Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1TÀI CHÍNH
DOANH NGHIP
Trang 21 Bản chất và vai trò tài chính doanh nghiệp
• 1.1 Doanh nghiệp và các đặc trưng của doanh
nghiệp
• 1.2 Bản chất tài chính doanh nghiệp
• 1.3 Vai trò
2 Cấu trúc tài chính trong doanh nghiệp
• 2.1 Khái niệm và nhâïn tố ảnh hưởng đến cấu trúc
tài chính của doanh nghiệp 2.2 Cấu trúc về vốn tài sản kinh doanh
2.2.1 Tài sản cố định 2.2.2 Tài sản lưu động 2.2.3 Tài sản đầu tư tài chính 2.3 Cấu trúc về nguồn vốn tài trợ hoạt động
3 Thu nhập và phân phối lợi nhuận
3.1 Thu nhập
3.2 Phân phối lợi nhuận
Trang 3I BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ TÀI CHÍNH
Trang 4Một cấu trúc tài chính hợp lý, an
toàn, hiệu quả trở thành động lực kinh tế quyết định sự thành bại của doanh nghiệp
1.2 Nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp
- Tính chất hàng hoá dịch vụ kinh
doanh liên quan trực tiếp đến qui trình sản xuất kinh doanh, liên quan đến độ dài ngắn vòng tuần hoàn luân chuyển tài chính của doanh nghiệp
Trang 5- Phương tiện công nghệ sản xuất kinh doanh, đây là yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng tới năng suấtchất lượng hoạt động kinh doanh qua đó ảnh
hưởng đến qui mô tài chính và cấu trúc vốn tàisản
- Thị phần và qui mô thị trường Qui mô thị
trường lớn hay nhỏ với tiềm năng thị trường
hẹp hay rộng liên quan đến việc mở rộng, thuhẹp hoạt động kinh doanh Thị phần doanh
nghiệp đang nắm giữ, phản ánh vị trí hay
mong muốn thị phần mở rộng hơn đều ảnh
hưởng không nhỏ đến cấu trúc tài chính của
doanh nghiệp
Trang 6- Năng lực tổ chức quản lý của doanh nghiệp
• - Chính sách kinh tế xã hội của quốc gia,
quốc tế Chính sách và kinh tế xã hội ít nhiềuđều ảnh hưởng đến thị trường của doanh
nghiệp được mở rộng hay thu hẹp, mang đếnthuận lợi hoặc khó khăn mới buộc các doanhnghiệp phải thay đổi, chuyển dịch cấu trúc tàichính để thích nghi…
• Cấu trúc tài chính trong doanh nghiệp baogồm hai bộ phận: (i) cấu trúc nguồn vốn; (ii)cấu trúc vốn tài sản kinh doanh
Trang 72 Cấu trúc về vốn tài sản kinh doanh
2.1 Khái niệm đặc điểm vốn tài sản
• Vốn tài sản kinh doanh là những phương
tiện, tài sản, các yếu tố vật chất mà một doanhnghiệp phải có để tiến hành các hoạt độâng
kinh doanh của mình
• Cấu trúc vốn tài sản kinh doanh được thể
hiện dưới nhiều hình thái vật chất khác nhau, tuỳ theo công dụng tính năng và thời gian sửdụng Cấu trúc vốn tài sản kinh doanh, tác
động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, ảnhhưởng đến năng suất, chi phí, giá thành các
doanh nghiệp
Trang 8Cấu trúc vốn tài sản vừa là nhân tố đầu vào, đồng thời vừa ảnh hưởng kết quả phân phối thu nhập đầu ra của quá trình kinh doanh Chính trong quá trình đó, vốn tài sản là một nhân tố không thể thiếu được đối với hoạt động kinh doanh.
2.1.1 Vốn tài sản cố định
• Vốn cố định của doanh nghiệp là sự biểu hiện bằng tiền về toàn bộ tài sản cố định (TSCĐ) phục vụ cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các loại tài sản dùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là TSCĐ khi và chỉ khi tài sản đó hội tụ đủ đồng thời hai điều kiện :
• a) Có thời gian sử dụng dài.
• b) Có giá trị lớn
Trang 9TSCĐ có những đặc điểm sau:
• TSCĐ tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh, không thay đổi hình thái vật
chất
• Giá trị của TSCĐ bị giảm dần do
chúng bị hao mòn, biểu hiện là sự
giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng.
