Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1Chương 7 TÀI CHÍNH CÔNG, NSNN
& CSTC QUỐC GIA
Đặng Thị Việt Đức Khoa Tài chính Kế toán- Học viện CNBCVT
0914932612 dangthivietduc@yahoo.com
Trang 2I TÀI CHÍNH CÔNG
• Sự phát triển của tài chính công
• Khái niệm tài chính công
• Vai trò tài chính công
Trang 31.1 Sự phát triển của tài chính công
• Xuất hiện từ khi xuất hiện nhà nước
• Tài chính công cổ điển
– Từ cuối thế kỷ 19 trở về trước
– Tài chính công phục vụ “nhà nước cảnh sát”,
– Tài chính công phục vụ “nhà nước cảnh sát”,
không tham gia, không can thiệp vào các hoạt động kinh tế
• Tài chính công hiện đại
– Tài chính công thêm chức năng điều tiết nền kinh
Trang 41.2 Khái niệm tài chính công
Một số quan điểm
• TTC là 1 khái niệm hiện đại xác định các quan
hệ và các nghiệp vụ tài chính phát sinh trong
hệ thống kinh tế giữa các chủ thể công quyền
và các chủ thể khác (TC Đông Âu)
• Nghiên cứu của TCC chính là quản lý tài chính của các tổ chức công (TC Pháp)
Trang 51.2 Khái niệm tài chính công
Quan điểm của Việt Nam
• Tài chính công là những hoạt động thu chi
bằng tiền nhằm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của nhà nước trong việc cung cấp
hàng hóa công cho xã hội
• Quỹ thuộc tài chính công
Trang 61.2 Khái niệm tài chính công
Tài chính công và tài chính nhà nước
• Trước TK 19
– tài chính công = tài chính nhà nước
• Xã hội hiện đại
– Tài chính nhà nước = tài chính công + các hoạt
– Tài chính nhà nước = tài chính công + các hoạt
động tài chính mang mục đích lợi nhuận
Trang 71.2 Khái niệm tài chính công
Các quỹ thuộc tài chính công
• Quỹ thuộc NSNN
– NSNN (NS các đơn vị quản lý hành chính, NS các đơn vị sự nghiệp công)
• Quỹ ngoài NSNN
• Quỹ ngoài NSNN
– Quỹ đầu tư phát triển
– Quỹ dự trữ quốc gia
– Quỹ bảo vệ môi trường
Trang 81.2 Khái niệm tài chính công
Đặc điểm của tài chính công
• Là loại hình tài chính thuộc sở hữu nhà nước
• Quyền quyết định thu chi tài chính công do
nhà nước định đoạt
• Phục vụ cho hoạt động không vì lợi nhuận
• Phục vụ cho hoạt động không vì lợi nhuận
• Tạo ra hàng hóa công
• Phải tôn trọng quyền công khi minh bạch và có
sự tham gia của công chúng
Trang 91.2 Khái niệm tài chính công
Các nguyên tắc của tài chính công
• Nguyên tắc không hoàn lại
• Nguyên tắc không tương ứng
• Nguyên tắc bắt buộc
Trang 101.3 Vai trò tài chính công
• Tài chính công huy động nguồn tài chính đảmbảo hoạt động của nhà nước và hệ thống
chính trị
– Vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế
– Vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế
– Vai trò giám đốc
Trang 111.3 Vai trò tài chính công
Điều tiết vĩ mô nền kinh tế
• Ổn định kinh tế xã hội
• Đầu tư tăng trưởng và điều chỉnh cơ cấu kinh tế
• Thực hiện công bằng xã hội
• Thực hiện công bằng xã hội
Trang 121.3 Vai trò tài chính công
Điều tiết vĩ mô nền kinh tế
• Ổn định kinh tế- xã hội
– CS chi tiêu công tác động tới TT hàng hóa
– Tác động tới TT tiền tệ
Trang 131.3 Vai trò tài chính công
Điều tiết vĩ mô nền kinh tế
• Về đầu tư tăng trưởng và điều chỉnh cơ cấu
Trang 141.3 Vai trò tài chính công
Điều tiết vĩ mô nền kinh tế
• Về thực hiện công bằng xã hội
– Phân phối lại (thông qua thuế, ưu đãi, trợ cấp,
phúc lợi…), điều tiết thu nhập giữa các ngành
nghề, khu vực, tầng lớp XH trên nguyên tắc công bằng và bình đẳng
– Công bằng theo chiều ngang
– Công bằng theo chiều dọc
– Sự bình đẳng
Trang 151.3 Vai trò tài chính công
• Vai trò kiểm tra
– Đặc điểm kiểm tra của tài chính công:
• Gắn với quyền lực NN,
• Kiểm tra đơn phương theo thứ bậc cơ quan quyền lực
• Kiểm tra đơn phương theo thứ bậc cơ quan quyền lực
Trang 17II NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Trang 182.1 Khái niệm NSNN
• Về hình thức
– NSNN là dự toán (kế hoạch) thu- chi bằng tiền của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm)
• Về bản chất
• Về bản chất
– NSNN là hệ thống các quan hệ tài chính giữa nhà nước và xã hội, phát sinh, gắn liền với quá trình
tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập
trung lớn nhất của nhà nhằm thực hiện các chức năng của mình trên cơ sở luật định
Trang 192.1 Khái niệm NSNN
• Đặc điểm
– NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất để phân
biệt với các quỹ tiền tệ khác
– NSNN là một kế hoạch tài chính nên có giai đoạn
– NSNN là một kế hoạch tài chính nên có giai đoạn
dự kiến, thực hiện và kết thúc
– Hoạt động NSNN tuân theo luật định rõ ràng
– NSNN gắn với sở hữu nhà nước, gắn với nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp
Trang 202.2 Hệ thống NSNN
Khái niệm
• Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp NS có quan
hệ hữu cơ với nhau trong quá trình sử dụng
các nguồn tài chính để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp NS
Trang 222.2 Hệ thống NSNN
Nguyên tắc quan hệ các cấp NSNN
1 NSTW và NS mỗi cấp chính quyền được phân
cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể
2 Nhiệm vụ chi thuộc cấp NS nào do cấp NS ấy
tự cân đổi Trường hợp cơ quan NN cấp trên
ủy quyền cho cơ quan NN cấp dưới thự hiệnnhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình thìphải chuyển kinh phí từ NS cấp trên cho cấpdưới để thực hiện nhiệm vụ đó
Trang 232.2 Hệ thống NSNN
Nguyên tắc quan hệ các cấp NSNN
3 Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm đối
với các khỏan thu phân chi giữa NS các cấp và
bổ sung từ NS cấp trên cho cấp dưới để đảm bảo công bằng, phát triển cân đối giữa các
vùng và địa phương
4 Ngoài cơ chế bổ sung nguồn thu và cơ chế ủy
quyền chi, không được dùng NSNN cấp này
để chi các các nhiệm vụ của cấp khác
Trang 242.3 Thu NSNN
Khái niệm
• Thu NSNN là quá trình NN sử dụng quyền lực của mình để huy động một bộ phận của cải xã hội dưới dạng tiền tệ để hình thành nên quỹ tiền tệ của NSNN
Trang 252.3 Thu NSNN
Cơ cấu
Thuế
Phí, lệ phí Phí, lệ phí
Thu từ hoạt động kinh tế của
NN Vay trong
Thu
NSNN
Trang 262.3 Thu NSNN
Thuế- khái niệm
• Thuế là hình thức động viên bắt buộc một
phần thu nhập của các cá nhân, doanh nghiệp,
tổ chức cho nhà nước nhằm đảo bảo nhu cầuchi tiêu của NN
• Đặc trưng
Trang 272.3 Thu NSNN
Thuế- đặc trưng
Có nguồn gốc là một phần thu
nhập của các cá nhân, doanh
nghiệp trong xã hội
Là một hình thức phân phối lại
một bộ phần nguồn tài chính
của xã hội Mang tính cưỡng chế, được
luật định Thuế do Quốc hội
Trang 282.3 Thu NSNN
Thuế- Các loại thuế Việt Nam
• 11 sắc thuế
– 3 thuế TN (TNDN, TN cá nhân, chuyển TN)
– 4 thuế tài sản (Nhà đất, sử dụng nhà đất, tài
nguyên, chuyển quyền sử dụng đất)
– 4 thuế hàng hóa, dịch vụ (VAT, XNK, TTĐB, môn
bài)
Trang 292.3 Thu NSNN
Phí, lệ phí
• Phí là khoản thu do nhà nước quy định nhằm
bù đắp một phần chi phí của NSNN mà nhà
nước đã đầu tư cho việc phục vụ, đáp ứng
nhu cầu công cộng của người dân và các tổ
chức
– Phí đào tạo, phí giường bệnh, phí cầu phà, phí bảo
vệ môi trường, phí tham quan danh lam thắng
cảnh
Trang 302.3 Thu NSNN
Phí, lệ phí
