1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu nguyên lý hoạt động và những ứng dụng khai thác của các khối trong tổng đài AXE810

57 660 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tìm hiểu nguyên lý hoạt động và những ứng dụng khai thác của các khối trong tổng đài AXE810

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua cùng với sự phát triển không ngừng của đất nước, đặc biệt saukhi gia nhập WTO, nhiều ngành kinh tế đang từng bước hội nhập và phát triển NgànhBưu chính viễn thông cũng hoà mình vào sự phát triển đó và đã có những bước phát triểnvượt bậc Với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực viễn thông, ngoàiTập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam –VNPT, đã có thêm sự xuất hiện của nhiềucông ty khác như SPT, Viettel, EVNTelecom, cùng kinh doanh dịch vụ bưu chính viễnthông

Các tổng đài đóng vị trí trung tâm trong hệ thống viễn thông, nó thực hiện kết nối,định tuyến các cuộc gọi Trong số các loại tổng đài được sử dụng tại Việt Nam có tổng đàiAXE của hãng Ericsson, Thuỵ Điển AXE là loại tổng đài đa năng có thể dùng làm tổngđài cửa ngõ, quá giang, nội hạt, MSC

Tại Việt Nam, tổng đài AXE dùng làm gateway của VTI, VTN được lắp đặt tại HàNội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng Riêng Bưu Điện TP Hồ Chí Minh có đài Tandem TânBình, ngoài ra AXE còn được dùng làm tổng đài quá giang, nội hạt, được lắp đặt tại ĐắcLắc, Gia Lai, Kontum, SPT và nhiều tỉnh thành khác

Hiện tại em đang là thực tập sinh tại công SPT, công việc của em là tìm hiểunguyên lý hoạt động và những ứng dụng khai thác của các khối trong tổng đài AXE810.Cấu trúc đề tài thực tập gồm 5 chương,trong đó tập trung ở chương 2,3,4

Chương 1:tổng quan của hệ thống AXE

Chương 2:module truy nhập ASM

Chương 3: module trung kế(ET4-1,ETC5)

Chương 4:module chuyển mạch(GROUP SWITCH)

Chương 5:khái quát chức năng của CP và quá trình vận hành bảo dưỡng

Để hoàn thành được đề tài thực tập tốt nghiệp này em xin chân thành cảm ơn:các anh

ở trạm GÒ DẦU và TRUNG SƠN của công ty SPT đã tạo điều kiện giúp đỡ em tíchluỹ kiến thức trong hai tháng vừa qua.anh PHƯƠC và anh XUÂN trưởng trạm GÒDẦU… đã tận tình hướng dẫn giúp em trong quá trình thực tập Ban giám đốc Trung tâmđiện thoại SPT – STC, các anh em trong Tổ chuyển mạch đã tạo điều kiện thuận lợi giúp

đỡ em hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp này

Vì thời gian và kiến thức có hạn nên đề tài này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót,hạn chế vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô cùng toàn thể các bạn để

đề tài ngày càng hoàn thiện hơn

Tp Hồ Chí Minh Tháng 03 năm 2013

1

Trang 2

Chương 1:Tổng Quan Hệ Thống Tổng Đài AXE

1.1 Giới thiệu.

Công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Sài Gòn (Saigon Postel Corp-SPT),

là công ty cổ phần đầu tiên hoạt động trong lĩnh vực bưu chính viễn thông Được thànhlập năm 1995 theo văn bản số 7093/ĐMDN của Thủ Tướng Chính Phủ, giấy phép số2914/GP-UB của UBNN Tp Hồ Chí Minh

Công ty được phép cung cấp các dịch vụ bưu chính viễn thông trên phạm vi toànquốc như các loại hình dịch vụ bưu chính, điện thoại di động , điện thoại cố định,internet băng thông rộng, VoIP, xây dựng công trình, kinh doanh và xuất nhập khẩuthiết bị viễn thông…

Các thành viên sáng lập công ty SPT gồm 11 doanh nghiệp nhà nước hoạt độngtrong nhiều lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ xuất nhập khẩu, dầu khí, địa ốc, nhà hàngkhách sạn, du lịch, kim khí điện máy, sản xuất thiết bị viễn thông …