• Hao mòn hữu hình : loại hao mòn này chỉ xuất hiện đối với TSCĐ hữu hình Biểu hiện hao mòn hữu hình là TSCĐ giảm dần về mặt giá trị sử dụng và kéo theo là giá trị cũng bị giảm
Trang 10Hao mòn vô hình: loại hao mòn này không chỉxuất hiện đối với TSCĐ hữu hình mà còn đốivới TSCĐ vô hình Biểu hiện hao mòn vô hìnhlà TSCĐ thuần túy giảm dần về mặt giá trị
• 2.1.2 Vốn tài sản lưu động
• Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền về toànbộ tài sản lưu động của doanh nghiệp để phụcvụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
• Tài sản lưu động (TSLĐ) có những đặc điểmsau:
• Khi tham gia vào kinh doanh, tài sản lưu
động luôn vận hành, thay thế và chuyển hóa
lẫn nhau qua các công đoạn của quá trình kinhdoanh
•
Trang 11Chỉ tham gia một chu kỳ kinh doanh
Với đặc điểm này, đòi hỏi doanh nghiệp luôn phải duy trì một khối
lượng vốn lưu động nhất định để đầu
tư, mua sắm tài sản lưu động, đảm bảo
cho hoạt động kinh doanh tiến hành
liên tục.
• 2.1.3 Vốn tài sản đầu tư tài chính
• Trong nền kinh tế thị trường, hoạt
động đầu tư tài chính của các doanh
nghiệp phi tài chính trở thành một yêu
cầu tất yếu khách quan
Trang 12Đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư
ra bên ngoài của một doanh nghiệp
được thực hiện dưới nhiều hình thức
• - Nếu căn cứ tính chất kinh tế, hoạt động đầu tư được chia thành các loại:
• Hoạt động đầu tư mua bán các loại chứng khoán có giá như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính phủ trên thị trường tài chính… nhằm mục đích kiếm lời từ lợi tức của chứng khoán hay từ phần chênh lệch giá
chứng khoán
Trang 13Hoạt động góp vốn liên doanh: thực hiện
trên cơ sở doanh nghiệp góp vốn, đầu tư vốn
vào một doanh nghiệp khác hoặc cùng với
doanh nghiệp khác hình thành nên một doanhnghiệp mới để thực hiện một hoạt động kinh
doanh nào đó
- Nếu căn cứ vào thời gian hoàn vốn, hoạt
động đầu tư tài chính được chia thành hai
loại :
• Hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn: gồmnhững hoạt động đầu tư tài chính có thời hạnthu hồi vốn không quá 1 năm
• Hoạt động đầu tư tài chính dài hạn: gồmnhững hoạt động đầu tư tài chính có thời hạnthu hồi vốn trên 1 năm
Trang 142.2 Quản lý và sử dụng vốn tài sản
• 2.2.1 Quản lý và sử dụng vốn tài sản cố định
• - Quản lý hiện vật
• + Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ được chia
ra thành:
• Tài sản cố định do doanh nghiệp sở hữuđược hình thành bằng nguồn vốn của chủ sởhữu
• Tài sản cố định do doanh nghiệp đi thuê
• + Căn cứ tình hình sử dụng, TSCĐ được chia
Trang 15+ Căn cứ vào công dụng, TSCĐ có :
• Tài sản dùng trực tiếp cho khâu sản xuấtkinh doanh
• Tài sản dùng cho công tác quản lý
• Tài sản dùng cho khâu phân phối tiêu thụhàng hóa
• Tài sản dùng cho các hoạt động phúc lợichung của doanh nghiệp, như nhà nghỉ, trạm
y tế, khu thể thao…
- Quản lý về giá trị
• Phương thức quản lý này gắn liền việc côngviệc tính khấu hao TSCĐ và quản lý, sử dụngquỹ khấu hao của doanh nghiệp
Trang 16Số tiền khấu hao tài sản là một yếu tố của chi phí kinh doanh và được bù đắp khi doanh nghiệp có thu nhập Số tiền khấu hao được doanh nghiệp trích lại để hình thành quỹ khấu hao nhằm tái tạo TSCĐ Cũng cần thấy rằng khả năng tái tạo TSCĐ từ quỹ khấu hao phụ thuộc rất lớn vào mức độ chính xác của việc tính toán mức khấu hao tài sản
+ Phương pháp khấu hao đường thẳng
Trang 17+ Phương pháp khấu hao gia tốc giảm dần
.Tính khấu hao theo giá trị còn lại của TS
. Tính khấu hao theo tỷ lệ khấu hao giảm
dần
