1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng tài chính học

233 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 233
Dung lượng 26,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng

Trang 1

TÀI CHÍNH HỌC

Ths.Mai Thị Thương Huyền

Trang 2

Tài chính là tiền?

Trang 5

Dòng tiền vào - ra

Trang 8

1.1 Khái quát về sự ra đời

và phát triển của tài chính

qua tiền tệ

Trang 9

Khái quát về sự ra đời và phát triển của tài chính

Trang 10

www.themegallery.com Company Logo

uTại sao Nhà nước ra đời và tồn

tại là ĐK mang tính định hướng cho tài chính phát triển?

Trang 11

1.2 Bản chất tài chính

Trang 12

Về hình thức

và sử dụng nguồn tài chính của từng chủ thể trong xã hội nhằm đạt được các mục tiêu của từng chủ thể đó.

Trang 13

Về hình thức

nhất định

của các chủ thể trong xã hội

Trang 14

Nguồn tài chính

mà các chủ thể có thể khai thác và sử dụng Thể hiện ở 2 dạng:

- V ề n ộ i dung: Biểu hiện chính là của cải

của xã hội dưới hình thức giá trị

- V ề hình th ứ c: Biểu hiện dưới dạng tiền,

tài sản khác ngoài tiền (hữu hình và vô hình)

Trang 15

Nội dung bên trong của tài

Trang 18

2.1. Quan ni ệm HTTC

§ Quan niệm thứ nhất: hệ thống tài chính được chia thành 2 mô hình

và gần như cố định, không tồn tại yếu tố cạnh tranh.

- Hệ thống tài chính tự do: các định chế tài chínhgiữ vị trí quan trọng việc phân bổ nguồn lực tàichính và chịu sức ép cạnh tranh của các thịtrường tài chính trong quá trình huy động vốn

Trang 19

2.1 Quan niệm HTTC

§ Quan niệm thứ hai, HTTC là t ổng thể các hoạt động tài chính trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân nhưng có quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể kinh tế - xã hội

Trang 20

Quan điểm 1

Trang 21

3.1. Khái niệm HTTC

§ Quan niệm thứ ba , HTTC được xem xét theo cách thức cung ứng vốn cho nền kinh tế.

Hệ thống tài chính là một tổng thể bao gồm các thị trường tài chính, các định chế tài chính trung gian, cơ sở hạ tầng pháp lý-kỹ thuật và các tổ chức quản lý giám sát và điều hành HTTC để tổ chức phân bổ nguồn lực tài chính nhằm đạt được mục tiêu của các chủ thể trong nền kinh tế

Trang 23

Các yếu tố cấu thành HTTC

HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

Thị trường

tài chính

Các định chế tài chính trung gian

Cơ sở hạ tầng

pháp lý

kỹ thuật

Tổ chức giám sát HTTC

Trang 24

Sơ đồ dòng tiền

Người có vốn:

•Chính phủ

•Doanh nghiệp

•Hộ gia đình

•Các chủ thể khác

Thị trường tài

chính

Trung gian tài

chính

Trang 25

Câu hỏi gợi ý

Trang 26

2.2 Chức năng của HTTC

§ Phân bổ nguồn tài chính

§ Sàng lọc, chuyển giao và phân tán rủi ro

§ Giám sát quá trình phân bổ nguồn tài chính

§ Vận hành hệ thống thanh toán

Trang 27

Phân bổ nguồn tài chính

§ Trung gian tài chính : luân chuyển vốn gián tiếp từ người có vốn sang người cần vốn thông qua các sản phẩm đa dạng như tiết kiệm ngân hàng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; bảo hiểm theo hợp đồng; bảo hiểm rủi ro…

§ Thị trường tài chính : luân chuyển vốn trực tiếp từ người có vốn sang người cần vốn thông qua các chứng khoán do các chủ thể cần vốn phát hành.

Trang 28

Sàng lọc, chuyển giao và phân tán rủo ro

sẽ giúp người đầu tư lựa chọn kênh đầu tư

an toàn cũng như sử dụng một số công cụ

Trang 29

Bình luận ý kiến

Trang 30

Giám sát quá trình phân bổ

nguồn tài chính

§ Khả năng cung cấp thông tin

Từ thông tin HTTC cung cấp, chủ thể đầu tư biết được hiệu quả của đồng vốn từ đó can thiệp vào hoạt động của chủ thể sử dụng vốn hoặc điều chỉnh hành vi đầu tư.

§ Hoạt động của tổ chức giám sát điều hành HTTC

Hạn chế hoặc ngăn chặn hoạt động sử dụng vốn kém hiệu quả thông qua các công cụ điều tiết hoặc công cụ hành chính.

