy theo bảng 10 TCVN 2737-1995
Với cùng một bề rộng b, khi chiều cao h tăng, giảm; hoặc là cùng một chiều cao
h, khi chiều rộng b tăng, giảm
Trên mọi bề mặt ngoài của nhà đều chịu tác động của thành phần động do sự
4.3.2 Thành phần động của tải trọng gió
Với công trình có f1<f2<…<fs<fL<fs+1công trình thuộc loại mảnh:
- Tính riêng từng giá trị của thành phần động, tác dụng lên từng phần thứ k (tầng
k) của công trình, tương ứng với s dạng dao động
- Với bài toán khung phẳng hoặc dao động công trình dạng trượt thuần túy theo
các phương tác dụng của tải trọng gió (phương x hoặc y của mặt bằng), thành
phần động của tải trọng gió ở tầng thứ k được quy về lực tập trung đặt ở mức sàn
và tại tâm khối lượng của tầng theo chiều chuyển vị:
54
W M y ,daN
Trang 28CHƯƠNG IV TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
4.3 Tải trọng gió
4.3.2 Thành phần động của tải trọng gió
Với công trình có f1<f2<…<fs<fL<fs+1công trình thuộc loại mảnh:
- Với bài toán không gian hoặc dao động công trình lệch theo phương u khác với
các phương x và y, thành phần động của tải trọng gió ở tầng thứ k được quy về
lực tập trung đặt ở mức sàn và tại tâm khối lượng của tầng theo chiều chuyển vị
4.3.2 Thành phần động của tải trọng gió
- Mk: khối lượng phần công trình thứ k, trọng tâm ở độ cao zk(tầng thứ k)
- i: hệ số động lực ứng với dạng dao động i, phụ thuộc thông số i:
xác định theo đồ thị 2, điều 6.13.2 TCVN 2737-1995
- yki; uki: chuyển vị ngang ở dạng dao động thứ i của tầng thứ k theo phương y, u
- i: hệ số xác định theo công thức:
Mj: khối lượng phần công trình thuộc tầng j
Wjp: thành phần động của tải gió lên tầng j chỉ tính phần mạch động tương ứng
pj j
j 1 i n
Trang 29CHƯƠNG IV TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
4.3 Tải trọng gió
4.3.2 Thành phần động của tải trọng gió
Những lưu ý khi xác định thành phần động của tải trọng gió
- Việc chia phần công trình để xác định thành phần động tùy thuộc theo sơ đồ,
thông thường với nhà cao tầng thường chia theo tầng
- Với công trình không mảnh lắm, thành phần động chỉ tính đến mạch động của
gió, quy luật phân bố, phương, chiều và điểm đặt của thành phần động giống như
thành phần tĩnh
- Với những công trình thuộc loại mảnh, thành phần động là phần tăng thêm do
quán tính của công trình có dao động Tùy theo dao động riêng, với một hướng
gió xác định chỉ có một thành phần tĩnh nhưng tại tâm khối lượng có thể có hai
thành phần động theo hai hướng khác nhau
57
Bộ môn Công trình Thép - gỗ
CHƯƠNG IV TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
4.3 Tải trọng gió
4.3.3 Tổ hợp hệ quả các thành phần tác động của tải trọng gió
Trường hợp gió thổi theo hướng trục y:
- Phân tích kết cấu với riêng từng thành phần tải trọng do gió, riêng từng dạng
dao động của công trình
- Gọi Qk là giá trị nội lực cần tìm:
- Trên cơ sở thống kê, với đặc trưng đổi chiều của tải trọng gió, dấu của tổ hợp do
thành phần động được lấy theo dấu của nội lực do thành phần tĩnh gây ra
Khi gió thổi theo hướng u, chéo góc so với trục x của mặt bằng: nội lực được tổ
hợp tương tự với tải trọng được chiếu theo hai phương: