Hình 1: Phím tắc để vào BIOOS Lưu ý: Khi thay đổi các thiết lập trong BIOS có thể làm cho máy tínhkhông khởi động được hoặc có khả năng bị màn hình xanh, không nhận thiết bị.Hãy cẩn thận
Trang 1sao lưu, phục hồi dữ liệu khi mất, kiểm tra sức khỏe ổ cứng v.v
Để đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu, hay học hỏi của mọi người cho côngviệc cứu hộ máy tính, chúng tôi đã nghiên cứu và tìm tòi, học hỏi để viết bàiHiren Boot và những ứng dụng cơ bản của Hiren Boot
Thực ra, kiến thức của chúng tôi còn hạn chế nên chúng tôi không thể nóihết về các ứng dụng của Hiren’s_Boot, ngoài ra chúng tôi còn sưu tầm, lượm lặtcác bài viết hay, bổ ích từ rất nhiều nguồn khác nhau để làm phong phú cho bàiviết và nhiều nguồn tài liệu hơn cho bạn đọc
Vì các ứng dụng của Hiren’s_Boot nhiều, chưa am hiểu hết và thời gian
có hạn nên chúng tôi chỉ đề cập đến cách sử dụng các ứng dụng, thủ thuật cầnthiết của Hiren’s Boot
Bài viết chắc hẳn còn rất nhiều thiếu sót, mong các bạn đóng góp ý kiến,
để bài viết hoàn thiện hơn, Rất mong được sự quan tâm, chia sẻ của các bạn.Chân thành cảm ơn
Trang 2CHƯƠNG 1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HIREN BOOT
PHIÊN BẢN 15.2
1.1 Cách tùy chỉnh BIOS để khởi động Boot.
Bạn đang cần truy cập vào BIOS để điều chỉnh một vài thông số, hay đơngiản bạn muốn chỉnh cho máy tính của mình khởi động từ USB/CD thay vì khởiđộng vào ổ cứng Dưới đây là một số cách Bios đối với 1 số dòng máy:
Bảng 1: Phím tắc vào BIOS/BOOT
Đối với các dòng máy không có trong danh sách trên, để vào BIOS bạn cóthể thử lần lượt các phím DEL, F1, F2, F10 đây là các phím thường dùng để vàoBIOS cho tất cả các đời máy, đối với các máy tính bàn, phím DEL và phím F2 là
2 phím được sử dụng nhiều nhất
Hình 1: Phím tắc để vào BIOOS
Lưu ý: Khi thay đổi các thiết lập trong BIOS có thể làm cho máy tínhkhông khởi động được hoặc có khả năng bị màn hình xanh, không nhận thiết bị.Hãy cẩn thận với từng thiết lập mà bạn thay đổi, nếu không tin chắc vào khảnăng của mình, bạn nên liên hệ với Trung tâm gần nhất để được hỗ trợ thêm.Chúc bạn thành công
Trang 3Hình 2: Giao diện của tab Boot trong BIOS
Như bình thường thì dòng “ CD-ROM Drive” sẽ không ở hàng đầu.Ở đây
đã tùy chỉnh sao cho dòng đó lên đầu hàng.Nếu các bạn muốn lần sau khi khởiđộng máy mà khi ta bỏ đĩa Boot vào mà nó tự động boot từ DVD thì chuyểndòng “ CD-ROM Drive” lên hàng đầu tiên như hình trên nhấn phím F10 để lưulại các tùy chỉnh mới thao tác
Lưu ý thay vì muốn boot mặc định từ USB thay vì từ CD thì ta cũng thaotác tương tự như trên Nếu các bạn đã cắm USB thì khi vào Bios thì ta sẽ thấyxuất hiện cái tên USB và ta chỉ việc chọn nó mà thôi