• Lệ phí là khoản thu do nhà nước quy định cho các cơ quan, đơn vị được thu khi thực tiếp
thực hiện việc quản lý hành chính hoặc tư
pháp NN theo yêu cầu của các tổ chức cá nhân
– Lệ phí trước bạ, lệ phí công chứng, lệ phí cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, lệ phí thi và tuyển sinh,
lệ phí tòa án …
Trang 322.3 Thu NSNN
Các khoản thu từ hoạt đông kinh tế của NN
• Thu lợi tức từ hoạt động góp vốn liên doanh,
cổ phần của NN vào các cơ sở kinh tế
• Thu tiền sử dụng vốn NSNN từ các DNNN
• Tiền thu hồi vốn của NN tại các cơ sở kinh tế
• Tiền thu hồi vốn của NN tại các cơ sở kinh tế
• Tiền thu hồi từ cho vay của NN (gốc và lãi) từ các tổ chức, cá nhân, chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế
Trang 332.3 Thu NSNN
Các khoản vay trong/ngoài nước
• Vay ngắn hạn
– Thường để bù đắp bội chi tạm thời NSNN
• Vay trung và dài hạn
– Nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển
– Nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển
Trang 342.3 Thu NSNN
Các khoản vay trong/ngoài nước
• Cách thức vay trong nước thông qua phát
hành trái phiếu NN
– Trái phiếu chính phủ (tín phiếu chính phủ, trái
phiếu kho bạc, trái phiếu công trình)
– Trái phiếu chính quyền địa phương
– Công trái
Trang 352.3 Thu NSNN
Các khoản vay trong/ngoài nước
• Cách thức vay nước ngoài
– Vay vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA)
– Vay theo hiệp định vay mượn giữa Chính phủ với các tổ chức tiền tệ tài chính thế giới, vay các
thương nhân tổ chức tài chính tín dụng nước
ngoài
– Phát hành trái phiếu chính phủ quốc tế tại thị
trường vốn quốc tế
Trang 362.4 Chi NSNN
Khái niệm
• Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NS theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện nhiệm vụ của NN
Trang 372.4 Chi NSNN
Cơ cấu- theo yếu tố và phương thức quản lý
Chi đầu tư phát triển
Chi thường xuyên
Chi trả nợ
Chi NSNN
Trang 382.4 Chi NSNN
Chi đầu tư phát triển
• Là những khỏan chi NSNN nhằm tạo dựng cơ sở vật chất cho các lĩnh vực để thực hiện mục tiêu phát triển đất nước
– Chi đầu tư xây dựng cơ bản
– Chi hình thành Quỹ dự trữ quốc gia
– Chi đầu tư phát triển khác
Trang 392.4 Chi NSNN
Chi thường xuyên
• Gồm các khỏan chi nhằm duy trì hoạt động
thường xuyên của NN, gắn liền với chức năng quản lý kinh tế-xã hội của NN
Trang 40• Chi quản lý nhà nước được cấp phát từ NSNN gồm:
– Chi hoạt động các cơ quan nhà nước Quốc hội,
Hội đồng ND các cấp
Chi hoạt động hệ thống cơ quan luật pháp: ngành
– Chi hoạt động hệ thống cơ quan luật pháp: ngành
tư pháp, tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân
– Chi hoạt động quản lý vĩ mô nền kinh tế: chính
phủ, các bộ ngành thuộc chính phủ và chính
quyền các cấp
– Chi hoạt động các cơ quan Đảng
Trang 41• Chi sự nghiệp: là chi cho các dịch vụ và hoạt động xã hội theo nhu cầu phát triển KT-XH
– Chi sự nghiệp kinh tế
– Chi sự nghiệp văn hóa xã hội
– Chi sự nghiệp văn hóa xã hội
Trang 42• Chi quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội
– Chi quốc phòng bảo vệ tổ quốc
– Chi bảo vệ chế độ xã hội, an ninh của dân cư
Trang 432.4 Chi NSNN
Chi trả nợ
• Nhóm chi trả nợ được tách riêng ra nhằm mục đích quản lý chúng tốt hơn
– Chi trả nợ trong nước
– Chi trả nợ nước ngoài
– Chi trả nợ nước ngoài
Trang 442.4 Chi NSNN
Các cách phân loại khác
• Căn cứ vào mục đích chi tiêu
• Căn cứ vào lĩnh vực chi tiêu
Trang 462.4 Chi NSNN
Cơ cấu- theo mục đích chi tiêu
Chi phát triển kinh tế
