II.Nhiệm vụ của môn sinh học người - Bộ môn sinh học 8 cung cấpnhững kiến thức về cấu tạo,sinh lí, chức năng của các cơquan trong cơ thể.. - Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và h
Trang 1- Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên.
- Nêu được các phương pháp đặc thù của môn học
2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút.
- Trong chương trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?( Kể đủ các
ngành theo sự tiến hoá)
- Lớp động vật nào trong ngành động vật có xương sống có vị trí tiến hoá cao nhất? (Lớp thú – bộ khỉ tiến hoá nhất)
3 Bài mới: 5 phút.
Giới thiệu sơ qua về chương trình sinh học lớp 8
Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên
của con người trong tự
- Đọc thông tin, trao đổinhóm và rút ra kết luận
I Vị trí của con người trong
tự nhiên
- Người có những đặc điểmgiống thú Người thuộc lớpthú
Trang 2- Các nhóm khác trìnhbày, bổ sung Kết luận.
- Đặc điểm chỉ có ở người,không có ở động vật (ô 1, 2, 3,
5, 7, 8 – SGK)
- Sự khác biệt giữa người vàthú chứng tỏ người là động vậttiến hoá nhất, đặc biệt là biếtlao động, có tiếng nói, chữviết, tư duy trừu tượng, hoạtđộng có mục đích Làm chủthiên nhiên
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
- Học bộ môn cơ thể người
và vệ sinh giúp chúng ta hiểu
biết những gì?
- Yêu cầu HS quan sát hình
1.1 1.3, liên hệ thực tế để
trả lời:
- Hãy cho biết kiến thức về
cơ thể người và vệ sinh có
quan hệ mật thiết với những
- Quan sát tranh + thực
tế trao đỏi nhóm đểchỉ ra mối liên quangiữa bộ môn với khoahọc khác
II.Nhiệm vụ của môn sinh học người
- Bộ môn sinh học 8 cung cấpnhững kiến thức về cấu tạo,sinh lí, chức năng của các cơquan trong cơ thể mối quan hệgiữa cơ thể và môi trường,những hiểu biết về phòngchống bệnh tật và rèn luyệnthân thể Bảo vệ cơ thể
- Kiến thức cơ thể người và vệsinh có liên quan đến khoahọc khác: y học, tâm lí học,hội hoạ, thể thao
Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh
- Nêu các phương pháp cơ
- Cá nhân tự nghiên cứu
Trang 3- Thí nghiệm để tìm ra chứcnăng sinh lí các cơ quan, hệ
cơ quan
- Vận dụng kiến thức để giảithích hiện tượng thực tế, cóbiện pháp vệ sinh, rèn luyệnthân thể
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SG- Kẻ bảng 2 vào vở
- Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú
6 Rút kinh nghiệm .
Tuần 1 Tiết 2 Chương I – KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Ngày soạn : 21/08/2011 Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
Ngày dạy: 27/08/2011
A Mục tiêu.
1 Kiến thức.
- Nêu được đặc điểm của cơ thể người
- HS kể được tên và xác định được vị trí của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể trên mô hình.
- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan.
2 Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức
- Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ.
Trang 4- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số cơ quan quan trọng.
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút.
- Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định vị trí của con người trong tự nhiên
- Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể người và vệ sinh”
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể
hiểu bản thân để trả lời:
- Cơ thể người gồm mấy
phần? Kể tên các phần đó?
- Cơ thể chúng ta được bao
bọc bởi cơ quan nào? Chức
năng của cơ quan này là
- HS có thể lên chỉ trựctiếp trên tranh hoặc môhình tháo lắp các cơ quan
cơ thể
- 1 HS trả lời Rút ra kếtluận
I.Cấu tạo cơ thể
1.Các phần cơ thể
- Cơ thể chia làm 3phần: đầu, thân và taychân
- Da bao bọc bên ngoài
để bảo vệ cơ thể
- Dưới da là lớp mỡ
cơ và xương (hệ vậnđộng)
- Khoang ngực ngăncách với khoang bụngnhờ cơ hoành
Trang 5(GV treo tranh hoặc mô
- Ngoài các hệ cơ quan
trên, trong cơ thể còn có
các hệ cơ quan nào khác?
- 1 HS khác chỉ tên các cơquan trong từng hệ trên
mô hình
- Các nhóm khác nhậnxét
- Da, các giác quan, hệsinh dục và hệ nội tiết
- Giống nhau về sự sắpxếp, cấu trúc và chứcnăng của các hệ cơ quan
2 Các hệ cơ quan
- Hệ cơ quan gồm các
cơ quan cùng phối hợphoạt động thực hiện mộtchức năng nhất định của
cơ thể
Hoạt động 2: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
- Sự phối hợp hoạt động của các
cơ quan trong cơ thể được thể
hiện trong trường hợp nào?
- Yêu cầu HS khác lấy VD về 1
- Trao đổi nhóm:
II Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
- Các hệ cơ quantrong cơ thể có sựphối hợp hoạt động
- Sự phối hợp hoạt
Trang 6- Hãy cho biết các mũi tên từ hệ
thần kinh và hệ nội tiết tới các cơ
quan nói lên điều gì?