Trung tâm điện thoại SPT là một trong những trung tâm trực thuộc Công ty cổphần dịch vụ bưu chính viễn thông Sài Gòn Trung tâm điện thoại SPT có 3 tổng đàichính là Lê Duẩn, Trung Sơn, Gò Dầu Trong đó đài Lê Duẩn là cửa ngõ của mạngđiện thoại cố định của trung tâm điện thoại SPT đấu nối với các mạng khác Ngoài ra

có 2 đài Host Gò Dầu và Host Trung Sơn Đài Lê Duẩn sử dụng loại tổng đài AXE 10

là một trong những thế hệ tổng đài đầu tiên của hãng Ecrisson Thuỵ Điển, còn tại Host

Gò Dầu và Trung Sơn đã được nâng cấp sử dụng tổng đài AXE 810

1.2 Cấu hình thực tế tại đài Host Gò Dầu.

Tổng đài Host Gò Dầu sử dụng đài AXE 810 với hệ thống điều khiển APZ21233C, hệ thống chuyển mạch GS890 32K (gồm 2 GEM mỗi GEM 16K)

Tổng số luồng E1 tối đa có thể kết nối vào trường chuyển mạch là 948 E1, thiết bịhiện có cung cấp 381 E, số luồng E1 đã sử dụng là 339 E1

Đài Host Gò Dầu kết nối với 19 trạm vệ tinh (274 E1) thực hiện chuyển mạch chocác thuê bao nội đài Kết nối liên đài theo hai hướng là đài Trung Sơn (1 E1) và đài LêDuẩn (64 E1 - 1 luồng E1 qua giao diện ETC5 và 63 luồng E1 qua giao diện ET155).Tất cả lưu thoại đài Gò Dầu kết nối với mạng khác chủ yếu thông qua đài Lê Duẩn

Trang 3

Hình1.1:mô hình host Gò Dầu

Hình 1.2:bảng thống kê thuê bao giữa các trạm

Trang 4

Qua bảng thống kê ta thấy:

Thiết bị hiện tại có thể cung cấp là 93691 thuê bao, trong đó thuê bao hiện có là

72216 thuê bao, thiết bị còn dư sử dụng mở rộng trong tương lai là 21475 thuê bao.Thuê bao ở các trạm không đồng đều phụ thuộc vào nhu cầu từng khu vực và tậptrung chủ yếu ở 4 trạm chính là Gò Dầu, Phạm Văn Chiêu, Vĩnh Lộc, Đất Mới

1.3 Tính module của AXE.

Hệ thống AXE được thiết kế bằng các công nghệ tiên tiến nhất hiện có và được kếthợp nhiều công nghệ viễn thông đặc biệt được phát triển bởi Ericsson để đáp ứng nhucầu của khách hàng thế giới, đã dẫn đến kiến trúc hệ thống ngày càng phát triển theohướng mở rộng

Cấu trúc hệ thống AXE được phát triển theo hướng môđun, cho phép sự phát triểntheo kiến trúc mở Việc thiết kế theo khối môđun làm cho việc điều khiển dễ dàng,giảm chi phí hoạt động và linh hoạt trong đáp ứng các thay đổi về thoại, dữ liệu, video,Internet và thông tin đa phương tiện của thế giới

Tính môđun thể hiện bởi các tính chất:

Đa chức năng (Multifunctionality): Tính đa chức năng nghĩa là cùng

một hệ thống AXE có thể dùng cho tất cả các ứng dụng, từ các nút nội hạt nhỏ chođến các trung tâm chuyển mạch quốc tế lớn Thông tin thương mại, ISDN, di động

và mạng thông minh đều được hỗ trợ ở các khu vực nông thôn, thành phố, ngoại ô…

Môđun ứng dụng (Application modularity): Tính môđun ứng dụng làm

cho việc kết nối các ứng dụng khác nhau trong cùng một nút mạng được dễ dàng AXEdựa trên khái niệm môđun ứng dụng AM (Application Modularity) của Ericsson AMcho phép dùng lại các phần mềm hiện có, trong khi vẫn có thể cho phép thay đổi cácchức năng dễ dàng giữa các dòng sản phẩm AXE khác nhau

Môđun chức năng (Functional modularity): Các phần khác nhau của AXE

được định nghĩa theo các chức năng mà chúng thực hiện, nghĩa là các chức năng này

có thể được thêm, xoá hoặc nâng cấp mà không ảnh hưởng đến các phần khác của hệthống