1.2 Tạo bộ Hiren Boot.
1.2.1 Tạo đĩa Hiren Boot.
Burn file Hiren’s ra DVD thì có nhiều cách chẳng hạn như dùng phầnmềm Nero, Ultraiso, CDBurnerXP, Burn Aware Free Edition,…
Tùy theo tính năng nặng nhẹ mà mỗi người lựa chọn cho mình một toolshữu ích nhất để thực hiện các công việc của mình Riêng chúng tôi với tiêu chí :nhẹ, nhanh chóng, tiện lợi, cơ động, chất lượng tốt,nên thường hay dùng các softportable ( không cài đặt )
Chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn Burn file ISO Hiren’n Boot ra đĩaCD/DVD bằng chương trình Ultraiso:
Chuẩn bị :
Trang 4- Các bạn cần có một đĩa DVD hay CD.
- Đảm bảo rằng ổ ghi của các bạn còn hoạt động tốt
- Điều nữa, đó là các bạn tìm trên mạng các bản Hiren Boot nào mà ưng
ý nhất, tải về để Burn ra đĩa
Cài đặt và Mở chương trình Ultraiso lên với giao diện như sau:
Hình 3: Giao diện của UltraISO.
Các bạn làm theo hình trên và xuất hiện giao diện sau :
Hình 4: cấu hình ghi Hiren Boot ra đĩa
Trang 5Hình 5: Nhấn Burn để hoàn tấ cấu hình mà phần mêm tiến hành làm việc.
Khi chương trình thông báo đã hoàn tát việc ghi đĩa thì các bạn vẫn cứchịu khó đợi cho tới khi nào mà ổ đĩa của chúng ta tự động đẩy đĩa ra
Đó là ta đã ghi xong đĩa Hiren rồi đó, và giờ thì có thể sử dụng cái đĩa mớighi cho việc cứu hộ máy tính rồi
1.2.2 Tạo USB Hiren Boot.
Để tiện cho việc cài đặt, chúng ta cần có các công cụ sau:
Phần mềm Group4Dos
Phần mềm USB Format
Một file ISO Hiren's phiên bản mới nhất
Khi đã có các công cụ trên, chúng ta tiến hành làm theo các thao tác sau:Bước 1: Đảm bảo máy tính đã kết nối với USB
Bước 2: sử dụng công cụ USB Format Tools
Chạy chương trình lên với giao diện như sau: (với Windows 7 vàWindows 8 tùy trường hợp, các bạn phải Click phải vào file usb_format.exe chọnRun as administrator rồi làm theo hướng dẫn)
Trang 6Hình 6: Giao diện của phần mềm USB format
Chọn USB cần format (1): nếu có nhiều ổ usb đang cắm vào máy hoặcnhiều ổ cứng trên máy, các bạn chú ý chọn chính xác ổ usb muốn làm boot,không thì nguy hiểm lắm đó
Chọn file system là Fat 32 (2), đặt tên ở Volume Label ví dụ: NK, sau đóStart (3) như hình trên để format ổ USB BOOT
Bước 3 : sử dụng công cụ Grub4dos
Trang 7Hình 8: Màn hình Dos nhắc nhở nhấn Enter để kết thúc.
Bước 4: Vào trong thư mục HBCD Trong file ISO Hiren's copy 2 file đó
là : grldr và menu.lst ( copy vào trực tiếp USB ) hình như sau:
Hình 9: copy file "grldr" và "menu" trong thư mục HBCD.
Trang 8Bước 4 : và sau đó là copy toàn bộ các file Trong file ISO Hiren's vào trựctiếp USB, copy xong thì ta có thể dùng USB cho công việc cứu hộ.
Hình 10: Nội dung bên trong bộ Boot hoàn chỉnh.
