Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1CHƯƠNG 3
HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN (15 tiết)
Trang 2Nội dung chính
I Cơ chế hoạt động của thị trường quyền chọn
1 Khái niệm về hợp đồng quyền chọn
2 Lợi nhuận của từng vị thế vào ngày đáo hạn T
3 Tài sản cơ sở của hợp đồng quyền chọn
4 Tài khoản ký quỹ
5 Một số loại quyền chọn đặc biệt khác
6 Một số thuật ngữ và ký hiệu
II Đặc điểm của hợp đồng quyền chọn
1 Các yếu tố tác động đến giá trị quyền chọn
2 Cận trên và cận dưới của giá trị quyền chọn
3 Put-Call Parity
Trang 3Nội dung chính (tiếp)
III Chiến lược phòng vệ rủi ro sử dụng
quyền chọn
1 Chiến lược kết hợp một quyền chọn và một cổ phiếu
2 Spreads
3 Các chiến lược quyền chọn kết hợp
IV Phương pháp định giá quyền chọn
1 Mô hình Nhị thức
Trang 4Quyền chọn (Options)
• Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên, theo đó một bên cho bên kia được quyền mua hoặc bán một số lượng xác định các đơn vị tài sản cơ sở, tại hay trước một thời điểm xác định trong tương lai, với một mức giá xác định ngay tại thời điểm thoả thuận hợp đồng
• Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày đáo hạn;
• Thời gian từ khi ký hợp đồng quyền chọn đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của quyền chọn.
• Mức giá xác định áp dụng trong ngày đáo hạn gọi là giá thực hiện (exercise price hay strike pricce).
• Người mua hợp đồng quyền chọn phải trả phí quyền chọn (premium) (giá của quyền chọn) ngay tại thời điểm ký hợp đồng.
Trang 5Quyền chọn (Options)
• Quyền chọn mua (Call Option) cho phép người mua (người
nắm giữ) quyền chọn được quyền (nhưng không phải nghĩa vụ) mua một tài sản cơ sở vào một thời điểm hay trước một thời điểm trong tương lai với một mức giá xác định.
• Quyền chọn bán (Put Option) trao cho người mua (người nắm
giữ) quyền chọn được quyền (nhưng không phải nghĩa vụ) bán một tài sản cơ sở vào một thời điểm hay trước một thời điểm trong tương lai với một mức giá xác định.
• Có hai loại quyền chọn : quyền chọn kiểu châu Âu và quyền
chọn kiểu Mỹ
- Quyền chọn Mỹ cho phép người nắm giữ quyền có thể thực
hiện quyền vào bất kỳ thời điểm nào cho đến tận ngày hết hạn và bao gồm cả ngày hết hạn
- Quyền chọn châu Âu chỉ cho phép người nắm quyền thực hiện
quyền vào ngày hết hạn.
Trang 6Lợi nhuận của từng vị thế vào ngày đáo hạn T:
• Mua quyền chọn mua
• Bán quyền chọn mua
• Mua quyền chọn bán
• Bán quyền chọn bán
Trang 7Mua quyền chọn mua
• Ví dụ : Lợi nhuận từ việc mua quyền chọn mua cổ phiếu
kiểu Châu Âu : giá quyền chọn = 5 USD, giá thực hiện=
100 USD, thời hạn của hợp đồng 2 tháng
Trang 8Bán quyền chọn mua
• Ví dụ : Lợi nhuận của người bán quyền chọn mua cổ
phiếu kiểu Châu Âu : giá quyền chọn = 5 USD, giá thực hiện= 100 USD, thời hạn của hợp đồng 2 tháng.
Trang 9Mua quyền chọn bán
• Ví dụ : Lợi nhuận của người mua quyền chọn bán kiểu
châu Âu, giá quyền chọn 7 USD, giá thực hiện 70
USD thời hạn của hợp đồng 2 tháng.
Trang 10Bán quyền chọn bán
• Ví dụ : Lợi nhuận của người bán quyền chọn bán kiểu
châu Âu, giá quyền chọn 7 USD, giá thực hiện 70
USD, thời hạn của HĐ: 2 tháng
Trang 11• Thu nhập của người mua quyền chọn mua (long call) kiểu châu Âu :
Trang 12• Thu nhập của từng vị thế vào ngày T
Trang 13Tài sản cơ sở của hợp đồng quyền chọn
Trang 14Tài khoản ký quỹ
• Tương tự như hợp đồng tương lai, nhằm đảm bảo cho bên bán quyền thực hiện nghĩa vụ của mình vào ngày đáo hạn, các
sở giao dịch yêu cầu bên bán quyền (short position) cần phải ký qũy trong tài sản.