- GV nhận xét ý kiến HS và giải
thích: Hệ thần kinh điều hoà qua
cơ chế phản xạ; hệ nội tiết điều
hoà qua cơ chế thể dịch
+ Chỉ ra mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan
+ Thấy được vai trò chỉ đạo, điều hoà của hệ thần kinh và thể dịch
1 HS đọc kết luận SGK
động của các cơ quan tạo nên sự thống nhất của cơ thể dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh
và hệ nội tiết
4 Củng cố: 4 phút
HS trả lời câu hỏi:
- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
1 Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:
a Trái ngược nhau b Thống nhất nhau c Lấn át nhau d 2 ý a và b đúng
2 Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quan khác
a Hệ thần kinh và hệ nội tiết b Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp
c Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết d Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh
5 Dăn dò: 1 phút
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK
- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vât
6.Rút kinh nghiệm :
………
………
………
Trang 7
Phiếu Học Tập
Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ
- Não, tuỷ sống, dây thần kinh
và hạch thần kinh
- Vận động cơ thể
- Tiếp nhận và biến đổi thức ănthành chất dd cung cấp cho cơ thể
- Vận chuyển chất dd, oxi tới tế bào
và vận chuyển chất thải, cacbonic từ
tế bào đến cơ quan bài tiết
- Thực hiện trao đổi khí oxi, khícacbonic giữa cơ thể và môi trường
- Bài tiết nước tiểu
- Tiếp nhận và trả lời kích từ môitrường, điều hoà hoạt động của các
Trang 82 Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình để tìm kiến thức
- Rèn tư duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?
- Tại sao nói cơ thể là một khối thống nhất? Sự thống nhất của cơ thể do đâu? cho 1
VD chứng minh?
3 Bài mới: 2 phút
VB: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ tế bào
- GV treo H 4.1 đến 4.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể
? Nhận xét về hình dạng, kích thước, chức năng của các loại tế bào?
- GV: Tế bào khác nhau ở các bộ phận nhưng đều có đặc điểm giống nhau
Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào
7
phút
- Yêu cầu HS quan sát H
3.1 và cho biết cấu tạo
một tế bào điển hình
- Treo tranh H 3.1 phóng
to để HS gắn chú thích
- Quan sát kĩ H 3.1 vàghi nhơ kiến thức
- 1 HS gắn chú thích
Các HS khác nhận xét,
bổ sung
I.Cấu tạo tế bào
Cấu tạo tế bào gồm 3 phần:+ Màng
+ Tế bào chất gồm nhiều bàoquan
+ Nhân
Hoạt động 2 Chức năng của các bộ phận trong tế bào
Trang 9- Màng sinh chất có vai trò
gì? Tại sao?
- Lưới nội chất có vai trò gì
trong hoạt động sống của tế
bào?
- Năng lượng cần cho các
hoạt động lấy từ đâu?
- Tại sao nói nhân là trung
tâm của tế bào?
- Hãy giải thích mối quan hệ
thống nhất về chức năng
giữa màng, chất tế bào và
nhân?
- Cá nhân nghiêncứu bảng 3.1 và ghinhớ kiến thức
- Dựa vào bảng 3 để
trả lời
Kết luận bảng 3.1
Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào
- Tại sao trong khẩu
phần ăn mỗi người cần
có đủ prôtêin, gluxit,
lipit, vitamin, muối
khoáng và nước?
- HS dựa vào SGK để trả lời
- Trao đổi nhóm để trảlời
+ Các nguyên tố hoáhọc đó đều có trong tựnhiên
+ Ăn đủ chất để xâydựng tế bào giúp cơthể phát triển tốt
III.Thành phần hoá học của
tế bào
- Tế bào là một hỗn hợp phứctạp gồm nhiều chất hữu cơ và
vô cơ
a Chất hữu cơ:
+ Prôtêin: C, H, O, S, N
+ Gluxit: C, H, O (tỉ lệ 1C:2H:1O)
+ Lipit: C, H, O (tỉ lệ O thayđổi tuỳ loại)
+ Axit nuclêic: ADN, ARN
b Chất vô cơ: Muối khoángchứa Ca, Na, K, Fe và nước
Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào
10 - Yêu cầu HS nghiên - Nghiên cứu kĩ H 3.2,
Trang 10phút cứu kĩ sơ đồ H 3.2 SGK
để trả lời câu hỏi:
- Hằng ngày cơ thể và
môi trường có mối quan
hệ với nhau như thế
bào có liên quan gì đến
hoạt động sống của cơ
thể?
- Qua H 3.2 hãy cho biết
chức năng của tế bào là
gì?
trao đổi nhóm, thốngnhất câu trả lời
+ Cơ thể lấy từ môitrường ngoài oxi, chấthữu cơ, nước, muốikhoáng cung cấp cho tếbào trao đổi chất tạonăng lượng cho cơ thểhoạt động và thảicacbonic, chất bài tiết
+ HS rút ra kết luận
- 1 HS đọc kết luậnSGK
IV.Hoạt động sống của tế bào
- Hoạt động của tế bào gồm:trao đổi chất, lớn lên, phânchia, cảm ứng
- Hoạt động sống của tế bàoliên quan đến hoạt độngsống của cơ thể
+ Trao đổi chất của tế bào là
cơ sở trao đổi chất giữa cơthể và môi trường
+ Sự phân chia tế bào là cơ
sở cho sự sinh trưởng vàsinh sản của cơ thể
+ Sự cảm ứng của tế bào là
cơ sở cho sự phản ứng của
cơ thể với môi trường bênngoài
=> Tế bào là đơn vị chứcnăng của cơ thể
4 Củng cố: 3 phút
Cho HS làm bài tập 1 (Tr 13 – SGK)
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì:
a Các cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bởi tế bào
b Các hoạt động sống của tế boà là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể
c Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết
Trang 116 Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Tuần 2 Tiết 4 Bài 4: MÔ Ngày soạn : 28/08/2011
Ngày dạy: 03/09/2011
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- HS trình bày được khái niệm mô.
- Phân biệt được các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô.
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh
- Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm
3, Thái độ
- Yêu thích bộ môn
B Chuẩn bị.
1 Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi.
2 Đồ dùng dạy học
Trang 12- Tranh phóng to hình 4.1 4.4 SGK PHT
C Hoạt động dạy - học.