Môđun phần mềm (Software modularity): Các môđun phần mềm được lập

trình độc lập, các môđun khác nhau tác động qua các giao diện phần mềm chuẩn.Các lỗi được cô lập trong một môđun phần mềm sẽ không ảnh hưởng đến dữ liệucủa các môđun khác, bảo đảm tính bảo mật phần mềm cao

Môđun kỹ thuật (Technological modularity): AXE là một hệ thống

mở, cho phép các chức năng và kỹ thuật mới được thêm vào nếu cần thiết Kỹ thuậtmới này được đưa vào một phần mà không ảnh hưởng đến các phần khác của AXE

Môđun phần cứng (Hardware modularity): Môđun phần cứng nói đến hệ

Trang 5

thiết kế thành các đơn vị môđun với tính linh hoạt cao trong cài đặt, mở rộng hoặc sắpxếp lại Các hệ thống chứa hiện có là BYB 202 và BYB 501.

1.4 Cấu trúc của AXE.

Cấu trúc hệ thống AXE có thể được xem gồm nhiều mức khác nhau

Mức hệ thống 1 (System Level 1): là mức hệ thống cao nhất, ở mức này

sẽ định nghĩa các nút và cấu hình mạng

Mức hệ thống 2 (System Level 2): Dựa trên việc sử dụng cấu trúc hệ

thống, các hệ thống con (subsystem) được kết nối đến lớp APT, APZ trong hệ thốngkhông dựa trên môđun ứng dụng (non-AM based system) và các môđun ứng dụng

AM, nền môđun tài nguyên RMP, hệ thống tài nguyên hiện có XSS, APZ trong hệthống dựa trên môđun ứng dụng (AM based system)

Hình 1.3:cấu trúc phân cấp trong AXE

Trang 6

Mức hệ thống con (Subsystem Level): được chia thành nhiều hệ thống con

để hỗ trợ các ứng dụng và hệ thống điều khiển Các chức năng có liên quan đượcnhóm lại thành một hệ thống con đơn, ví dụ các chức năng điều khiển lưu lượng đượcthiết lập trong hệ thống con điều khiển lưu lượng TCS

Mức tập hợp các phần (Set of Parts Level): bao gồm các chức năng giống

nhau của một hệ thống con được nhóm với nhau thành lớp gọi là tập hợp các phần(Set of Part)

Mức khối chức năng (Function Block Level): Các chức năng trong một

hệ thống con được tiếp tục chia nhỏ thành các khối chức năng riêng biệt Mỗi khốichức năng tạo thành một thực thể được định nghĩa bao gồm dữ liệu và một giaotiếp tín hiệu chuẩn Các khối chức năng là các khối xây dựng cơ bản của AXE vàmỗi khối hoàn toàn được định nghĩa bởi các giao diện phần mềm và phần cứng đếncác khối chức năng khác

Mức đơn vị chức năng (Function Unit Level): Mỗi khối chức năng được

cấu tạo bởi nhiều đơn vị chức năng và có thể gồm có:

Trang 7

1.5 Những thành phần chính trong tổng đài AXE 810.

Hình 1.4 Cấu trúc tổng quát AXE 810.

Hình 1.5 cấu trúc phần cứng ở Host Gò Dầu

 Bộ xử lý dung lượng cao (APZ 212 33/33C hoặc APZ212 40)

 Nhóm xử lý phụ trợ APG40 có khả năng xử lý cao hơn hệ thống vào rathông thường – IOG20, và cũng có thể sử dụng lại IOG20

 Subrack GEM (Generic Ericsson Magazine): dùng cho chuyển mạch nhóm

và các thiết bị khác

 Chuyển mạch nhóm GS890: xây dựng trên cơ sở subrack GEM 16K, dunglượng tối đa của trường chuyển mạch là 512K/128K subrate

Trang 8

 Đầu cuối tổng đài ET155-1: có dạng bo mạch đơn ET155 Bộ chuyển mã

TRA R6 và bộ triệt tiếng dội ECP5

 Xử lý liên kết số cho các bo mạch hiện có DLEB: thực hiện ghép kênh kếtnối với GDM

Các thiết bị cơ sở của GDM kết nối với DLEB là:

+ Mạch kết cuối tổng đài ETC5

+ Nhóm xử lý vùng RPG3

+ Nền xử lý phụ trợ RPP

+ Giao diện ATM-ALI

+Môđun đầu cuối dịch vụ cảnh báo M-AST

Giao diện đường dữ liệu mới cùng với GEM là DL34, được mô tả bằng vòng trònmàu đỏ trên hình vẽ: DL34 được sử dụng để thông tin giữa GS890 và các thiết bị kháctrong GEM