Lưu ý cho trường hợp mà khi boot vào winmini XP thì trên Destop khôngxuất hiện icon của chương trình nào hết
Để khắc phục tình trạng đó ta làm như sau :
Khi boot vào winxpmini, đầu tiên bạn mout file iso vào ổ đĩa ảo Tiếp theo cácbạn mở cmd lên, từ dòng lệnh dos bạn gõ lệnh như sau: restartshell.cmd và enter.đợi chút sẽ có menu
Trang 9Phân vùng (partition): là tập hợp các vùng ghi nhớ dữ liệu trên cáccylinder gần nhau với dung lượng theo thiết đặt của người sử dụng để sử dụngcho các mục đích sử dụng khác nhau.
Phân chia phân vùng không phải là điều bắt buộc đối với các ổ đĩa cứng
để nó làm việc (một vài hãng sản xuất máy tính cá nhân nguyên chiếc chỉ thiếtđặt một phân vùng duy nhất khi cài sẵn các hệ điều hành vào máy tính khi bánra), chúng chỉ giúp cho người sử dụng có thể cài đặt đồng thời nhiều hệ điềuhành trên cùng một máy tính hoặc giúp việc quản lý các nội dung, lưu trữ, phânloại dữ liệu được thuận tiện và tối ưu hơn, tránh sự phân mảnh của các tập tin
1.1.2 Định dạng phân vùng.
Lựa chọn định dạng các phân vùng là hành động tiếp sau khi chia phânvùng ổ đĩa cứng Tuỳ thuộc vào các hệ điều hành sử dụng mà cần lựa chọn cáckiểu định dạng sử dụng trên ổ đĩa cứng Một số định dạng sử dụng trong các hệđiều hành họ Windows có thể là:
FAT(File Allocation Table): chuẩn hỗ trợ DOS và các hệ điều hành họWindows 9X/Me (và các hệ điều hành sau) Phân vùng FAT hỗ trợ độ dài tên 11
ký tự (8 ký tự tên và 3 ký tự mở rộng) trong DOS hoặc 255 ký tự trong các hệđiều hành 32 bit như Windows 9X/Me FAT có thể sử dụng 12 hoặc 16 bit, dunglượng tối đa một phân vùng FAT chỉ đến 2 GB dữ liệu
FAT32(File Allocation Table, 32-bit): tương tự như FAT, nhưng nó được hỗtrợ bắt đầu từ hệ điều hành Windows 95 OSR2 và toàn bộ các hệ điều hành sau này.Dung lượng tối đa của một phân vùng FAT32 có thể lên tới 2 TB (2.048 GB)
NTFS(Windows New Tech File System): được hỗ trợ bắt đầu từ các hệđiều hành họ NT/2000/XP/Vista/Win7/ Win 8/ Win 8.1 Một phân vùng NTFS
có thể có dung lượng tối đa đến 16 Exabytes
Trang 10Không chỉ có thế, các hệ điều hành họ Linux sử dụng các loại định dạngtập tin riêng.
1.1.3 Nguyên tắc khi phân vùng.
- Có 5 loại phân vùng trong hệ thống máy X86: Primary; Extended;Logical; NTFS; Non-DOS
- Nguyên tắc:
Đối với Primary: là phân vùng đầu tiên và thường là duy nhất trên đĩacứng để cài đặt điều hành, chỉ có Windows NT và các phiên bản sau của Linuxthì có thể khởi động trên phân vùng Extended Có tối đa 4 phân vùng Primarytrên một ổ cứng hoặc 3 phân vùng Primary và 1 phân vùng Extended
Đối với Extended: chỉ tồn tại khi có ít nhất một phân vùng Primary Phânvùng này có thể chiếm một phần trống còn lại của đĩa hay chỉ chiếm một phần.Phần còn lại có thể chứa phân vùng NTFS hay Non-DOS
Đối với Logical: trong phân vùng Extended phải có ít nhất 1 phân vùngLogical nếu bạn muốn DOS hay Windows truy cập đến đĩa cứng thông qua chữcái đại diện Nếu có phân vùng Extended mà không có phân vùng Logical trong
nó thì bất cứ hệ điều hành nào cũng có thể thay đổi phân vùng Extended thànhphân vùng Non-DOS
Đối với NTFS: phân vùng NTFS thường được các phiên bản Windows sửdụng Hệ điều hành Dos và Windows 8x, Me không có khả năng truy cập đếnphân vùng này
Đối với Non-DOS: phân vùng Non-DOS là phân vùng không được DOShoặc Windows hỗ trợ
Trang 11Hình 11: Giao diện phần mềm partition magic pro.