1 Ổn định lớp:1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khái niệm mô
10
phú
t
- Yêu cầu HS đọc mục I SGK
và trả lời câu hỏi:
- Hãy kể tên những tế bào có
khác nhau Sự phân hoá diễn ra
ngay ở giai đoạn phôi
- Vậy mô là gì?
- HS trao đổi nhóm đểhoàn thành bài tập
- Dựa vào mục “Em cóbiết” ở bài trước để trả lời
- Vì chức năng khác nhau
- HS rút ra kết luận
1.Khái niệm mô
Mô là một tậphợp các tế bào chuyênhoá có cấu tạo giốngnhau, đảm nhiệm chứcnăng nhất định, một sốloại mô còn có các yếu
tố không có cầu trúc tếbào
Hoạt động 2: Các loại mô
sắp xếp các tế bào ở mô biểu bì, vị
trí, cấu tạo, chức năng Hoàn thành
SGK, trao đổi nhóm đểhoàn thành vào phiếu họctập của nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả
II.Các loại mô
Nội dungPHT
Trang 13- GV treo H 4.2 cho HS nhận xét.
GV đặt câu hỏi:
- Máu thuộc loại mô gì? Vì sao
máu được xếp vào loại mô đó?
- Mô sụn, mô xương có đặc điểm
- Yêu cầu HS đọc kĩ mục III
SGK kết hợp quan sát H 4.3 và trả
lời câu hỏi
- Hình dạng tế bào cơ vân và cơ
tim giống và khác nhau ở điểm
nào?
- Tế bào cơ trơn có hình dạng và
cấu tạo như thế nào?
- Yêu cầu các nhóm hoàn thành
tiếp vào phiếu học tập
- GV nhận xét kết quả, đưa đáp án
- Cá nhân nghiên cứu kếthợp quan sát H 4.3, trao đổinhóm để trả lời
- Hoàn thành phiếu học tập củanhóm đại diện nhóm báo cáokết quả
- Báo cáo kết quả
Kết luận:
Cấu tạo, chức năng các loại mô
1 Mô biểu bì
- Biểu bì bao phủ
- Biểu bì tuyến
- Phủ ngoài da, lót trong các cơ quan rỗng.
- Nằm trong các tuyến của cơ thể.
- Bảo vệ che chở, hấp thụ.
- Tiết các chất.
- Chủ yếu là tế bào, các tế bào xếp xít nhau, không có phi bào.
Chủ yếu là chất phi bào, các tế bào nằm
Trang 14- Cung cấp chất dinh dưỡng.
rải rác.
3 Mô cơ
- Mô cơ vân
- Mô cơ tim
- Mô cơ trơn
- Hoạt động theo ý muốn.
- Hoạt động không theo ý muốn.
- Hoạt động không theo ý muốn.
Chủ yếu là tế bào, phi bào ít Các tế bào cơ dài, xếp thành bó, lớp.
- Tế bào có nhiều nhân, có vân ngang.
- Tế bào phân nhánh,
có nhiều nhân, có vân ngang.
- Tế bào có hình thoi, đầu nhọn, có 1 nhân.
4 Mô thần kinh - Nằm ở não, tuỷ
sống, có các dây thần kinh chạy đến các hệ
cơ quan.
- Tiếp nhận kích thích và sử lí thông tin, điều hoà và phối hợp hoạt động các
cơ quan đảm bảo sự thích ứng của cơ thể với môi trường.
- Gồm các tế bào thần kinh (nơron và các tế bào thần kinh đệm).
- Nơron có thân nối với các sợi nhánh và sợi trục.
4 Củng cố: 3 phút
- 1 HS đọc ghi nhớ SGK
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu đúng nhất:
1 Chức năng của mô biểu bì là:
a Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể
b Bảo vệ, che chở và tiết các chất
c Co dãn và che chở cho cơ thể
2 Mô liên kết có cấu tạo:
a Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau
b Các tế bào dài, tập trung thành bó
c Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
5.Dăn dò: 1 phút
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Làm bài tập 4 vào vở
Trang 156 Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Tuần 3 Tiết 5 Bài 6: PHẢN XẠ
Ngày soạn : 30/08/2011
Ngày dạy: 05/09/2011
A Mục tiêu.
1, Kiến thức
- Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể.
- Trình bày được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron
- Chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ
2,Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3, Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể
Trang 162 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
Mô là gì? Có những loại mô nào?
Chức năng của các loại mô
3 Bài mới: 2 phút
VB: - Vì sao khi sờ tay vào vật nóng, tay rụt lại?
- Nhìn thấy quả me, quả khế có hiện tượng tiết nước bọt?
- Đèn chiếu vào mắt, mắt nhắm lại?
- Hiện tượng trên là gì? Những thành phần nào tham gia vào? Cơ chế diễn ra như thếnào? Bài Phản xạ sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron
19
phút
- Yêu cầu HS nghiên cứu mục
I SGK kết hợp quan sát H 6.1 và
trả lời câu hỏi:
- Nêu thành phần cấu tạo của
mô thần kinh
- Gắn chú thích vào tranh câm
cấu tạo nơron và mô tả cấu tạo
- GV chỉ trên tranh chiều lan
truyền xung thần kinh trên hình
6.1 và 6.2 (cung phản xạ)
Lưu ý: xung thần kinh lan truyền
theo 1 chiều
- Dựa vào chức năng dẫn truyền,
người ta chia nơron thành 3 loại:
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu
- HS ghi nhớ chú thích
- 1 HS lên bảng gắn chúthích
- HS nhận xét, nêu cấutạo nơron
- Nghiên cứu tiếp SGK
để trả lời các câu hỏi
- Nghiên cứu SGK
1.Cấu tạo và chức năng của nơron
a cấu tạo nơron gồm:
- Thân: chứa nhân, xungquanh có tua ngắn (sợinhánh)
- Tua dài (sợi trục): cóbao miêlin, tận cùng phânnhánh có cúc ximáp
Trang 17HS nghiên cứu tiếp SGK kết
- HS điền kết quả Cácnhóm khác nhận xét
động)
Kết quả phiếu học tập: Các loại nơron
Nơron hướng tâm
(nơron cảm giác)
- Thân nằm bên ngoài
TƯ thần kinh
- Truyền xung thần kinh từ
cơ quan đến TƯ thần kinh(thụ cảm)
Nơron trung gian
- Truyền xung thần kinh từtrung ương tới cơ quan phảnứng
? Em có nhận xét gì về hướng dẫn truyền xung thần kinh ở nơron hướng tâm và li tâm(Ngược chiều)
vật (chạm tay vào cây trinh
nữ, lá cây cụp lại) có phải là
phản xạ không?