• Tỷ lệ ký quỹ tùy thuộc vào từng sở giao dịch.
Trang 15Một số loại quyền chọn đặc biệt khác
• Chứng quyền (Warrants)
• Quyền chọn dành cho nhân viên
(Employee stock option)
• Trái phiếu chuyển đổi
Trang 16Một số thuật ngữ
• At-the-money- option :quyền chọn hòa vốn, tức
là S=K với cả 2 loại quyền chọn mua và quyền chọn bán
• In-the-money- option : quyền chọn có lời đối với
người nắm giữ, tức là khi S> K đối với quyền
chọn mua, S< K với quyền chọn bán
• Out- of-the-money- option: quyền chọn lỗ đối
với người nắm giữ, tức là khi S< K với quyền
chọn mua, khi S> K với quyền chọn bán
Trang 17Một số thuật ngữ
• Intrinsic value : giá trị nội tại của hợp đồng
quyền chọn, là giá trị của người nắm quyền, nếu quyền được thực hiện ngay lập tức Với hợp đồng quyền chọn mua, intrinsic value = max(S-K,0), với hợp đồng quyền chọn bán, intrinsic value = max(K- S,0)
• Time value : giá trị thời gian của hợp đồng
quyền chọn, là giá trị của hợp đồng quyền chọn có được do thời gian còn lại của hợp đồng quyền chọn cho tới khi đáo hạn
Trang 18Một số ký hiệu
• c : European call option price - giá quyền chọn mua kiểu Âu
• p : European put option price - giá quyền chọn bán kiểu Âu
• S0 : Stock price today - giá cổ phiếu
• K : Strike price - giá thực hiện
• T : Life of option - Kỳ hạn quyền chọn
• s: Volatility of stock price - biến động giá cổ phiếu
• C : American Call option price - Giá quyền chọn mua kiểu Mỹ
• P : American Put option price - Giá quyền chọn bán kiểu Mỹ
• ST :Stock price at option maturity - Giá cổ phiếu vào thời
Trang 19Một số giả thiết
• Không có phí giao dịch
• Lợi nhuận giao dịch chịu cùng mức thuế
• Lãi suất đi vay= lãi suất cho vay= lãi suất phi rủi ro
Trang 20• Các yếu tố tác động đến giá trị quyền chọn
Trang 21Giải thích ảnh hưởng của các yếu tố
• S và K
- Call option: pay-off = S – K giá trị quyền chọn mua tỷ lệ thuận với S và tỷ lệ nghịch với K.
- Put option: pay-off = K-S giá trị quyền chọn
mua tỷ lệ thuận với K và tỷ lệ nghịch với S.
• Kỳ hạn của HĐ
- American options: giá trị của QC mua và QC bán đều tăng khi thời hạn còn lại của hợp đồng QC
càng dài
- European options: , thông thường giá trị QCkiểu
Âu cũng gia tăng khi thời hạn của quyền càng dài Tuy nhiên điều này không chắc chắn
Trang 22Giải thích ảnh hưởng của các yếu tố
• Biến động giá cổ phiếu
- Giá cổ phiếu biến động càng mạnh, cơ hội mà giá
cổ phiếu tăng mạnh hay giảm mạnh càng lớn Giá trị của HĐ QC mua và bán càng tăng.
• Lãi suất phi rủi ro
- Lãi suất tăng lợi suất yêu cầu của NĐT tăng giá trị hiện tại của dòng tiền tương lai giảm Giá trị hiện tại của K giảm Giá trị QC mua tăng và giá trị QC bán giảm
• Lượng cổ tức nhận được trong tương lai
- Giá trị HĐQC mua tỷ lệ nghịch với lượng cổ tức dự tính sẽ trả và giá trị HĐQC bán tỷ lệ thuận với lượng
cổ tức dự định trả.