DL34 là giao diện giữa DLEB với các thiết bị cơ sở trong GDM, được mô tả bằngvòng tròn màu vàng

Trang 9

Chương 2 :module truy nhập(ASM)

 ASM(Access Swith Module):Được xây dựng để kết nối thuê bao với dịch vụbăng hẹp

 Tủ ASM gồm 4 khung, khung đầu tiên có 17 card AU, 3 khung còn lại có

18 card AU ,mỗi card AU kết nối 1 luồng E1, tổng số thuê bao trong một tủlà: 17 x 30 + 3 x 18 x 30 = 2130 thuê bao Các khung được đấu vòng vớinhau thông qua bus, trên khung đầu tiên có một bo mạch TAU2 dùng chungcho toàn bộ ASM, các khung còn lại không có bo mạch này và được thay thếbằng bo mạch thuê bao (AU)

2.1.CẤU TRÚC CỦA MỘT KHUNG TRONG THÙNG ASM

2.1.1Tổng Quan:

Mỗi một khung ASM bao gồm:

 18 card AU ( 17 card AU nếu có card TAU2),

 1 card AUS-C2,1 card AUS2

 1 card TAU-C2

 Có thể có 1 card TAU2

Hinh 2.1 :Cấu trúc của 1 khung ASM

Trang 10

Hình 2.2 giao diện của các card Mỗi 1 card sẽ được kí hiệu riêng trên thùng ASM

AUP42, 30 line PSTN with 2x400 current feed  current feed ROJ 208 217/1

2.1.2.card AUS2(Access Unit Swith):

Được ký hiệu trên card là ROJ 208 215/1

Là đơn vị trung tâm trong node truy nhập thực hiện chức năng chuyển mạch,kết nối và tập trung lưu lượng của các đơn vị truy nhập dưới sự điều khiển phần mềm của tổng đài AXE,

AUS2 có 28 ports ET định dạng giống luông E1,được xắp xếp như sau:5 port đầu tiên từ

0->4 được dùng để kết nối tới các AUS khác ,18 ports tiếp theo từ 5->22 tương ứng với mỗi AU,5 ports cuối cùng 23->27 được bố trí ở trên board AUS-C2 để kết nối với tổng đài AXE

Trang 11

Hình 2.3 :Bảng mô tả cấu tạo của board AUS2

Trang 12

2.1.2.1Các khối chức năng bên trong bo mạch AUS2

Hình 2.4:sơ đồ kết nối các card

 Chuyển mạch thời gian có thể điều khiển 1024 kênh 64 kbit/s

 Đồng hồ (Clock): có một AUS trong nút truy cập có đồng hồ chủ, tất cả các đồng

Trang 13

ở chế độ Stand-by Thông tin đồng bộ được phân phối tới các khối qua bus riêng

mà phần cứng có tên là VCXO (Voltage Controlled Crystal Oscilator) tần số16,384 Mhz

 Đầu cuối tổng đài ET (Exchange Terminal):dùng để kết nối các luồng 2 Mbit/stheo khuyến nghị của ITU

 Điều khiển luồng dữ liệu mức cao (HDLC - High-level Data Link Control): khốinày được tích hợp trong một bộ vi xử lý Phần cứng có thể điều khiển 32 kênhHDLC và được sử dụng cho giao tiếp giữa STC và STR

 Tín hiệu mã đa tần (DTMF): phần cứng này có chức năng nhận tín hiệu mã đa tần

và xử lý, có thể chứa tới 32 khối KRC (khối này dùng để thu chữ số và gửi toneđi)

 Hệ thống điều khiển AUS: đó là một EMRP-T mới mạnh hơn thay thế choEMRP, phần mềm thực thi ở EMRP mới được viết bằng ngôn ngữ C

2.1.3.AUS-C2(Access Unit Swith connection Board0) :thiết bị kết nối của AUS

 Được ký hiệu trên card là - ROJ 208 216/1,

 Có 5 ngluồng E1 kết nối tới AXE nó cho phép các AUS2 kết nối với nhau,và kếtnối tới AXE

 Cả 2 giao diện cân bằng(120Ω),giao diện không cân bằng(75Ω) đều được sử dụng),giao diện không cân bằng(75Ω),giao diện không cân bằng(75Ω) đều được sử dụng) đều được sử dụng