- Thế nào là 1 cung phản xạ?
- Yêu cầu HS quan sát H 6.2
và trả lời câu hỏi:
- Có những loại nơron nào
tham gia vào cung phản xạ?
- Lấy từ 3-5 VD
- Trao đổi nhóm và rút
ra khái niệm phản xạ
- Không vì thực vậtkhông có hệ thần kinh,
b Cung phản xạ
- Khái niệm ( SGK)
- 1 cung phản xạ có 3loại nơron: nơronhướng tâm, trung gian,
Trang 18- Các thành phần của cung
phản xạ?
- GV nêu vai trò từng thành
phần
- GV cho HS quan sát H 6.2
- Xung thần kinh được dẫn
truyền như thế nào?
- Hãy giải thích phản xạ kim
châm vào tay, tay rụt lại?
- Bằng cách nào trung ương
thần kinh có thể biết được
phản ứng của cơ thể đã đáp
ứng kích thích chưa? GV dẫn
sắt tới : Cung phản xạ có
đường liên hệ ngược tạo thành
vòng phản xạ
- GV đưa VD về vòng phản
xạ và giải thích trên sơ đồ H
6.3
- Yêu cầu HS đọc mục 3
- Khái niệm vòng phản xạ?
- Dựa vào H 6.2, lưu ý đường dẫn truyền để trả lời
- Quan sát H 6.3
- Đọc nêu khái niệm vòng phản xạ
- 1 HS đọc kết luận cuối bài
li tâm
- Cung phản xạ gồm 5 thành phần: cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron
li tâm, cơ quan phản ứng
c Vòng phản xạ
- Khái niệm (SGK)
4 Kiểm tra, đánh giá: 2 phút
- Cho HS dán chú thích vào sơ đồ câm H 6.2 và nêu chức năng của các bộ phận trong phản xạ
- Trả lời câu 1, 2 SGK
5 Hướng dẫn học bài ở nhà: 1 phút
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Vẽ sơ đồ cung phản xạ H 6.2 và chú thích
6.Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Trang 19Tuần 3 Tiết 6 Bài 5: Thực hành
Ngày soạn : 02/09/2011 QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ Ngày dạy: 10/09/2011
A mục tiêu.
1 Kiến thức
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời mô cơ vân
- Quan sát và vẽ tế bào tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng (mô biểu bì), môsụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồmmàng sinh chất, tế bào chất và nhân
- Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào.
- Kỹ năng hợp tác nhóm, quản lý thời gian
Trang 20+ Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn.
C Hoạt động dạy - học.
1 Ổn đinh lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Cấu tạo và chức năng của Nơron? Có các loại Nơron nào?
- Cung phản xạ là gì? Vòng phản xạ là gì? Cho ví dụ?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành(5phút)
- GV gọi 1 HS đọc phần I: Mục tiêu của bài thực hành
- GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô
- Nếu có điều kiện GV
hướng dẫn trước cho nhóm
bào mô cơ vân lên lam kính
và đặt lamen lên lam kính
- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1%
vào cạnh lamen, dùng giấy
- Các nhóm tiến hànhlàm tiêu bản như hướngdẫn, yêu cầu:
+ Lấy sợi thật mảnh
+ Không bị đứt
+ Rạch bắp cơ phảithẳng
+ Đậy lamen không cóbọt khí
- Các nhóm nhỏ axitaxetic 1%, hoàn thànhtiêu bản đặt trên bàn để
GV kiểm tra
- Các nhóm điều chỉnhkính, lấy ánh sáng đểnhìn rõ mẫu
Kết luận:
a Cách làm tiêu bản mô
cơ vân:
- Rạch da đùi ếch lấy 1bắp cơ
- Dùng kim nhọn rạchdọc bắp cơ ( thấm sạchmáu)
- Dùng ngón trỏ và ngóncái ấn lên 2 bên méprạch
- Lấy kim mũi mác gạtnhẹ và tách 1 sợi mảnh
- Đặt sợi mảnh mới táchlên lam kính, nhỏ ddsinh lí NaCl 0,65%
- Đậy lamen, nhỏ ddaxit axetic 1%
Chú ý: ếch huỷ tuỷ đểkhỏi nhảy
b Quan sát tế bào:
- Thấy được các thànhphần chính: màng, tế
Trang 21- GV kiểm tra kết quả quan
sát của HS, tránh nhầm lẫn
hay mô tả theo SGK
- Đại diện các nhóm quan sát đến khi nhìn rõ
tế bào
- Cả nhóm quan sát, nhận xét: Thấy được:
màng, nhân, vân ngang,
tế bào dài
bào chất, nhân, vân ngang
Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khác(14phút)
14
phút
- GV phát tiêu bản cho các
nhóm, yêu cầu HS quan sát
các mô và vẽ hình vào vở
- GV treo tranh các loại mô
để HS đối chiếu
- Các nhóm đặt tiêu bản, điều chỉnh kính để quan sát rõ
Các thành viên lần lượt quan sát, vẽ hình và đối chiếu với hình vẽ SGK
và hình trên bảng
- Các nhóm đổi tiêu bản cho nhau để lần lượt quan sát 4 loại mô Vẽ hình vào vở
Kết luận:
- Mô biểu bì: tế bào xếp xít nhau
- Mô sụn: chỉ có 2 đến 3
tế bào tạo thành nhóm
- Mô xương: tế bào nhiều
- Mô cơ: tế bào nhiều, dài
4 Củng cố: 3 phút
- GV nhắc nhở HS thu dọn, vệ sinh ngăn nắp, trật tự
Trả lời câu hỏi:
? Làm tiêu bản cơ vân, em gặp khó khăn gì?