Trang 31

Vận hành hệ thống thanh toán

Hoạt động của các TGTC giúp hoạt động

thanh toán không dùng tiền mặt phát triển

Trang 32

2.3 Tổ chức HTTC

2.3.1 Thị trường tài chính

2.3.2 Trung gian tài chính

2.3.3 Cơ sở hạ tầng pháp lý, kỹ thuật 2.3.4 Các tổ chức điều hành, quản lý HTTC

Trang 33

§ Cấu trúc : sơ đồ

Trang 34

Company Logo

Thị trường tài chính

Thị trường tiền tệ

Thị trường liªn ng©n hµng

Thị trường hối phiếu

Thị trường vay nợ

Thị trường vốn

Thị trường

ch ứng khoán

Thị trường vay dài hạn

Thị trường

sơ cấp Thị trường thứ cấp

Trang 35

2.3.2 Trung gian tài chính

vTGTC là các tổ chức chuyên nghiệp về cungcấp các dịch vụ tài chính, làm trung gian giữangười có vốn và những người cần vốn

v Các tổ chức TGTC: ngân hàng thương mại, tổchức tín dụng, công ty bảo hiểm, công ty tàichính, quỹ hưu trí, các tổ chức đầu tư…

Trang 36

2.3.3 Cơ sở hạ tầng pháp lý, kỹ thuật

v Là khuôn khổ các luật lệ và hệ thống làm nềntảng để các bên đi vay – cho vay lập kế hoạchđàm phán và thực hiện các giao dịch tài chính

vCác thành phần của cơ sở hạ tầng tài chính

- Hệ thống pháp luật về quản lý tài chính

- Nguồn lực và cơ chế giám sát thực thi

- Cung cấp thông tin

- Hệ thống thanh toán và hỗ trợ giao dịch chứngkhoán

Trang 37

2.3.4 Các tổ chức điều hành HTTC

vTổ chức giám sát tài chính quốc gia

vNgân hàng trung ương

vBộ tài chính

vUỷ ban chứng khoán nhà nước

vCác tổ chức tài chính quốc tế

Trang 38

Tổ chức giám sát tài chính quốc gia

vKhái niệm: Tổ chức giám sát HTTC có thể làmột hoặc tập hợp một số cơ quan hoạt độngđộc lập hoặc phối hợp với nhau trong việc giámsát các hoạt động của các định chế tài chínhtrên thị trường tài chính nhằm đảm bảo sự ổnđịnh và hiệu quả của HTTC thông qua việc đưa

ra các quyết định và chính sách phù hợp

v Mô hình tổ chức: hợp nhất, bán hợp nhất hoặcđộc lập

Trang 39

Uỷ ban giám sát tài chính quốc giaVN

Nhiệm vụ:

- Giám sát chung thị trường tài chính quốc gia

- Giám sát hợp nhất hoạt động của các tập đoàntài chính

- Giám sát điều kiện được cấp phép hoạt độngcủa các tổ chức tài chính

- Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, quyđịnh về thanh tra, giám sát hoạt động tài chính

Trang 40

Ngân hàng trung ương

Trang 41

Bộ Tài chính

vThực hiện chức năng quản lý nhà nước về:

- Tài chính: NSNN, thuế, thu khác, dự trữ nhànước, đầu tư tài chính, tài chính doanh nghiệp…

Trang 42

Uỷ ban chứng khoán nhà nước

vCấp, gia hạn, thu hồi giấy phép liên quan đến

hoạt động chứng khoán và thị trường chứng

khoán;

vQuản lý, giám sát hoạt động của Sở giao dịch

chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng

khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán

vThanh tra, giám sát, xử phạt vi phạm hành chính

và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động

chứng khoán và thị trường chứng khoán;

vThực hiện thống kê, dự báo về hoạt động chứng

khoán và thị trường chứng khoán

Starte Securities Commission of Việt Nam

Trang 43

Các tổ chức tài chính quốc tế

vĐịnh kỳ đánh giá hệ thống tài chính

của mỗi quốc gia trên nhiều mặt,

chủ yếu là tính minh bạch và sự

hiệu quả của hệ thống tài chính

vTriển khai các dịch vụ tài chính cho

các nước thành viên

World Bank

IMF

Trang 46

2.5 Vai trò của HTTC với tăng

trưởng KT

động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Trang 47

G ợi ý nghiên cứu:

Tài chính và sự phát triển

Bình luận:

Trang 48

TRUNG GIAN TÀI CHÍNH VÀ VAI TRÒ CỦA TRUNG GIAN TÀI CHÍNH

Trang 49

1 Trung gian tài chính

và vai trò của TGTC1.1 Khái niệm

1.2 Vai trò của trung gian tài chính

Trang 50

Trung gian tài chính

và vai trò của TGTCKhái niệm :

Đặc trưng:

Phân biệt TGTC với trung gian môi giới

Trang 51

Trung gian tài chính

và vai trò của TGTC

vVai trò

- Giảm bớt chi phí

- Giảm thiểu rủi ro

- Góp phần điều tiết kinh tế

Trang 54

Phân loại TGTC

vC ăn cứ vào mục đích hoạt động

- TGTC hoạt động vì mục tiêu kiếm lời: NHTM,

công ty tài chính, quỹ đầu tư…

- TGTC hoạt động vì mục tiêu kinh tế - xã hội:

NHPT, NHCS, BHXH, quỹ hỗ trợ ngành nghề

Trang 55

2 Chức năng của TGTC2.1 Chức năng dẫn vốn

2.2 Chức năng kiểm soát

Trang 57

Các tổ chức tiết kiệm

v Phân biệt NH tiết kiệm; Hiệp hội tiết kiệm và cho vay; Các tổ chức tín dụng hợp tác? Liên hệ với Việt Nam?

Trang 59

Câu hỏi

1 Nội dung hoạt động của NHĐT? Sự khác biệt

của NHĐT và NHTM?

2 Hoạt động chủ yếu của công ty tài chính? Sự

khác biệt giữa công ty tài chính và NHTM?

3 Phân biệt công ty tài chính bán hàng; công ty

tài chính tiêu dùng và công ty tài chính kinhdoanh?

Trang 61

3 3 Các tổ chức tiết kiệm theo hợp

vNhận xét về đầu tư gửi tiết kiệm ngân hàng vàmua sản phẩm BHNT?

vHoạt động chủ yếu của quỹ hưu trí?

Trang 63

www.themegallery.com Company Logo

1 Tổng quan về tài chính công

1.1 Khu vực công và vai trò của khu

vực công1.2 Khái niệm, đặc điểm của tài chính

công1.3 Cơ cấu tài chính công1.4 Vai trò của tài chính công

Trang 64

www.themegallery.com Company Logo

1.1 Khu vực công và vai trò của khu vực công

• Khu vực công? Phân biệt khu vực

công và khu vực tư?

• Đặc trưng của hàng hóa và dịch vụ

công? VD HHDV công

• Sự khác biệt giữa hàng hóa công

cộng thuần túy và hàng hóa côngcộng không thuần túy? Chủ thểcung cấp hàng hoá này?

• Cơ sở nào cho sự can thiệp của

Chính phủ đối với nền kinh tế?

Trang 65

1.1 Khu vực công và vai trò của khu vực công

Khu vực công

Chính phủ nói chung

Chính quyền TW

Chính quyền địa phương

Doanh nghiệp/ tổ chức công

DN/ tổ chức công tài chính

DN/ tổ chức công về tiền

tệ

DN/ tổ chức công phi tiền tệ

DN/ tổ chức công phi tài chính

65

Trang 66

www.themegallery.com Company Logo

Ví dụ HHDV công

Bãi biển

Công viên Pháo hoa

Vườn hoa

Trang 67

www.themegallery.com Company Logo

HHDV công

Giao thông thông thoáng Đèn đường

Giao thông tắc nghẽn Cứu hỏa

Trang 68

www.themegallery.com Company Logo

HHDV công

Quốc phòng

An ninh Quốc gia

Trang 69

Thị trường tự điều tiết hay chính phủ can thiệp

• Ưu điểm?

• Nhược điểm?

Trang 70

Cơ sở cho sự can thiệp của Chính phủ

• Thất bại của thị trường

• Độc quyền

• Ngoại ứng (Externalities)

• Thông tin bất cân xứng

• Phân phối lại và hàng hóa khuyến dụng

• Tái phân phối

• Hàng hóa khuyến dụng

Trang 71

Sự thất bại của thị trường

• Độc quyền: Tác hại của độc quyền

• Ngoại tác: Tích cực – tiêu cực

Trang 72

Sự thất bại của thị trường

• Thông tin bất cân xứng

- Thông tin không đầy đủ

- Thông tin không chính xác

- Thông tin không thể thu thập được

- Thông tin bị che dấu

=> Chính phủ?