 Ở phía ngoài còn có đồng hồ(đèn led) đồng bộ ngõ vào sử dụng giao diện ISI,

và đồng hồ(đèn led) đồng bộ ngõ ra sử dụng giao diện OSI

2.1.4.TAU-C2, Test And Administration Unit Connection Board: thiết bị kết nối của TAU

 Được ký hiệu trên card là - (ROJ 208 218/1),

 Dùng để kiểm tra và bảo dưỡng được điều khiển bởi board TAU2,

 Nó còn phân bổ điện thế -48V tới các board khác trong khung,ngoài ra nó tạo ra

và phân bổ 2 điện thế VB1 và VB2 để nuôi đường dây,tín hiệu chuông.tín hiệuPRM cho các board AU,

 Một thiết bị báo lỗi ở trên mỗi khung được kích hoạt bởi TAU-C2 nhưng đượcđiều khiển bởi TAU2 sử dụng giao diện LCOM,

 Kết nối quạt (FAN) điều khiển và nhận các cảnh báo về quạt

2.1.5.TAU2(Test Administration And Maintenance Unit ):

 Được ký hiệu trên card là-ROJ 208 219/1,

 thực hiện chức năng bảo dưỡng,quản lý cấu hình các node từ xa

Trang 14

 là đơn vị quản lý kiểm tra và bảo dưỡng, có chức năng kiểm tra đường dây thuêbao, mạch đường dây thuê bao, cấu hình hệ thống, phát hiện lỗi và đưa ra cảnhbáo

 TAU2 thông tin với phần mềm trung tâm thông qua AUS, TAU kết nối tới các bomạch AUS thông qua đường 2 Mbit/s và tới các bo mạch khác thông qua 2 busriêng (Bus ACOM và LCOM)

2.1.6.AUP42( Access Unit For Pstn Lines) :bộ phận truy cập dùng trong hệ

thống PSTN

 Một Test bus được kết nối với TAU-C2 để kiểm tra việc truy nhập của các thuêbao

 TAU-C2 có 1 giao diện kiểm tra về phía AUP42.Nó được sử dụng để tải dữ liệu,

để ứng dụng chương trình trong quá kiểm tra

 sử dụng nguồn -48V,VB1,VB2 do TAU-C2 cung cấp để cấp điện cho đường dâythuê bao,nuôi tín hiệu chuông và tín hiêu PRM

 giao diện E1 để tích hợp các kênh thoại ở đây là 30 kênh,và còn mang thông tinlưu lượng,và đồng bộ

 1 AUP42 bao gồm 5 khối:

Hình 2.5:cấu tạo chung của 1 AUP42

Trang 15

 giao diện đường dây(LI):giao diện vật lý về phía thuê bao

 đơn vị truy nhập điều khiển(AUC):là đơn vị điều khiển các board

 thiết bị đầu cuối mạng(NT):giao diện về phía AUS2

TFT Test Feed and Termination:kết nối bus kiểm tra với TAU-C2

 Nguồn(power):cung cấp nguồn điện cho hệ thống

2.1.7.AUBA43, Access Unit For Isdn/Ba Lines :

o Được ký hiệu trên card là - ROJ 208 232/1,

Là một chuẩn của châu âu,mạch điện phải bao gồm nhóm chức năngsau:

 mã giao diện đường dây 2B1Q,

Trang 16

2.2.GIAO DIỆN

Hinh 2.6 Giao diện của 1 ASM

Trang 17

Hình 2.7:tủ ASM

Dòng điện phân bổ:

Mỗi khung được cung cấp bởi nguồn -48DC được kết nối tới TAU-C2 sau đó

nguồn điện được phân bổ tới các card từ khe 1 -> 20,

Tại TAU-C2 2 điện thế VB1 và VB2 được sinh ra từ điện thế ngõ vào -48V

và được phân bố quay trở lại cho các AU để nuôi các đường dây thêubao,

+5V được phân bổ phía sau mạch điện từ TAU-C2 tới AUS-C2 tại khe thờigian thứ nhất,điện thế này sử dụng để AUS-C2 nhận dạng và đọc vị tríboard

Ring-Generator (RG) and PRM:

RG và PRM được tập trung tại TAU-C2,là tín hiệu đồng bộ,và cùng với tín

hiệu đồng bộ được định tuyến tới tất cả các AU

O&M Communication buses:

 Có một bus ACOM và 1 bus LCOM trong mạch phia sauASM

 thông qua board TAU-C2,bus được kết nối với dây cáp tớicác khe khác nhau trong node

 bus này theo chuẩn RS-485

Trang 18

 bus ACOM là link thông tin giữa TAU2 và các AU

 bus LCOM là link thông tin giữa TAU2 và các AUS2 vàTAU-C2

Test access bus:(TA bus)

okiểm tra truy nhập kết nối tương tự

onó bao gồm test dây và test mạch điện,bus này được định tuyến phía trongmạch từ board TAU-C2 và tất cả các AU trong khung đó

othông qua TAU-C2,bus này được kết nối bằng cáp tới các khe khác nhautrong node,nhưng được điều khiển và cấp nguồn bởi board TAU2

Trang 19

Chương 3: Module Trung Kế

3.1 ET4-1

3.1.1 khái quát về ET4-1

Hình 3.1:kết nối giữa ET4-1 với GS

ET4-1 xem như là lớp trung gian trong sự truyền dẫn, điều này làmđơn giản hoá hệ thống và mạng đạt được hiệu suất cao ET4-1 có tínhmềm dẻo kết nối giữa node mạng mới cùng với giao diện STM-1(Synchronous Transport Module) và với node mạng cũ cùng với giaodiện luồng E1 hoặc T1 Lợi ích của giải pháp này:

 Sự lắp đặt nhanh

 Sự quản lý cáp dễ dàng: giảm bớt cáp và sự bảo dưỡng

63 E1 or

84 T1

GS

ET-155

O D F

D D F

ET 4-1

GS

ETC5

ETC5 63

D D

P D H Note: Connection of 84 T1 is with ETC-T1H instead of ETC5 but not shown

Trang 20

 Đơn giản trong việc nâng cấp từ PDH lên SDH: ET4-1 có thểcách ET155 20Km

 Tất cả các phần cứng đều dùng được với cả hai tiêu chuẩn ETSI(Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ ) và ANSI(Viện tiêu chuẩnquốc gia Hoa Kỳ)

 Dường như tất cả các tủ và cáp được sử dụng trong AXE810 vàET4-1

 Nó được hội nhập cùng với AXE

ET4-1 có thể được sử dụng để kết nối AXE810 với cả mạng PDH

và SDH ET4-1 là thiết bị có thể biến đổi tín hiệu băng rộng tốc độ caothành tín hiệu băng hẹp tốc độ thấp

Trong 1 khung ET4- 1 bao gồm 2 phần,mỗi phần gồm 9 vị trí, tính

từ hai phía vào:

 Vị trí đầu tiên là card PDB:cung cấp nguồn -48V,

 Vị trí thứ hai là card ET-SFB:giao tiếp tín hiệu quang với GSS thông qua bo mạch ET155 và giao tiếp tín hiệu điện với các luồng 2 Mb/s qua backplane,

 7 vị trí còn lại là card CCF-LI:các bo mạch giao tiếp tín hiệu điện 2 Mb/s,tùy thuộc vào chuẩn được sử dụng mà số lượng cardCCF-LI khác nhau,với chuẩn ETSI một ET 4-1 sẽ bao gồm 6card CCF-LI,còn với chuẩn NTSI bao gồm 7 card CCF-LI

Trang 21

Hình 3.2:cấu trúc 1 khung ET4-1 3.1.2.Đồng bộ (synchronization)

 Đối với ET4-1 việc đồng bộ hệ thống phải được thực hiện một nguồn đồng

 Nếu đồng bộ được thực hiện theo phương pháp PDH,ET4-1 sẽ mang tín hiệu đồng bộ tới SDH,vì vậy thiết bị nào kết nối với SDH của ET4-1 thì cóthể sử dụng nguồn tín hiệu 155Mbit lam nguồn tín hiệu đồng bộ