? Em đã quan sát được những loại mô nào? Nêu sự khác nhau về đặc điểm cấu tạo
3 loại mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ
5 Dặn dò: 1 phút.
- Mỗi HS viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK
- Chuẩn bị bài mới
6.Rút kinh nghiệm
………
………
………
Tuần 4 Chương II VẬN ĐỘNG
Trang 22Ngày soạn : 06/09/2011 Tiết 7 - Bài 7: BỘ XƯƠNG
Ngày dạy: 12/09/2011
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Nêu Ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống
- Kể tên các thành phần chính của bộ xương người.
2 Kiểm tra bài cũ: 1 phút
- Thu bài tu hoạch
3 Bài mới: 2 phút
VB: ? Hệ vận động gồm những cơ quan nào?
? Bộ xương người có đặc điểm cấu tạo và chức năng như thế nào?
Hoạt động 1: Các thành phần chính của bộ xương
22
phút
- Yêu cầu HS quan sát
H 7.1 và trả lời câu hỏi:
- HS nghiên cứu H 7.2;
7.3 kết hợp với thông tintrong SGK để trả lời
- HS thảo luận nhóm đểnêu được:
+ Giống: có các thànhphần tương ứng vớinhau
Trang 23+ Sự khác nhau là do taythích nghi với quá trìnhlao động, chân thíchnghi với dáng đứngthẳng.
- HS dựa vào kiến thức ởthông tin kết hợp vớitranh H 7.1; 7.2 để trảlời
2 Vai trò của bộ xương
- Nâng đỡ cơ thể, tạo hìnhdáng cơ thể
- Tạo khoang chứa, bảo vệ các
- Yêu cầu HS tìm hiểu
thông tin mục III và trả lời
câu hỏi:
- Thế nào gọi là khớp
xương?
- Có mấy loại khớp?
- Yêu cầu HS quan sát H
7.4 và trả lời câu hỏi:
- Dựa vào khớp đầu gối,
cơ thể có khả năng cử độnglinh hoạt
+ Khớp bán động: giữa 2 đầuxương có đệm sụn giúp cửđộng hạn chế
+ Khớp bất động: 2 đầu xươngkhớp với nhau bởi mép răngcưa hoặc xếp lợp lên nhau,không cử động được
xương
- Khớp xương là nơitiếp giáp giữa cácđầu xương
- Có 3 loại khớpxương:
+ Khớp động: cửđộng dễ dàng VD:
ở cổ tay
+ Khớp bánđộng: cử động hạnchế VD: ở cộtsống
+ Khớp bất động: không cử động được VD: ở
Trang 24xương người chủ yếu là
khớp động giúp con người
? Chức năng của bộ xương là gì?
? Xác định trên tranh vẽ bộ xương và các thành phần của bộ xương người? Cáckhớp xương bằng dán chú thích (nếu có dùng mô hình hoặc xác định trên cơ thể mình)
5 Dặn dò: 1 phút
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Lập bảng so sánh các loại khớp về cấu tạo, tính chất cử động và ý nghĩa
- Kỹ năng giải thích các vấn đề thực tế: vì sao cho trẻ em tắm nắng
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, hợp tác ứng xử, giao tiếp khi thảo luận
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin trên SGK, internet để tìm hiểu đặc điểm cấutạo thành phần hóa học, tính chất của xương
3 Thái độ
- Thái độ vệ sinh, bảo vệ xương, bảo vệ cơ thể
B Chuẩn bị.
Trang 251 Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan,
khăn trải bàn
2 Đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ phóng to các hình 8.1 -8.4 SGK
- Vật mẫu:
Xương đùi ếch hoặc xương ngón chân gà
Đoạn dây đồng 1 đầu quấn chặt vào que bằng tre, gỗ, đầu kia quấn vào xương
Một panh để gắp xương, 1 đèn cồn, 1 cốc nước lã để rửa xương, 1 cốc đựng HCl10% , đầu giờ thả 1 xương đùi ếch vào axit
(Nếu HS làm thí nghiệm theo nhóm cần chuẩn bị các dụng cụ như trên theo nhóm)
C Hoạt động dạy - học.
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Bộ xương người được chia làm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?
- Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân như thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì đối vớihoạt động của con người?
- Nêu cấu tạo và vai trò của từng loại khớp?
3 Bài mới: 2 phút
VB: Gọi 1 HS đọc mục “Em có biết” (Tr 31 – SGK)
GV: Những thông tin đó cho ta biết xương có sức chịu đựng rất lớn Vậy vì sao xương cókhả năng đó? Chúng ta sẽ giải đáp qua bài học ngày hôm nay
Hoạt động 1: Cấu tạo của xương
lời câu hỏi:
- Xương dài có cấu tạo như thế
- Cấu tạo hình ống của thân
xương, nan xương ở đầu xương
- HS nghiên cứu thôngtin và quan sát hình vẽ,ghi nhớ kiến thức
- 1 HS lên bảng dán chúthích và trình bày
- Các nhóm khác nhậnxét và rút ra kết luận
- Cấu tạo hình ống làmcho xương nhẹ và vững
I.Cấu tạo của xương
1 Cấu tạo xương dàibảng 8.1 SGK
2 Chức năng củaxương dài bảng 8.1SGK
3 Cấu tạo xươngngắn và xương dẹt
- Ngoài là mô xươngcứng (mỏng)
- Trong toàn là môxương xốp, chứa tuỷ
Trang 26xếp vòng cung có ý nghĩa gì với
chức năng của xương?