-Để tạo 1 phân vùng mới, click vào menu Operations -> Create
Hình 12: Tạo một phân vùng mới.
Trang 12- Đối với 1 ổ cứng mới thì việc đầu tiên là tạo 1 phân vùng chính để càiđặt hệ điều hành Trong cửa sổ Create Partition chọn các thông số sau
Create as : Primary Partition
Partition Type : đây là định dạng phân vùng, bạn thích xài FAT thì chọnFAT hoặc NTFS thì click chọn NTFS Ở đây mình chọn NTFS
Label : thích tên gì thì bạn đặt tên đó cho phân vùng (kô đặt cũng kô sao).Size : đây là kích thước phân vùng bạn sẽ tạo (nếu là phân vùng cài HĐHthì nên cho kích thước khoảng 40GB = 40960MB)
Hình 13: Cài đặt thông số khi tạo phân vùng.
- Sau đó nhấn OK để hoàn tất việc lựa chọn thông số
Hình 14: Phân vùng vừa được tạo ( vùng màu hồng).
- Để phân vùng đó có thể boot được thì ta phải tiến hành Active cho phânvùng vừa tạo
- Click chọn phân vùng, vào menu chọn Operations -> Advanced -> Set
Trang 13Hình 15: Active cho phân vùng mới tạo để có chức năng Boot.
Hình 16: Nhấn OK để tiến hành Active.
- Nhấn OK để đồng ý
- Phân vùng được set Active sẽ xuất hiện chữ Active tại cột Status
Hình 17: Phân vùng vừa tạo đã được Active.
Trang 14- Để các bước tạo nãy giờ có hiệu lực thì phải bấm nút Apply để chươngtrình bắt đầu thực hiện thao tác tạo phân vùng và set Active cho phân vùng đó.
Hình 18: Nhấn Apply để đồng ý các thay đổi trên.
- Chương trình sẽ hỏi bạn có muốn thực hiện công việc nãy giờ đã làmkhông chọn Yes
Hình 19: Nhấn yes để kết thúc.
- Sau khi tạo xong chương trình yêu cần bạn reset lại máy -> chọn OK để
Trang 15Hình 20: Khởi động lại máy khi chương trình yêu cầu.
b/ Tạo phân vùng phụ.
- Sau khi reset -> tiếp tục chọn Partition Magic Pro như bước đầu tiên
- Sau khi đã vào chương trình, bạn click vào phân vùng chưa tạo có màuxám -> chọn menu Operations -> Create
Hình 21: Tạo một phân vùng mới.
- Tại cửa sổ Create Partition thiết lập các thông số sau :
Create as : Logical Partition
Partition Type : định dạng nào tùy bạn (ở đây tôi chọn NTFS)
Trang 16Size : kích thước phân vùng tính bằng MB nếu không dự định chia ra nhiều ổ thì
có thể để nguyên số mặc định trong khung
Hình 22: Các thông số trong tạo phân vùng phụ.
Trang 17Hình 23: Nhấn Apply để thực hiện quá trình thiết lập.
Hình 24: Nhấn YES để hoàn tất phân vùng.
Sau khi đã hoàn tất xong xuôi, các bạn click nút Exit để thoát chươngtrình và restart lại máy
Trang 18Hình 25: Nhấn Exit để kết thức làm việc.