Trang 73

Phân phối lại và hàng hóa khuyến dụng

Trang 74

www.themegallery.com Company Logo

Trang 75

www.themegallery.com Company Logo

1.3 Cơ cấu tài chính công

1.3.1 Phân loại theo chủ thể quản

Trang 76

www.themegallery.com Company Logo

1.3 Cơ cấu tài chính công

1.3.2 Phân loại theo nội dung hoạt động và cơ chế quản lý

- Ngân sách nhà nước

- Tín dụng nhà nước

- Các quỹ ngoài NSNN

Trang 77

www.themegallery.com Company Logo

Câu hỏi gợi ý

• Ngân sách nhà nước là gì? NSNNgiống và khác ngân sách của các chủthể khác?

• Mô hình tổ chức hệ thống NSNN ViệtNam?

• Tín dụng nhà nước khác với các hìnhthức tín dụng khác?

Trang 78

www.themegallery.com Company Logo

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

NS huyện,quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh

NS xã, phường, thị trấn

NGÂN SÁCH

TRUNG ƯƠNG

Trang 79

www.themegallery.com Company Logo

1.4 Vai trò tài chính công

• Đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt

động của bộ máy nhà nước.

• Điều tiết vĩ mô các hoạt động kinh

tế- xã hội

Trang 80

www.themegallery.com Company Logo

Điều tiết vĩ mô các hoạt động kinh tế - xã hội

• Về kinh tế: Tài chính công có vai

trò thúc đẩy kinh tế tăng trưởng

ổn định và bền vững.

- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

- Ổn định kinh tế vĩ mô

Trang 81

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

- Chính sách chi NSNN : ĐT xây dựng cơ

sở hạ tầng; hỗ trợ các thành phần kinh

tế khi cần thiết.

- Chính sách thu : Ban các luật thuế với thuế suất và các mức ưu đãi khác nhau

Trang 83

Chính sách khuyến nông

Trang 84

Ổn định kinh tế vĩ mô

n Kiềm chế lạm phát

Trang 85

Câu hỏi gợi ý

để hạn chế suy giảm kinh tế (2009);

trong các trường hợp nào?

TNDN

Hỗ trợ LS

Trang 86

Ổn định thị trường

n Đối với thị trường hàng hoá: Nhà nước chỉđiều tiết đối với những hàng hoá quan trọng,hàng hoá mang tính chất chiến lược Cơ chếđiều tiết: thông qua trợ giá, điều chỉnh thuếXNK, dự trữ quốc gia

n Kiềm chế lạm phát: Cùng với NHTW với CSTTthích hợp, TCC góp phần kiềm chế LP thôngqua việc phát hành trái phiếu, điều chỉnhchính sách thuế và chi tiêu của Chính phủ

DTQG

Định hướng

Trang 87

Điều tiết về mặt xã hội

- Điều tiết một phần thu nhập của những người có thu nhập cao thông qua thuế trực thu (TNCN) và thuế gián thu (VAT; XNK).

- Giảm bớt chi tiêu của những người có thu nhập thấp thông qua chính sách chi

Thất nghiệp

Trang 88

www.themegallery.com Company Logo

2.Thu tài chính công

2.1 Thuế 2.2 Phí và lệ phí 2.3 Thu khác

Trang 89

2.Thu tài chính công

Khái niệm:

Thu tài chính công là việc Nhà nước sửdụng quyền lực chính trị huy động một phầnnguồn tài chính quốc gia để hình thành nên quỹtiền tệ tập trung của nhà nước nhằm đáp ứngcác nhu cầu cung cấp hàng hoá, dịch vụ côngcủa nhà nước

Đặc điểm:

- Phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh trongquá trình phân chia các nguồn tài chính quốc giagiữa nhà nước với các chủ thể trong xã hội

- Gắn chặt với thực trạng KT-XH và các mụctiêu của nhà nước trong từng thời kỳ

Trang 90

2.1 Thuế - nguồn thu chủ yếu của NSNN

2.1.1 Một số vấn đề lý luận chung về thuế 2.1.2 Một số luật thuế chủ yếu hiện hành

ở Việt Nam

Trang 91

2.1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản

v ề thuế

Khái niệm : Thuế là hình thức đóng góp nghĩa vụ theo luật định của các pháp nhân, thể nhân cho nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước.

Đặc điểm:

- Mang tính bắt buộc

- Không hoàn trả trực tiếp cho người nộp

- Mang tính giai cấp của nhà nước

Trang 92

2.1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản

v ề thuế

Vai trò cơ bản của thuế

-Tạo nguồn thu cho NSNN

Trang 93

2.1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản

về thuế

Các yếu tố cấu thành một sắc thuế

§ Người nộp thuế

§ Người chịu thuế

§ Đối tượng đánh thuế

§ Căn cứ tính thuế

§ Thuế suất

§ Đơn vị tính thuế

§ Giá tính thuế

§ Khởi điểm đánh thuế

§ Miễn, giảm thuế

§ Thưởng phạt

§ Thủ tục về thuế

Trang 94

2 Tại sao nói thuế suất

là linh hồn của mỗi

sắc thuế?