• Ngoài ra, còn có các phương pháp tính
khấu hao khác như:
• Khấu hao tăng dần: theo phương pháp này, lúc đầu mức khấu hao trích vào chi phí có
giá trị nhỏ, sau đó dần dần được tăng lên
• Khấu hao tính một lần khi kết thúc dự án
• Khấu hao toàn bộ ngay lập tức khi dự án
mới đi vào vận hành tạo ra thu nhập
Trang 182.2.2 Quản lý và sử dụng vốn tài sản lưu động
• - Phân loại tài sản lưu động
• Để quản lý về hiện vật, doanh nghiệp cầntiến hành phân loại tài sản lưu động, từ đóđưa ra những cách thức quản lý sao cho có
hiệu quả Thực tế có các cách phân loại
TSLĐ cơ bản sau:
• + Nếu căn cứ vào hình thái biểu hiện, TSLĐđược chia ra thành:
• Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền tạmứng, tiền trong thanh toán…
• Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang bánthành phẩm, thành phẩm…
Trang 19+ Căn cứ vào công dụng, TSLĐ được
chia ra thành:
• Tài sản lưu động dự trữ kinh doanh: Nguyên nhiên vật liệu, công cụ lao
động, phụ tùng thay thế…
• Tài sản lưu động trong sản xuất: Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí trả trước …
• Tài sản lưu động trong lưu thông:
Thành phẩm, hàng hóa, các khoản thế chấp, ký cược, các khoản tạm ứng tiền trong thanh toán
Trang 20+ Quản lý vốn bằng tiền
• Trong quá trình hoạt kinh doanh, hằng
ngày các doanh nghiệp luôn phải duy trì mộtkhối lượng vốn bằng tiền nhất định, với mụcđích:
• Thỏa mãn nhu cầu giao dịch, mua sắm
nguyên vật liệu
• Thực hiện các hoạt động đầu tư
• Dự phòng để đối phó những trường hợp
phát sinh đột xuất mà doanh nghiệp khônglường trước
+ Quản lý các khoản phải thu
+ Quản lý hàng tồn kho
Trang 21- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu
thức, cơ chế khác nhau, để đảm bảo
nguồn lực tài chính cho hoạt động kinh doanh trước mắt và lâu dài
Trang 22Như vậy một cấu trúc nguồn vốn an toàn ổnđịnh, hợp lý, linh hoạt sẽ mang lại sự phát
triển năng động và hiệu quả cho doanh nghiệp.3.2 Phân loại nguồn vốn tài trợ cho hoạt
động doanh nghiệp
• - Căn cứ vào phạm vi tài trợ
• Nguồn vốn bên trong: chủ yếu trích lập từlợi nhuận có được từ kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp
• Nguồn vốn bên ngoài: bao gồm nguồn vốnliên doanh, liên kết, phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu, tín dụng ngân hàng…
Trang 23- Căn cứ vào thời gian tài trợ
• Nguồn vốn tài trợ ngắn hạn: bao
gồm tín dụng thương mại; các khoản chiếm dụng về tiền lương, tiền thuế; tín dụng ngắn hạn ngân hàng và các khoản phải trả khác…
• Nguồn vốn dài hạn: bao gồm tín
dụng ngân hàng dài hạn, phát hành trái phiếu, huy động vốn góp cổ phần, liên doanh, bổ sung vốn từ lợi nhuận…
Trang 24- Căn cứ vào tính chất sở hữu nguồn tài chính
Vốn đóng góp ban đầu của các chủ sở hữu: đây là nguồn vốn do chính
những người chủ sở hữu doanh nghiệp trực tiếp đầu tư khi thành lập doanh nghiệp
Nguồn vốn tài trợ từ lợi nhuận sau thuế: trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp có thể làm
tăng nguồn vốn sở hữu bằng hình thức tự tài trợ từ nguồn lợi nhuận
Trang 25Nguồn vốn bổ sung bằng cách kết nạp thêm
các thành viên mới: khi cần mở rộng quy mô
kinh doanh, các doanh nghiệp thuộc loại hìnhcông ty có thể huy động tăng thêm vốn bằng
cách kêu gọi thêm các nhà đầu tư mới
+ Nguồn vốn đi vay và chiếm dụng
Nguồn vốn tín dụng ngân hàng : Nguồn do
DN đi vay của các ngân hàng thương mại
Tín dụng thương mại: nguồn vốn này hìnhthành trong quan hệ mua bán chịu giữa các
doanh nghiệp với nhau Đây là một loại hìnhtín dụng ngắn hạn, nó thường được thực hiệngiữa các doanh nghiệp khi có sự tín nhiệm vàthiết lập được quan hệ cung ứng thường xuyên