Lưu ý : Đối với mỗi ổ cứng bạn chỉ được phép tạo tối đa 4 phân vùngchính (Primary) hoặc 3 phân vùng chính (Primary) và 1 phân vùng Extend
c) Xóa phân vùng (partition)
Khi xóa phân vùng, chương trình đòi hỏi bạn phải xóa phân vùng Logicaltrước rồi mới được xóa phân vùng Extended
- Xóa phân vùng Primary và Logical: bạn bấm phím phải chuột vào phânvùng Primary hay Logical rồi chọn Delete trong menu ngữ cảnh (hay chọn phânvùng rồi mở menu Operations > chọn Delete) (hình dưới):
Hình 26: Chọn phân vùng để xóa.
Khi hộp thoại Delete Partition xuất hiện, bạn gõ OK vào ô Type OK toconfirm partition deletion để xác nhận xóa phân vùng này Sau đó, bấm nút OK.(hình bên dưới):
Trang 19Hình 27: Gỏ OK và nhấn OK để xác nhận.
- Xóa phân vùng Extended: sau khi xóa tất cả phân vùng Logical xong, bạn bấmphím phải chuột vào phân vùng Extended rồi chọn Delete trong menu ngữ cảnh
Hình 28: Chọn delete để xóa phân vùng.
- Tiến hành xóa phân vùng: sau khi kết thúc việc xóa phân vùng, bạn bấmnút Apply rồi bấm nút Yes trong hộp thoại Apply Changes để chương trình Tiếnhành ghi các thay đổi lại ổ đĩa thật sự (theo hình bên dưới):
Trang 20• Bạn chỉ có thể phục hồi lần lượt nếu có nhiều phân vùng bị xóa vìchương trình chỉ hiển thị danh sách từng phân vùng mỗi lần chạy.
• Bạn không thể phục hồi nếu phân vùng bị xóa có lỗi ở hệ thống file
• Bạn không thể phục hồi phân vùng Primary nếu ổ đĩa có đến 4 phânvùng primary
1.2.2 Phần mềm partition wizard home edition.
a/ Tạo phân vùng.
Bấm chuột phải vào khoảng trống Unallocated, chọn Create
Hình 30: Tạo một phân vùng mới.
Để tạo một phân vùng, bạn kích chuột vào 1 phân vùng trống chưa tạohoặc ổ đĩa bạn chưa có phân vùng nào thì ta tiến hành tạo phân vùng mới theomục đích sử dụng
Trang 21Hình 31: Giao diện làm việc tạo phân vùng mới.
Hộp thoại Create Partition hiện ra Bạn điền vào các mục cần chú ý sau:
• Partition Label: là nhãn, hay chính là tên riêng bạn đặt cho phân vùngđó
• Create As: Logical hay Primary Nhớ quy tắc 4pri
• File System: định dạng phân vùng, nên để NTFS
• Drive Letter: ký tự đại diện cho phân vùng
• Cluster Size: để mặc định - Default
Khung bên dưới là mô hình cho khoảng phân vùng cần tạo (Nếu phânvùng bạn tạo chiếm hết khoảng Unallocated thì không cần chú ý mục này):
• Có thể cầm 2 mép có núm tròn để kéo cho phân vùng có kích thước và
vị trí vừa ý
• Unallocated Space Before: dung lượng khoảng trống bên trái phânvùng sẽ tạo
• Partition Size: dung lượng phân vùng sẽ tạo
• Unallocated Space After: dung lượng khoảng trống bên phải phânvùng sẽ tạo
b/ Xóa phân vùng
Click chuột phải vào phân vùng cần xóa, chọn Delete
Trang 22Hình 32: giao diện xóa một phân vùng.
c/ Thay đổi kích cỡ, dịch chuyển phân vùng.
Click chuột phải vào phân vùng đó, chọn Move/Resize
Hình 33: Giao diện để dịch chuyển, thay kích thước phân vùng.
Trang 23Hình 34: Kéo, thả dịch chuyển trong phân vùng.