- GV: Người ta ứng dụng cấu
tạo xương hình ống và cấu trúc
hình vòm vào kiến trúc xây
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin mục I.3 và quan sát H 8.3 để
- Nghiên cứu bảng 8.1,ghi nhớ thông tin vàtrình bày
- Nghiên cứu thông tin ,quan sát hình 8.3 để trảlời
- Rút ra kết luận
đỏ
Hoạt động 2: Sự to ra và dài ra của xương
chứng minh vai trò của sụn tăng trưởng:
dùng đinh platin đóng vào vị trí A, B, C,
D ở xương 1 con bê B và C ở phía trong
sụn tăng trưởng A và D ở phía ngoài
sụn của 2 đầu xương Sau vài tháng thấy
xương dài ra nhưng khoảng cách BC
không đổi còn AB và CD dài hơn trước
Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho biết vai
trò của sụn tăng trưởng
- GV lưu ý HS: Sự phát triển của xương
nhanh nhất ở tuổi dậy thì, sau đó chậm
lại từ 18-25 tuổi
- Trẻ em tập TDTT quá độ, mang vác
- HS nghiên cứumục II trả lời câuhỏi
- Trao đổi nhóm
- Đại diện nhómtrả lời
- Chốt lại kiếnthức
II.Sự to ra và dài ra của xương
- Xương to ra về bềngang là nhờ các tế bàomàng xương phân chia
- Xương dài ra do các tếbào ở sụn tăng trưởngphân chia và hoáxương
Trang 27nặng dẫn tới sụn tăng trưởng hoá xương
nhanh, người không cao được nữa Tuy
nhiên màng xương vẫn sinh ra tế bào
xương
Hoạt động 3: Thành phần hoá học và tính chất của xương
10
phút
- GV biểu diễn thí nghiệ:
Cho xương đùi ếch vào
ngâm trong dd HCl 10%
- Gọi 1 HS lên quan sát
- Hiện tượng gì xảy ra.
- Dùng kẹp gắp xương đã
ngân rửa vào cốc nước lã
- Thử uốn xem xương cứng
+ Có bọt khí nổi lên(khí CO2) chứng tỏxương có muốiCaCO3
+ Xương mềm dẻo,uốn cong được
- Đốt xương bóp thấyxương vỡ
+ Xương vỡ vụn
+ HS trao đổi nhóm vàrút ra kết luận
- 1 HS đọc kết luậnSGK
III.Thành phần hoá học
và tính chất của xương
- Xương gồm 2 thành phầnhoá học là:
+ Chất vô cơ: muối canxi.+ Chất hữu cơ (cốt giao)
- Sự kết hợp 2 thành phầnnày làm cho xương có tínhchất đàn hồi và rắn chắc
4 Kiểm tra, đánh giá: 3phút
Cho HS làm bài tập 1 SGK
Trả lời câu hỏi 2, 3
5 Hướng dẫn học bài ở nhà: 1phút
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Đọc trước bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
Trang 28- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ.
- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự cocơ
2 Kỹ năng
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, hợp tác ứng xử, giao tiếp khi thảo luận
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin trên SGK, internet để tìm hiểu đặc điểm cấutạo, tính chất của cơ
Trang 29III Tiến trình lên lớp
1 Tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Nêu cấu tạo chức năng của xương dài?
- Nêu thành phần hoá học và tính chất của xương?
3 Bài mới: 2 phút
GV dùng tranh hệ cơ ở người giới thiệu một cách khái quát về các nhóm cơ chínhcủa cơ thể như phần thông tin đầu bài SGK
Hoạt động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
để trả lời câu hỏi:
- Bắp cơ có cấu tạo như
thế nào ?
- Nêu cấu tạo tế bào cơ ?
- Gọi HS chỉ trên tranh
cấu tạo bắp cơ và tế bào
cơ
- HS nghiên cứuthông tin SGK vàquan sát hình vẽ,thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trìnhbày Các nhóm khác
bổ sung và rút ra kếtluận
I.Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
- Bắp cơ : gồm nhiều bó cơ,mỗi bó gồm nhiều sợi cơ (tếbào cơ) bọc trong màng liênkết
- Hai đầu bắp cơ có gân bámvào xương, giữa phình to làbụng cơ
- Tế bào cơ: gồm nhiều đoạn,mỗi đoạn là 1 đơn vị cấu trúcgiới hạn bởi 2 tấm hình chữ Z
Hoạt động 2: Tính chất của cơ
SGK (nếu có điều kiện GV
- HS nghiên cứu thí nghiệm
và trả lời câu hỏi :
- Nêu kết luận
II Tính chất của cơ.
- Tính chất cơ bản của cơ là
sự co cơ và dãn cơ
Trang 30biểu diễn thí nghiệm)
- Yêu cầu HS mô tả thí
lớn của cơ bắp trước cánh
tay? Vì sao có sự thay đổi
- HS đọc thông tin, làmđộng tác co cẳng tay sátcánh tay để thấy bắp cơ congắn lại, to ra về bề ngang
- Giải thích dựa vào thôngtin SGK, rút ra kết luận
bố của tơ cơ dày làm tế bào
cơ co ngắn lại làm cho bắp
cơ ngắn lại và to về bềngang
- Khi kích thích tác độngvào cơ quan thụ cảm làmxuất hiện xung thần kinhtheo dây hướng tâm đếntrung ương thần kinh, tớidây li tâm, tới cơ và làm cơco
Hoạt động 3: Ý nghĩa của hoạt động co cơ(8phút)
8
phút
- Quan sát H 9.4 và cho biết :
- Sự co cơ có tác dụng gì?