Trang 23• Quyền chọn kiểu Mỹ và quyền chọn kiểu Âu
Quyền chọn kiểu Mỹ có giá trị lớn hơn hoặc
bằng quyền chọn kiểu châu Âu vì tính linh hoạt của nó:
c
p
P ≥
Trang 24• Cận trên của giá trị quyền chọn
- Call options: giá trị của QC mua không bao giờ vượt qua giá trị của cổ phiếu:
Nếu là c > S0 hoặc C > S0, NĐT có thể kinh
doanh chênh lệch giá bằng cách mua cổ phiếu và bán QCM
0
S
Trang 25• Cận trên của giá trị quyền chọn
- Put options: giá trị của quyền chọn bán không
bao giờ vượt K
QC bán kiểu Âu, vào ngày đáo hạn giá trị của
quyền chọn không vượt quá K, hay vào thời điểm hiện tại, giá trị quyền chọn không vượt quá giá trị
hiện tại của K :
Trang 26• Cận dưới của quyền chọn mua kiểu Âu cổ
phiếu không trả cổ tức (D = 0)
Ví dụ : Một quyền chọn mua kiểu Châu Âu có
giá c = 3 , giá cổ phiếu cơ sở S0 = 20 đáo hạn sau 1 năm T = 1, lãi suất phi rủi ro r =
10%, giá thực hiện K = 18, cổ phiếu cơ sở
không trả cổ tức trong vòng đời của hợp đồng quyền chọn D = 0 Có cơ hội arbtrage ở đây không ?
Trang 27• Cận dưới của quyền chọn mua kiểu Âu cổ
phiếu không trả cổ tức (D = 0)
Vào ngày 0
- Bán khống cổ phiếu thu được : + 20 USD
- Mua quyền chọn mua : - 3 USD
- Sử dụng phần chênh lệch để đầu tư tài sản phi rủi ro : -17 USD
Dòng tiền tại ngày 0 : 0
Trang 28• Cận dưới của quyền chọn mua kiểu Âu cổ
phiếu không trả cổ tức (D = 0)
Tại thời điểm T :
- Nhà đầu tư thu được
- ST> K=18, nhà đầu tư thực hiện quyền mua cổ
phiếu với giá 18 USD, thanh toán cho hợp đồng bán khống, thu nhập của nhà đầu tư tại thời
điểm T : 18.79-18 =0.79
- ST< K=18, ví dụ ST =17, nhà đầu tư mua cổ
phiếu trên thị trường và thanh toán hợp đồng
bán khống, thu nhập của nhà đầu tư tại thời
điểm T : 18.79-17 = 1.79
Cơ hội arbitrage
79 18
17e0.1 =
Trang 29• Cận dưới của quyền chọn mua kiểu Âu cổ
- Mua quyền chọn mua
- Dùng số tiền chênh lệch để đầu tư vào tài sản phi rủi ro.
•
rT
Ke S
c ≥ 0 − −
rT
Ke S
c < 0 − −
Trang 30Cận dưới của quyền chọn mua kiểu Âu cổ
phiếu không trả cổ tức (D = 0)
• Danh mục A : 1 QC mua kiểu châu Âu và một
khoản tiền trị giá (được đầu tư với lãi suất phi rủi ro)
• Danh mục B : 1 cổ phiếu
• Thu nhập của danh mục A vào ngày T, max K,0) + K = max (ST, K)
(ST-• Thu nhập của danh mục B vào ngày T : ST
• Danh mục A tốt hơn hoặc bằng danh mục B
rT
Ke−
0
S Ke
c + −rT ≥
Trang 31Cận dưới của quyền chọn mua kiểu Âu cổ
+ Mua quyền chọn mua
+ Đầu tư khoản tiền với lãi suất phi rủi ro
0
S Ke
c + −rT <
rT
Ke−
Trang 32• Vì c không thể âm nên, cận dưới của giá trị quyền chọn mua kiểu Âu:
• Cận dưới của giá trị quyền chọn mua kiểu Mỹ:
) 0 ,
) 0 ,
Trang 33• Ví dụ : Một quyền chọn mua kiểu Âu cổ phiếu
không trả cổ tức, với giá thực hiện K = 50 USD, thời gian còn lại đến khi đáo hạn là 6 tháng : T
=0.5, lãi suất phi rủi ro r =0.12, giá hiện tại của
cổ phiếu S0=51 Hãy tính cận dưới của giá trị quyền chọn này ?
Trang 34Cận dưới của quyền chọn bán kiểu Âu không trả cổ tức (D=0)
• Ví dụ : Một quyền chọn bán cổ phiếu với những
thông tin sau : S0=$37, K=$40, r=0.05/năm,
T=0.5, p = $1 Liệu có cơ hội arbitrage không ?