Trang 95

Thuế suất

§ Khái niệm: là mức hay tỷ lệ phải nộp cho NSNN trên mỗi đơn vị của đối tượng đánh thuế

§ Các loại thuế suất:

- Thuế suất tính theo mức: Tính bằng số

tuyệt đối trên mỗi đơn vị của đối tượng đánh thuế

- Thuế suất tính theo tỷ lệ: tính bằng số

tương đối (%) trên mỗi đơn vị của đối tượng đánh thuế Có 2 loại thuế suất tỷ lệ:

Trang 96

Thuế suất tỷ lệ

§ Thuế suất tỷ lệ cố định : Áp dụng một tỷ lệ chung, tỷ lệ thống nhất cho các đối tượng đánh thuế cao, thấp khác nhau

§ Thuế suất tỷ lệ luỹ tiến : chia làm hai loại là thuế suất luỹ tiến từng phần luỹ tiến toàn phần.

Trang 97

Thuế suất tỷ lệ luỹ tiến

§ Thuế suất luỹ tiến từng phần: là thuế suất

tăng dần lên theo độ lớn của đối tượng đánh thuế tăng lên

§ Thuế suất luỹ tiến toàn phần: là thuế tăng

dần lên theo toàn bộ mức tăng của đối tượng đánh thuế

Trang 99

Phân loại thuế

n Theo đối tượng đánh thuế

Trang 101

www.themegallery.com

2.1.2 Một số loại thuế chủ yếu

v Các loại thuế chủ yếu: Thuế GTGT; Thuế

TTĐB; Thuế XNK; Thuế TNDN; Thuế thu nhập

cá nhân.

v Các luật thuế ở Việt Nam:Thuế GTGT; Thuế

TTĐB; Thuế XNK; Thuế TNDN; Thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế nhà đất; Thuế tài nguyên; Thuế thu nhập cá nhân; Thuế môn bài.,Thuế bảo vệ môi trường Các luật thuế sẽ được ban hành mới: Luật thuế tài sản; Luật thuế sử dụng đất

Trang 102

www.themegallery.com

2.1.2.1 Thuế Giá trị gia tăng

vKhái niệm: Thuế GTGT là loại thuế giánthu đánh vào phần giá trị tăng thêm củaHHDV phát sinh qua tất cả các khâu từ

SX, LT đến TD nhằm động viên một phầnthu nhập của người tiêu dùng vào NSNN

Trang 103

2.1.2.1 Thuế Giá trị gia tăng

vĐối tượng đánh thuế: Là hàng hoá, dịch

vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêudùng

v Các hàng hoá, dịch vụ đánh thuế đượcquy định cụ thể ở từng quốc gia phù hợpvới từng thời kỳ

www.themegallery.com

Trang 104

www.themegallery.com

2.1.2.1 Thuế Giá trị gia tăng

vĐối tượng đánh thuế GTGT ở VN

HHDV tiêu dùng trong nước và hànghoá XNK (trừ 25 trường hợp không thuộcdiện chịu thuế GTGT, VD: Cơ sở trực tiếpSXSF No; Dịch vụ cấp tín dụng; kinhdoanh chứng khoán; chuyển nhượngvốn; dịch vụ tài chính phái sinh)

Trang 106

Thuế suất thuế GTGT

vÁp dụng một hoặc nhiều mức tuỳ theotừng quốc gia và từng thời kỳ

vLợi ích và bất lợi của việc áp dụng mộthoặc nhiều mức thuế suất thuế GTGT?

www.themegallery.com

Trang 107

www.themegallery.com

Thuế suất thuế GTGT ở VN hiện nay

v0% áp dụng đối với các HHDV phục vụXK

v5% áp dụng đối với các HHDV thiết yếu,cần khuyến khích

v10% áp dụng đối với các HHDV thôngthường

Ngày đăng: 01/11/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dòng tiền - Bài giảng tài chính học
Sơ đồ d òng tiền (Trang 24)
Hình thái vật chất TSCĐ - Bài giảng tài chính học
Hình th ái vật chất TSCĐ (Trang 194)
Hình thái vật chất - Bài giảng tài chính học
Hình th ái vật chất (Trang 200)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w