- Yêu cầu HS phân tích sự
phối hợp hoạt động co, dãn
giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ
3 đầu (cơ duỗi) ở cánh tay
- Trao đổi nhóm đểthống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trìnhbày, bổ sung và rút rakết luận
III ý nghĩa của việc co cơ.
- Cơ co giúp xương cửđộng để cơ thể vậnđộng, lao động, dichuyển
- Trong sự vận động cơthể luôn có sự phối hợpnhịp nhàng giữa cácnhóm cơ
4 Củng cố: 3 phút
- HS làm bài tập trắc nghiệm :Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
1 Cơ bắp điển hình có cấu tạo:
a Sợi cơ có vân sáng, vân tối b Bó cơ và sợi cơ
Trang 31c Có màng liên kết bao bọc, 2 đầu to, giữa phình to d Gồm nhiều sợi cơ tập trungthành bó.
2 Khi cơ co, bắp cơ ngắn lại và to bề ngang là do:
a Vân tối dày lên b Một đầu cơ co và một đầu cơ cố định
c Các tơ mảnh xuyên sâu vào vùng tơ dày làm cho vân tối ngắn lại d Cả a, b, c
e Chỉ a và c
5 Dặn dò: 3 phút
- Học và trả lời câu 1, 2, 3
Gợi ý:
Câu 1: Đặc điểm phù hợp chức năng co cơ của tế bào cơ:
+ Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền nhau nên tế bào cơ dài
+ Mỗi đơn vị cấu trúc cơ tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ Khi tơ cơ mảnh xuyênsâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ
Câu 2 : Khi đứng cả cơ gấp và duỗi cẳng chân cùng co, nhưng không co tối đa Cả hai cơ
đối kháng đều co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xương chân thẳng để trọng tâm rơivào chân đó
Trang 32-Hết -Tuần5 Tiết 10 Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
- Trình bày được nguyên nhân sự mỏi cơ và nêu biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống, thường xuyênluyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức
2 Kỹ năng
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK quan sát tranh để tìm hiểu hoạtđộng của cơ
- Kỹ năng đặt mục tiêu : rèn luyện thể dục thể thao để tăng cường hoạt động của cơ
- Kỹ năng trình bày sáng tạo
Trang 332 Kiểm tra bài cũ : 4 phút
- Trình bày cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ? Ý nghĩa của hoạt động co cơ?
- Câu 2,3 SGK
3 Bài mới : 2 phút.
VB: Từ ý nghĩa của hoạt động co cơ dẫn dắt đến câu hỏi:
- Vậy hoạt động của cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả hoạt động
co cơ?
Hoạt động 1: Công của cơ(8phút)
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông
tin để trả lời câu hỏi:
- Thế nào là công của cơ?
Cách tính?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng
đến hoạt động của cơ?
- Hãy phân tích 1 yếu tố
trong các yếu tố đã nêu?
+ Hoạt động của cơ tạo ralực làm di chuyển vật haymang vác vật
- HS tìm hiểu thông tinSGK kết hợp với kiếnthức đã biết về công cơhọc, về lực để trả lời, rút
ra kết luận
+ HS liên hệ thực tế tronglao động
I.Công của cơ
- Khi cơ co tác độngvào vật làm di chuyểnvật, tức là cơ đã sinh racông
- Công của cơ : A =F.S
Hoạt động 2: Sự mỏi cơ( 17phút)
17
phút
- GV tổ chức cho HS làm
thí nghiệm trên máy ghi
công cơ đơn giản
- 1 HS lên làm 2 lần:
+ Lần 1: co ngón tay nhịpnhàng với quả cân 500g,đếm xem cơ co bao nhiêu
II.Sự mỏi cơ
- Công của cơ có trị
số lớn nhất khi cơ co
Trang 34- Qua kết quả trên, em hãy
cho biết khối lượng của vật
như thế nào thì công cơ sản
sinh ra lớn nhất ?
- Khi ngón tay trỏ kéo rồi
thả quả cân nhiều lần, có
nhận xét gì về biên độ co cơ
trong quá trình thí nghiệm
kéo dài ?
- Hiện tượng biên độ co cơ
giảm khi cơ làm việc quá
sức đặt tên là gì ?
-Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK để trả lời câu
c Axit lăctic ứ đọng trong
cơ, đầu độc cơ
+ Lần 2 : với quả cân đó,
co với tốc độ tối đa, đếmxem cơ co được bao nhiêulần thì mỏi và có biến đổi
gì về biên độ co cơ
- Dựa vào cách tính công
HS điền kết quả vào bảng10
- HS theo dõi thí nghiệm,quan sát bảng 10, trao đổinhóm và nêu được :
+ Khối lượng của vật thíchhợp thì công sinh ra lớn
+ Biên độ co cơ giảm dẫntới ngừng khi cơ làm việcquá sức
- HS nghiên cứu thông tin
để trả lời :đáp án d Từ đó rút ra kếtluận
- HS liên hệ thực tế và trảlời
+ Mỏi cơ làm cho cơ thểmệt mỏi, năng suất laođộng giảm
- Liên hệ thực tế và rút rakết luận
nâng vật có khốilượng thích hợp vớinhịp co cơ vừa phải
- Mỏi cơ là hiệntượng cơ làm việcnặng và lâu dẫn tớibiên độ co cơ giảm=>ngừng
1 Nguyên nhân của
sự mỏi cơ
- Cung cấp oxi thiếu
- Năng lượng thiếu
- Axit lactic bị tích tụtrong cơ, đầu độc cơ
2 Biện pháp chốngmỏi cơ
- Khi mỏi cơ cần nghỉngơi, thở sâu, kết hợpxoa bóp cơ sau khihoạt động (chạy )nên đi bộ từ từ đếnkhi bình thường
- Để lao động có năngsuất cao cần làm việcnhịp nhàng, vừa sức(khối lượng và nhịp
co cơ thích hợp) đặcbiệt tinh thần vui vẻ,thoải mái
- Thường xuyên laođộng, tập TDTT đểtăng sức chịu đựngcủa cơ
Trang 35Hoạt động 3: Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
sinh
Nội dung
9
phút
- Yêu cầu HS thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi:
- Khả năng co cơ phụ thuộc
vào những yếu tố nào ?