Trang 26Huy động bằng phát hành trái phiếu, kỳ phiếu,
chứng chỉ tiền gởi,các loại giấy nhận nợ khác
của doanh nghiệp
Huy động từ những người lao động trong DN
Các nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp, như tiềnlương, bảo hiểm xã hội, tiền thuế chưa nộp, cáckhoản đặt cọc, ký quỹ, các khoản nợ khách
hàng chưa đến kỳ hạn thanh toán … Đây là
những nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sử
dụng trong một thời gian ngắn hạn nhằm giảiquyết phần nào nhu cầu vốn trong quá trình
kinh doanh
Trang 27- Căn cứ vào hình thức huy động vốn
• Nguồn vốn huy động dưới dạng tiền
• Nguồn vốn huy động dưới dạng tài sản, taynghề, bí quyết…
- Căn cứ vào tính pháp lý
• Nguồn vốn huy động trên thị trường chínhthức là những nguồn lực tài chính được huyđộng theo cơ chế, qui định của pháp lý, đặtdưới sự kiểm tra, giám sát của các cơ quanquản lý nhà nước
• Nguồn vốn huy động trên thị trường phi chính thức, nguồn này hình thành theo sựthỏa thuận ngầm giữa các bên, có tính linhhoạt cao, lãi suất lớn
Trang 28III THU NHẬP VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
• 1 Thu nhập của doanh nghiệp
• Thu nhập của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động đầu tư kinh doanh Thu nhập chính là cơ sở kinh tế cho sự xuất hiện nguồn tài chính của doanh nghiệp
• Thu nhập từ thị trường trong nước, thị trường quốc tế Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thường xuyên, các khoản thu nhập không thường xuyên.
Trang 292 Lợi nhuận của doanh nghiệp
Phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp phảiđảm bảo được các nguyên tắc sau:
• - Đảm bảo cho quá trình tích lũy đầu tư mở
rộng các hoạt động kinh doanh trong tương lai
- Dự phòng để phòng hạn chế những rủi ro cóthể gây tổn thất làm thiệt hại về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp, tạo ra sự an toàn trong kinhdoanh
• - Tạo ra động lực kích thích nguồn lao độnggắn bó với doanh nghiệp lâu dài Tạo ra sự
thống nhất mục tiêu kinh tế giữa người đầu tư
Trang 30THƯƠNG HIỆU GIÁ TRỊ 2004
Trang 31• QUY MÔ & HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 2002
DN DN có vốn DNNN ngoài QD ĐTNN
+ Trên vốn SX 2,9% 2,3% 9,9% + Trên doanh thu 4,1% 1,5% 13,6%
Nguồn : VietNam Economic Times
Trang 32KHU VỰC DNNN Quy mô vốn đầu tư có thấp ?+ 65% vốn < 5tỉ đồng ( trong đó 25% < 1 tỉ)
+76% < 10 tỉ đồng nhưng chỉ chiếm 6,2% tổng sốvốn của DNNN Trong khi các tổng công ty
chiếm đến 68,9% vốn & tạo ra đến 57,3% tổngdoanh thu của khu vực này
+ Số nợ lũy kế tính đến 12/2003 là 280000 ti
đồng (trong đó 76% nợ vay ngân hàng, nợ
NSNN, nợ lẫn nhau…)
+ Giá trị tài sản trên sổ sách kế toán là 517.564 tỉ đồng
+Hiệu quả kinh doanh thấp
+Thiết bị công nghệ chậm đổi mơùi…
Trang 33_Công nghiệp & xây dựng : 57%
_ Dịch vụ thương mại 29,6 %
_Nông –lâm ngư nghiệp 6,6%
Trang 34+ Tính đến 12/2005 sô DN được CPH chỉ chiếm
12% sô vốn NN trong các DNNN, còn khoảng
270.000 ti đồng vốn
NN hiện nằm trong các DNNN
+ Bình quân trong các DN CPH, nha7 nước còn nắmgiư 46,5% vốn điều lê; ,cán bô; CNV trong DN nắm38,1%, ngoài DN giư 15,4%
Riêng TP HCM đến 12/2005 đa CPH 238 DN
trong sô 392 DNNN do TP quản ly chiếm 17%
vốn nha7 nước (17.691 ti đ)
+ Thời gian trung bình thực hiện CPH 1 DN là 12
tháng song cũng có DN kéo dài 3-4 năm
Trang 35HIỆU QỦA DNNN SAU CỔ PHẦN HOA
( KHAO SAT 500 DN ĐÃ CPH > 1NĂM )
Thu nhập của người lao động tăng 54%
Trang 36• CAC VĂN BAN CO LIÊN QUAN CPH DNNN