Tại thời điểm 0 :
- Vay $38 trong 6 tháng
- Mua cổ phiếu
- Mua quyền chọn bán
Trang 35Tại thời điểm T :
- Trả khoản vay :
- Nếu giá cổ phiếu ST< K = 40, thực hiện quyền, bán cổ phiếu đã mua thu về 40 USD Thu nhập tại thời điểm T : 40-38.96=1.04
- Nếu giá cổ phiếu ST>K, giả sử ST= 41 Không thực hiện quyền, bán cổ phiếu đã mua thu về 41 USD Thu nhập tại thời điểm T : 41-38.96 =
2.04
Cơ hội arbitrage
96 38
38 × e0.5×0.05 =
Trang 36• Cận dưới của giá trị quyền chọn bán kiểu Âu
p ≥ −rT −
0
S Ke
p < −rT −
Trang 37Cận dưới của giá trị quyền chọn bán kiểu Âu
như sau :
- Danh mục C : gồm 1 QCB kiểu Âu và 1 cổ phiếu
- Danh mục D : gồm một số tiền mặt được đầu tư
vào tài sản phi rủi ro
- Thu nhập của danh mục C : max (ST,K)
- Thu nhập của danh mục D : K
Thu nhập của danh mục C luôn tốt hơn hoặc
bằng thu nhập của danh mục D Giá trị của danh mục C không thể thấp hơn giá trị của danh mục D, hay
rT
Ke−
rT
Ke S
Trang 38• Nếu: thực hiện arbitrage như thế nào?
Cách 2: Mua danh mục C và bán danh mục D:
- Mua QCB và mua cổ phiếu
- Đi vay số tiền
0
S Ke
p < −rT −
rT
Ke−
Trang 39Cận dưới của giá trị QCB kiểu Âu:
Cận dưới của giá trị QCB kiểu Mỹ:
) 0 , max(Ke S0
p ≥ −rT −
) 0 , max( K S0
Trang 402 Xác định cận dưới của một quyền chọn bán cổ phiếu không trả cổ tức kiểu Âu, kỳ hạn 1 tháng, biết giá cổ phiếu 12 USD, giá thực hiện 15 USD, lãi suất phi rủi ro 6%/năm ?
Trang 433 Xác định cận dưới của giá quyền chọn bán cổ phiếu không trả cổ tức, kỳ hạn 2 tháng, giá cổ phiếu hiện nay
là 58 USD, giá thực hiện 65USD, lãi suất phi rủi ro 5%/năm ?
4 Xác định cận dưới của một quyền chọn mua cổ phiếu không trả cổ tức kiểu Âu, kỳ hạn 6 tháng, biết giá cổ phiếu 80 USD, giá thực hiện 75 USD, lãi suất phi rủi ro 10%/năm ?
5 Một quyền chọn bán kiểu Âu cổ phiếu không trả cổ tức, kỳ hạn 1 tháng, đang được bán với giá 2.5 USD Giá cổ phiếu 47 USD, giá thực hiện 50 USD Lãi suất phi rủi ro là 6%/năm Có cơ hội arbitrage không ?
Trang 44Put-Call Parity (Ngang giá QC cổ phiếu không trả
cổ tức)
• Danh mục A : 1 quyền mua kiểu châu Âu + 1 khoản tiền tương đương
• Danh mục C : 1quyền bán kiểu châu Âu + 1 cổ phiếu
Cả 2 danh mục trên đều có thu nhập tại ngày T là max (ST,K) Giá trị hiện tại của 2 danh mục bằng nhau:
Giá của một quyền chọn mua kiểu châu Âu với một
mức giá thực hiện và thời hạn xác định có thể được tính bằng cách giá trị của quyền chọn bán châu Âu với cùng giá thực hiện và thời hạn, và ngược lại.
rT
Ke−
0
S p
Ke
c + −rT = +
Trang 45• Ví dụ : 2 quyền chọn mua và bán kiểu châu Âu
của cùng một cổ phiếu, cùng thời hạn, cùng giá thực hiện, với những thông tin sau : S0=31, K=30, r=0.01/ năm, T = 3 tháng, c =3, p =2.25 Nhà đầu tư tận dụng cơ hội arbitrage như thế nào ? Nếu p=1, cần tận dụng cơ hội arbitrage như thế nào ?