- Những hoạt động nào
được coi là sự luyện tập
cơ?-? Luyện tập thường
xuyên có tác dụng như thế
nào đến các hệ cơ quan
trong cơ thể và dẫn tới kết
quả gì đối với hệ cơ?
- Nên có phương pháp như
thế nào để đạt hiệu quả?
- Thảo luận nhóm,thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trìnhbày, bổ sung Nêuđược:
+ Khả năng co cơ phụthuộc:
+ Hoạt động coi làluyện tập cơ: lao động,TDTT thường xuyên
+ Lao động, TDTT ảnhhưởng đến các cơquan
+ Tăng thể tích cơ (cơphát triển)
+ Tăng lực co cơ và làmviệc dẻo dai, làm tăngnăng suất lao động
+ Xương thêm cứng rắn,tăng năng lực hoạt độngcủa các cơ quan; tuầnhoàn, hô hấp, tiêu hoá Làm cho tinh thần sảngkhoái
- Tập luyện vừa sức
4 Củng cố: 3 phút
- Gọi 1 HS đọc kết luận SGK
? Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
? Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?
- Cho HS chơi trò chơi SGK
Trang 36Tuần6 - Tiết11 Bài 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
Ngày soạn:20/09/2011 VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của
hệ cơ xương Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở HS.
2 Kỹ năng
- Kỹ năng so sánh phân biệt, khái quát khi tìm hiểu sự tiến hóa của hệ vận động
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK quan sát tranh ảnh
- Kỹ năng giải quyết vấn đề khi xác định cách luyện tập thể thao, lao động vừa sức
Trang 371 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 4 phút
- Công của cơ là gì ? công của cơ được sử dụng vào mục đích gì ?
Hãy tính công của cơ khi xách túi gạo 5 kg lên cao 1 m
- Nguyên nhân sự mỏi cơ ? giải thích ?
3 Bài mới : 2 phút
VB: Chúng ta đã biết rằng người có nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú, nhưngngười đã thoát khỏi động vật và trở thành người thông minh Qua quá trình tiến hoá, cơthể người có nhiều biến đổi trong đó có sự biến đổi của hệ cơ xương Bài hôm nay chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu sự tiến hoá của hệ vận động
Hoạt động 1: Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú(14phút)
14
phút
- GV treo tranh bộ xương
người và tinh tinh, yêu cầu HS
- Trao đổi nhóm hoànthànhbảng 11
- Đại diện nhóm trình bàycác nhóm khác nhận xét,
bổ sung
I Sự tiến hoá của
bộ xương người so với bộ xương thú
Phiếu học tập
Bảng 11- Sự khác nhau giữa bộ xương người và xương thú
Trang 38- Những đặc điểm nào của
bộ xương người thích nghi
với tư thế đứng thẳng và đi
về khớp tay và chân
Kết luận:
- Bộ xương người cấu tạohoàn toàn phù hợp với tư thếđứng thẳng và lao động
Hoạt động 2: Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú(10phút)
- Hệ cơ ở người tiến hoá so
với hệ cơ thú như thế nào ?
- Đại diện các nhómtrình bày, bổ sung
- Cơ tay: phân hoá thànhnhiều nhóm cơ nhỏ phụ tráchcác phần khác nhau Tay cửđộng linh hoạt, đặc điệt làngón cái
- Cơ chân lớn, khoẻ, có thểgập, duỗi
- Liên hệ thực tế,trao đổi nhóm để trảlời
- Đại diện nhómtrình bày, các nhómkhác bổ sung
III.Vệ sinh hệ vận động
Để cơ và xương phát triểncân đối cần:
+ Chế độ dinh dưỡnghợp lí
+ Thường xuyên tiếpxúc với ánh nắng
+ Rèn luyện thân thể vàlao động vừa sức
Trang 394 Củng cố: 4phút
- HS làm bài tập trắc nghiệm
Khoanh tròn vào dấu “- ” các đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động vật.
- Xương sọ lớn hơn xương mặt - Cột sống cong hình cung.- Lồng ngực nởtheo chiều lưng – bụng - Cơ nét mặt phân hoá - Cơ nhai pháttriển - Khớp cổ tay kém linh động
- Khớp chậu- đùi có cấu tạo hình cầu, hố khớp sâu - Xương bàn chân xếp trên mộtmặt phẳng - Ngón cái nằm đối diện với 4 ngón kia
Trang 40Tuần6 - Tiết12 Bài 12 TH : TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ
Ngày soạn26/09/2011 CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG
Ngày dạy: 01/10/2011
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- HS biết được nguyên nhân gãy xương để tự phòng tránh
- HS biết cách sơ cứu khi gặp người gãy xương
- Biết băng cố định xương bị gãy, cụ thể xương cẳng tay, cẳng chân
Băng hình sơ cứu và băng bó cố định khi gãy xương (nếu có)
- HS: Mỗi nhóm: 2 nẹp tre (nẹp gỗ) bào nhẵn dài 30-40 cm, rộng: 4-5 cm, dày 0,6-1 cm,
4 cuộn băng y tế dài 2m (cuộn vải), 4 miếng vải sạch kích thước 20x40 cm hoặc gạc y tế
III Tiến trình lên lớp