Công cụ đơn giản chỉ gồm có mô hình và một số lựa chọn ở dưới Việctăng giảm kích thước hay dịch chuyển phân vùng có thể hoàn thành một cáchtương đối bằng cách kéo thả 2 núm ở dưới, hoặc dịch toàn bộ khối phân vùng về
2 phía, các thông số phía dưới sẽ tự thay đổi theo
d/ Sáp nhập phân vùng.
Click chuột phải vào 1 trong 2 phân vùng cần sáp nhập, chọn Merge
Hình 35: Giao diện sáp nhập phân vùng.
Trang 24Hình 36: Lựa chọn phân vùng sáp nhập.
Tích chọn các phân vùng muốn sáp nhập 1 > Next
Hình 37: Lựa chọn phân vùng sáp nhập muốn sáp nhập vào.
Tích chọn phân vùng muốn sát nhập 2 > Finish
Lưu ý: các phân vùng cần sáp nhập phải nằm sát cạnh nhau, liên tục
Trang 25Hình 38: Giao diện để lựa chọn phần mềm.
Bước 2: tiếp tục nhé chọn Hard Disk Tool
Hình 39: Kích chọn Nhóm phần mềm.
Trang 26Bước 3: Chọn HDAT2
Hình 40: Chọn phần mềm HDAT2.
Bước 4: Cái này các bạn chú ý là chọn đúng cái ổ đĩa mà các bạn muốnQuét Bad và Sửa lại nhé (các bạn nhìn qua cột bên phải dung lượng của nó đểnhận định cho chính xác) Di chuyển bằng phím di chuyển rồi enter để chọn
Trang 27Hình 42: Chọn menu test.
Bước 6: Check And Repair Bad Sector để tìm và sửa Bad
Hình 43: Tìm và sữa bad.
Trang 28Bước 7: Lúc này bắt đầu quét rồi, nếu nó gặp lỗi bad và có thể sửa được sẽ
tự động sửa lại ngay và bạn không cần phải làm gì ngoài việc chờ đợi Ổ dunglượng càng lớn quét càng lâu nhưng đa phần là Bad ở đoạn đầu và gần giữa
Hình 44: Giao diện tìm và sữa bad.
Các bạn chú ý xem ổ của mình được chia làm mấy khung nếu chia thành
10 khung thì với ổ 600G mỗi khung là 60G
Các bạn tính toán và theo dõi để xác định vị trí Bad Có gì nếu không sửađược lỗi Bad vì quá nặng thì ta sẽ nhớ vị trí đó để cắt sẽ tránh tốn nhiều dunglượng và đạt hiệu quả
1.3.2 Tạo boot cho HDD với phần mềm bootice.
Một thiết bị lưu trữ bao giờ cũng gồm có MBR (Master Boot Record –Bản ghi khởi động chủ – quản lí việc khởi động của chính thiết bị đó) và PBR(Partition Boot Record – Bản ghi khởi động phân vùng – quản lí việc khởi độngcủa riêng phân vùng)
Như vậy để một thiết bị có thể khởi động trôi chảy, MBR và PBR phải
Trang 29Hình 45: Giao diện lựa chọn thiết bị lưu trữ.
Sau khi chọn thiết bị lưu trữ cần xử lí ở mục Destination Disk,chọnProcess MBR để nạp MBR
Trang 30Hình 46: Ba loại định dạng MBR cần quang tâm.
Có 3 loại MBR cần quan tâm là
+ Grub4dos : chuẩn boot mã nguồn mở, rất phổ biến mà dân mình hiệnnay dùng để USB boot cứu hộ kiểu Hiren thay cho các loại đĩa CD, DVD
+ Windows NT5x : là dòng Windows 2000, Windows XP
+ Windows NT6x : là Windows Vista, Windows 7
Sau khi chọn hàng, bấm Install rồi Save là OK