3.1.3.ET 4-1 kết nối tới tổng đài AXE theo chuẩn ETSI

 ET4-1 bao gồm 6 card CFF-LI

 Vị trí của các kết nối của ET4-1 được xác định theo những số trên cột

“ET4-1 DIP point”và số trên cột “AXE SNT inlet”và hai cột này việc đánh

số phải trùng khớp nhau

Trang 22

 Các kết nối có đánh dấu mờ thì không được dùng để kết nối tới tổng đài AXE

Hình 3.3:card CCF-LI theo chuẩn ETSI

3.1.4.ET 4-1 kết nối tới tổng đài AXE theo chuẩn NTSI

 ET4- 1 bao gồm 7card CCF-LI

 Vị trí của các kết nối của ET4-1 được xác định theo những số trên cột

“ET4-1 DIP point”và số trên cột “AXE SNT inlet”và hai cột này việc đánh

số phải trùng khớp nhau

 Các điểm kết nối không bị giới hạn như trong chuẩn ETSI

Trang 23

Hình 3.4:card CCF-LI theo chuẩn NTSI Phân loại ET4-1

 Một khung ET4-1 có kích thước là 300 x 250 x 400 mm

 Việc phân loại ET4-1 phụ thuộc vào kiểu hoạt động,và sử dụng cho luồng E1 hay T1

 Dưới đây là cấu trúc của ET4-1 gồm hai hệ thống cho luồng E1 theo phương pháp bảo vệ có tên theo sản phẩm là BFD 508 103/101

Hình 3.5 giao diện của 1 khung ET4-1

Như vậy ET4-1 có thể được phân loại theo những dòng sản phẩm sau:

Trang 24

Tương ứng với bảng phân loại sản phẩm ET4-1 ta có bảng phânloại nguồn tương ứng theo từng sản phẩm:

ET 4-1 được cung cấp nguồn điển hình là -48V

Tuy nhiên tùy thuộc vào điều kiện bên ngoài mà nó có thể đượccung cấp nguồn nhỏ nhất là -40V và lớn nhất là -57V

Trang 25

3.1.5.Card ET SFB

 Có ký hiệu trên khung là ROS 208 318/1

 Card ET SFB là đơn vị mà việc xử lý tín hiệu được thực hiện ở đây

 Card ET SFB bao gồm 1 giao diện quang SDH 155Mbit,ngoài ra còn có giao diện khác như là RS 232 để kết nối tới bộ quản lý thành phần,giao diện Ethernet

Hình 3.6:giao diện card ETSFB-R3

 Card ET SFB bao gồm các thành phần chính sau:

 1 giao diện quang :dùng để đồng bộ ,dung lượng là 155Mbits,liên kết với khối GS

 Utra mapper:là mạch điện dùng để liên kết ra bên ngoài hay là đầu cuối của SDH

 MPC 880:Điều khiển tất cả thiết bị trong ET4-1,có tần số làm việc là 40Mhz,đối với truyền thông ngoại vi nó sử dụng giao diện nối tiếp với bộ phận quản lý hoặc 1 kênh truyền thông giữacác quá trình

 Flash memory:có bộ nhớ là 2Mbyte,16bit

Trang 26

 SD RAM:có bộ nhớ 16 Mbyte.32 bit,sau khi sao chép xong trên flash thì chương trình sẽ được chạy trên dây.

 Card ET SFB sử dụng nguồn 14W

 Có kích thước là: 25 x 265 x 225mm

Card CCF-LI

 Có ký hiệu trên khung là ROJ 208 418/1

 Card CCF-LI là đơn vị thu nhận,trên bộ kết nối trước PBA có 12 luồng E1 được phân phối cho utralmapper trên card ET-SFB qua back-plane,

Hình 3.7:giao diện của card CCF-LI

 Nguồn sử dung là:7,3W

 Có kích thước là:20 x 265 x 225mm

 Giao diện E1/T1 la giao diện của PDH

Trang 27

 Có ký hiệu trên khung là ROJ 208 417/1

 Nguồn -48V được nối từ card nguồn qua một đầu nối trước,thông qua bộ lọc,nguồn điện phân bổ qua backplane đê cung cấp nguồn cho tất cả các card trong hệ thống ET4-1

 Mỗi card nguồn được được cung cấp báo hiệu bằng đèn led

 Theo chế độ dự phòng thì mỗi hệ thống ET4-1 phải gồm hai card nguồn

 Nguồn sử dụng:0,7W

 Kích thước la:20x 265 x225mm

Hình 3.8:giao diện card PDB

Trang 28

3.2 Khái quát về ETC5

ETC5 mạch kết cuối tổng đài là lớp trung gian trong sự truyền dẫn, đưa ra giaodiện luồng E1