Trang 46Put-Call Parity- Quyền chọn kiểu Mỹ
- Put-Call Parity trên chỉ đúng với quyền chọn kiểu châu Âu
- Còn với quyền chọn kiểu Mỹ:
rT
Ke S
P C
K
S0 − ≤ − ≤ 0 − −
Trang 47Put-Call Parity, cổ phiếu trả cổ tức
• Với quyền chọn kiểu châu Âu:
• Với quyền chọn kiểu Mỹ
0
S p
Ke D
c + + −rT = +
rT
Ke S
P C
K D
S0 − − ≤ − ≤ 0 − −
Trang 48BÀI TẬP
6 Giá một cổ phiếu không trả cổ tức là 19
USD, giá quyền chọn mua kiểu Âu cổ phiếu
đó, kỳ hạn 3 tháng với giá thực hiện 20 USD
là 1 USD Lãi suất phi rủi ro là 4%/năm Hãy xác định giá của quyền chọn bán kiểu Âu kỳ hạn 3 tháng của chính cổ phiếu đó với giá
thực hiện 20 USD ?
Trang 49III Chiến lược phòng vệ rủi ro sử dụng quyền
Trang 50• Chiến lược kết hợp một quyền chọn và một
Trang 51• Chiến lược kết hợp một quyền chọn và
một cổ phiếu
Trang 52• Là loại chiến lược phổ biến nhất có thể được tạo
ra trên cơ sở kết hợp 2 hay nhiều QC cùng loại (cùng Call hoặc cùng Put)
• Có các loại chính
- Bull Spread
- Bear Spread
- Butterfly Spread
Trang 53Bull Spreads
• Được sử dụng khi dự báo giá cổ phiếu tăng
• Được tạo ra bằng một trong 2 cách
- Cách 1 : Mua quyền chon mua cổ phiếu với một
mức giá thực hiện xác định K1 và bán quyền chọn mua của cùng loại cổ phiếu với mức giá thực hiện cao hơn K2 >K1
- Cách 2 : Mua quyền chọn bán một cổ phiếu với
giá thực hiện K1, và bán quyền chọn bán cổ phiếu cùng loại với mức giá thực hiện K2>K1
Trang 54• Thu nhập của cách 1:
Giá cổ phiếu
ST
Thu nhập từ long call
Thu nhập từ short call
0 0 -(ST-K2)
0 ST-K1 K2-K1
Trang 55• Bull Spreads (sử dụng 2 quyền chọn mua)
Trang 56• Bull Spreads (sử dụng 2 quyền chọn bán)
Trang 57• Ví dụ : Tính thu nhập và vẽ đồ thị lợi nhuận của
chiến lược sau : mua quyền mua với giá 3 USD, giá thực hiện 30 USD, bán quyền mua với giá 1 USD, giá thực hiện 35 USD Bỏ qua yếu tố thời gian khi tính giá trị tương lai của các quyền chọn này vào ngày đáo hạn.
Trang 58• Lợi nhuận được tính như sau:
Giá cổ phiếu
ST
Lợi nhuận từ long call
Lợi nhuận từ short call
Tổng lợi nhuận
-2
ST - 32 3
Trang 59• Cách 1 : mua quyền chọn bán một cổ phiếu
với một mức giá thực hiện K2 xác định và
bán quyền chọn bán của cùng một cổ phiếu với mức giá thực hiện K1 Với K1 < K2.
• Cách 2 : mua quyền chọn mua một cổ phiếu
với giá thực hiện K2 và bán quyền chọn mua của cùng cổ phiếu với giá thực hiện K1 và
K2>K1.
Trang 60• Thu nhập của cách 1 vào ngày T
Tổng thu nhập
ST ≤ K1
K1< ST <
K2 ST≥K2
K2-ST K2-ST 0
-(K1 –ST)
0 0
K2-K1 K2-ST 0
Trang 61• Bear Spread (sử dụng 2 QCB)
Trang 62• Bear Spread (sử dụng 2 QCM)
Trang 63• Ví dụ : Một nhà đầu tư mua 1 HĐ QCB
một cổ phiếu với giá 3 USD, giá thực hiện : 35 USD, và bán 1 HĐ QCB cùng một cổ phiếu với giá 1 USD, giá thực hiện
30 USD Hãy kẻ bảng và vẽ đồ thị lợi nhuận của nhà đầu tư ?
Trang 64Butterfly Spreads
• Sử dụng cùng loại quyền chọn nhưng với nhiều mức giá thực hiện khác nhau
• Khi dự báo giá cổ phiếu không biến động mạnh
• Có thể tạo ra bằng một trong những cách sau :
- Cách 1 : Mua QCM1 với K1 tương đối thấp,
mua QCM3 với K3 tương đối cao, và bán 2
QCM2 với K2, K2 nằm giữa K1 và K3
- Cách 2 : Mua QCB1 với K1 tương đối thấp, mua
QCB3 với K3 tương đối cao, và bán 2 QCB2 với K2, K2 nằm giữa K1 và K3