Trang 472.4 Chi NSNN
Nguyên tắc chi NSNN
• Chi trên cơ sở thu
• Chi có hiệu quả
• Chi có trọng tâm trọng điểm
Trang 48Ngoài phần đảm bảo Chi thường xuyên, thu NSNN
phải dôi ra để đảm bảo việc trả nợ và đầu tư phát
Trang 492.5 Cân đối NSNN
Trạng thái NSNN
• Tổng thu NS > Tổng chi NS bội thu NSNN
• Tổng thu NS = Tổng chi NS cân bằng NSNN
• Tổng thu NS < Tổng chi bội chi NSNN
Trang 502.5 Cân đối NSNN
Bội chi ngân sách
• 2 loại bội chi ngân sách
– Bội chi chu kỳ
– Bội chi cơ cấu
• Các nguyên nhân khác
• Các nguyên nhân khác
– Do chiến tranh, thiên tai lớn…
– Cơ chế quản lý ngân sách kém hiệu quả,
– Do khủng hoảng KT, CP không có khả năng kiểm soát được thực hình tài chính quốc gia
Trang 512.5 Cân đối NSNN
Bội chi ngân sách
• Bội chi cơ cấu: Là loại bội chi xảy ra do sự thay đổi chính sách thu chi của nhà nước trong một thời kỳ nhất định
– Biểu hiện: Tổng thu < tổng chi
– Biểu hiện: Tổng thu < tổng chi
Thu thường xuyên > chi thường xuyên
– Nguyên nhân: Do Nhà nước chủ động thay đổi cơ cấu chi theo hướng tăng các khoản chi không
thường xuyên
Trang 522.5 Cân đối NSNN
Bội chi ngân sách
• Bội chi chu kỳ: Là loại bội chi xảy ra do sự thay đổi chu kỳ kinh tế, thường xảy ra trong chu kỳ suy thoái của nền kinh tế
– Biểu hiện: Tổng thu < tổng chi
– Biểu hiện: Tổng thu < tổng chi
Thu thường xuyên < chi thường xuyên
– Nguyên nhân: nền kinh tế suy thoái, hoạt động
kém hiệu quả dẫn đến mức huy động vào ngân
sách giảm đi đáng kể.
Trang 532.5 Cân đối NSNN
Xử lý bội chi NSNN
• Nguyên tắc xử lý bội chi NSNN
– Trong điều kiện bình thường, không xử lý thâm
hụt nsnn bằng biện pháp phát hành thêm tiền để
bù đắp thiếu hụt
– Không nên xem thâm hụt nsnn trong mọi trường
– Không nên xem thâm hụt nsnn trong mọi trường hợp như là một hiện tượng rất tiêu cực.
– Mức thâm hụt NSNN không được vượt mức giới hạn 3% GDP
– Để xử lý thâm hụt NSNN nên sử dụng hình thức
Trang 542.5 Cân đối NSNN
Xử lý bội chi NSNN
• Tăng thu giảm chi
• Vay trong/ ngoài nước
để bù đắp
• Phát hành tiền giấy để
• Phát hành tiền giấy để
bù đắp bộ chi
Trang 552.5 Cân đối NSNN
Xử lý bội chi NSNN
• Tăng thu:
– Phát hành tiền giấy
– Vay nợ trong và ngoài nước
– Rà soát và tổ chức bộ máy thu
– Rà soát và tổ chức bộ máy thu
nộp hoạt động hiệu quả
– CP phải có chiến lược phát triển
kinh tế, tạo điều kiện tích luỹ
cho nền kinh tế
Trang 56– Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động chi NSNN
– Rà soát định mức cấp phát kinh phí,xây dựng tiêu
– Rà soát định mức cấp phát kinh phí,xây dựng tiêu
chuẩn định mức hợp lý cho từng ngành nghề, từng lĩnh vực
Trang 57III CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH QUỐC GIA
• Khái niệm CSTC quốc gia
• Mục tiêu CSTC
• Nội dung CSTC
Trang 583.1 Khái niệm CSTC quốc gia
• CSTC quốc gia là tập hợp các mục tiêu, biện
pháp được chỉnh phủ mỗi quốc gia đề ra để
tác động tới hệ thống tài chính quốc gia, khiến
hệ thống đó phục vụ hữu hiện cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
trong một giai đoạn xác định
Trang 593.1 Khái niệm CSTC quốc gia
• CSTC quốc gia của Việt Nam bao trùm cả lĩnh vực vĩ mô và vi mô gồm
– Tài chính công
– Tài chính doanh nghiệp
– Tài chính doanh nghiệp
– Tài chính hộ gia đinh
Trang 603.2 Mục tiêu của CSTCQG
Tăng cường tiềm lực tài chính quốc gia
Mục tiêu CSTCQG
Kiểm soát lạm phát Tạo công
ăn việc lam
Trang 613.3 Nội dung của CSTCQG
• Chính sách về vốn
• Chính sách tài chính đối với doanh nghiệp
• Chính sách đối với NSNN