Hình 3.9 khung ETC5

ETC5 được sử dụng trong những AXE đời cũ,liên kết với tổng đài qua thiết bịDLEB,

Hình 3.10:Sơ đồ tổng quan kết nối ETC5 tới GS890

DLEB (Digital Link Extension Board):dùng để ghép 4 luồng giao diện DL-3thành giao diện DL-34 để liên kết với tổng đài,như vậy 1 DLEB cho kết nối tối đa tới

Ngày đăng: 21/07/2015, 15:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4. Cấu trúc tổng quát AXE 810. - tìm hiểu nguyên lý hoạt động và những ứng dụng khai thác của các khối trong tổng đài AXE810
Hình 1.4. Cấu trúc tổng quát AXE 810 (Trang 7)
Hình 2.2 giao diện của các card Mỗi 1 card sẽ được kí hiệu riêng trên thùng ASM - tìm hiểu nguyên lý hoạt động và những ứng dụng khai thác của các khối trong tổng đài AXE810
Hình 2.2 giao diện của các card Mỗi 1 card sẽ được kí hiệu riêng trên thùng ASM (Trang 10)
Hình 2.3 :Bảng mô tả cấu tạo của board AUS2 - tìm hiểu nguyên lý hoạt động và những ứng dụng khai thác của các khối trong tổng đài AXE810
Hình 2.3 Bảng mô tả cấu tạo của board AUS2 (Trang 11)
Hình 2.7:tủ ASM - tìm hiểu nguyên lý hoạt động và những ứng dụng khai thác của các khối trong tổng đài AXE810
Hình 2.7 tủ ASM (Trang 17)
Hình 3.1:kết nối giữa ET4-1 với GS - tìm hiểu nguyên lý hoạt động và những ứng dụng khai thác của các khối trong tổng đài AXE810
Hình 3.1 kết nối giữa ET4-1 với GS (Trang 19)
Hình 3.2:cấu trúc 1 khung ET4-1 - tìm hiểu nguyên lý hoạt động và những ứng dụng khai thác của các khối trong tổng đài AXE810
Hình 3.2 cấu trúc 1 khung ET4-1 (Trang 21)
Hình 3.4:card CCF-LI theo chuẩn NTSI Phân loại ET4-1 - tìm hiểu nguyên lý hoạt động và những ứng dụng khai thác của các khối trong tổng đài AXE810
Hình 3.4 card CCF-LI theo chuẩn NTSI Phân loại ET4-1 (Trang 23)
Hình 3.9 khung ETC5 - tìm hiểu nguyên lý hoạt động và những ứng dụng khai thác của các khối trong tổng đài AXE810
Hình 3.9 khung ETC5 (Trang 28)
Hình 3.12:SỐ LƯỢNG ETC5 VÀ ET4-1 TRONG  TỦ - tìm hiểu nguyên lý hoạt động và những ứng dụng khai thác của các khối trong tổng đài AXE810
Hình 3.12 SỐ LƯỢNG ETC5 VÀ ET4-1 TRONG TỦ (Trang 30)
Hình   4.1:     Cấu   trúc   chung   của   group - tìm hiểu nguyên lý hoạt động và những ứng dụng khai thác của các khối trong tổng đài AXE810
nh 4.1: Cấu trúc chung của group (Trang 32)
Hình 4.2:cấu trúc phần cứng - tìm hiểu nguyên lý hoạt động và những ứng dụng khai thác của các khối trong tổng đài AXE810
Hình 4.2 cấu trúc phần cứng (Trang 34)
Hình 4.3: mô hình mở rộng của GS890 - tìm hiểu nguyên lý hoạt động và những ứng dụng khai thác của các khối trong tổng đài AXE810
Hình 4.3 mô hình mở rộng của GS890 (Trang 35)
Hình 4.7 :Ma trận chuyển mạch 128K. - tìm hiểu nguyên lý hoạt động và những ứng dụng khai thác của các khối trong tổng đài AXE810
Hình 4.7 Ma trận chuyển mạch 128K (Trang 38)
Hình 4.12:mô hình CLM890 - tìm hiểu nguyên lý hoạt động và những ứng dụng khai thác của các khối trong tổng đài AXE810
Hình 4.12 mô hình CLM890 (Trang 40)
Hình 4.11:kết nối kép của CGB - tìm hiểu nguyên lý hoạt động và những ứng dụng khai thác của các khối trong tổng đài AXE810
Hình 4.11 kết nối kép của CGB (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w