Đường gióng:Đường dóng kích thước giới hạn phần tử được ghi ghi kích thước, đường gióng Vẽ bằng nét liền mảnh và quá đường kích thước một khoảng từ 2-5mm - đường gióng của kích thước đ
Trang 1Chương 1: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CÁCH TRÌNH BÀY
BẢN VẼ KỸ THUẬT
I TIÊU CHUẨN VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ
1 Khái niệm về tiêu chuẩn
Bán vẽ kĩ thuật (BVKT) là một tài liệu quan trọng dùng trong thiết kế, sản xuất và sử dụng, là phương tiện thông tin dùng trong mọi lĩnh vực kĩ thuật
BVKT được thành lập theo các quy tắc thống nhất của Tiêu chuẩn Quốc gia hoặc Tiêu chuẩn Quốc tế Hiện nay các tiêu chuẩn về BVKT nói riêng vầ về tài liệu thiết kế nói chung được nhà nước ban hành trong nhóm tiêu chuẩn “hệ thống tài liệu thiết kế” Các tiêu chuẩn Việt Nam là những văn bản kỹ thuật do Ủy ban khoa học kỹ thuật Nhà nước trước đây, nay
là Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế được xây dựng trên cơ sở vận dụng những thành tựu khoa học tiên tiến và những kinh nghiệm thực tiễn phong phú xủa sản xuất
Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Tiêu chuấn Quốc tế - International Organization for Standardization (ISO) về bản vẽ lỹ thuật bao gồm các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ, và các hình biểu diễn, về các kí hiệu và quy ước… cần thiết cho bản vẽ kĩ thuật
Dưới đây là một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật
2 Khổ giấy
Mỗi bản vẽ và tài liệu kỹ thuật được thực hiện trên một khổ giấy có kích thước đã quy định trong TCVN 7285: 2003 (ISO 5457: 1999) khổ giấy và cách trình bày tờ giấy vẽ Khổ giấy được xác định bằng các kích thước mép ngoài của bản vẽ ( H 1.1)
Trang 2Ký hiệu và kích thước các khổ giấy chính như sau:
3 Khung vẽ, khung tên
Mỗi bản vẽ phải có khung vẽ và khung tên riêng Nôi dung và kích thước của khung vẽ
và khung tên của bản vẽ dùng trong sản xuất được quy định trong TCVN 3821-83 khung tên
a Khung vẽ:
Được kẻ bằng nét cơ bản, cách các mép giấy một khoảng bằng 5mm Nếu bản vẽ đóng thành tập thì cạnh trái của khung vẽ cách mép trái của khổ giấy là 25mm (H 1.3)
Hình 1.2
Trang 35 25
Kích thước và nội dung của khung tên có hai loại:
- Loại 1: Dùng trong trường học (H1.4)
(1)- “Người vẽ “
(1’)- Họ và tên người vẽ
(1’’)- Ngày vẽ
(2)- “ Người kiểm tra “
(2’)- Chữ kí người kiểm tra
(2’’)- Ngày hoàn thành
(4)- Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết
(5)- Vật liệu của chi tiết
(3)- Tên trường, khoa, lớp
(6)- Tỉ lệ bản vẽ
(7)- Kí hiệu bản vẽ
Hình 1.3
Hình 1.4
Trang 4- Loại 2: Dùng trong sản xuất (H1.5)
(1): Tên gọi của sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm
(2): Kí hiệu của tài liệu kỹ thuật
(3): Kí hiệu của vật liệu chi tiết
(4): số liệu của chi tiết, nhóm bộ phận, sản phẩm
(5): Khối lượng của chi tiết, nhóm bộ phận, sản phẩm
(6): Tỉ lệ dùng để vẽ
(7): Số thứ tự của tờ
(8): Tổng số tờ của tài liệu
(9): Tên hay biệt hiệu của xí nghiệp (cơ quan) phát hành ra tài liệu
(10): Chức năng của những người đã kí vào tài liệu Ví dụ: người thiết kế, người kiểm tra, người kiểm tra tiêu chuẩn, người duyệt…
(11): Họ và tên của những người đã kí vào tài liệu
(12): Chữ kí
(13): Ngày tháng năm kí vào tài liệu
(14): Kí hiệu của miền tờ giấy trên đó có phần tử được sửa đổi
(15) đến (19): Các ô trong bảng ghi sứa đổi được điền theo quy định của TCVN 3827-83 (20): Số liệu khác của cơ quan thiết kế (VD tên gọi sản phẩm)
(21): Họ và tên những người cần bản vẽ
(22): Kí hiệu khổ giấy theo TCVN 2-74
II TIÊU CHUẨN VỀ TỈ LỆ VẼ VÀ NÉT VẼ
Trang 5Tỷ lệ nguyên hình 1:1
Tỷ lệ phóng to 2:1; 2,5:1; 4:1; 5:1; 10:1; 20:1; 40:1; 50:1; 100:1
Phương pháp ghi tỉ lệ:
- Ghi vào ô ghi tỉ lệ: ghi dạng 1:2; 1:10… tỉ lệ này có giá trị cho toàn bản vẽ
- Ghi cạnh một hình vẽ: ghi dạng TỈ LỆ 1:2, TỈ LỆ 1:10… tỉ lệ này có giá trị riêng cho một hình vẽ
b/3 - Giao tuyến tưởng tượng ở
các mặt cong chuyển tiếp
- Đường kích thước, đường đóng
Nét dích dắc
liền mảnh b/3 - Đường giới hạn hình biểu diễn dài cắt lìa
- Cạnh khuất…
Nét gạch dài
chấm mảnh b/3 - Đường tâm- Đường trục đối xứng
- Đường tròn chia và đường sinh chia của bánh răng…Nét cắt 1.5b - Vị trí vết của các mặt phẳng
cắt
Trang 6Nét gạch dài
chấm đậm b/2 - Bề mặt cần xử lý- Đường bao của phôi chi tiết
Các loại đường nét
- Chiều rộng của nét vẽ cơ bản cần chọn sao cho phù hợp với kích thước, loại bản vẽ
và lấy trong dãy kích thước sau:
TCVN 6-85 Chữ viết trên bản vẽ quy định chữ viết gồm chữ, số và dấu dùng trên các bản
vẽ và tài liệu kỹ thuật
a Khổ chữ:
Khổ chữ (h) là giá trị được xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng milimet, có các khổ chữ sau:
2.5; 3.5; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 40… Cho phép dùng khổ >40 nhưng không < 2,5
Chiều rộng nét chữ (d) phụ thuộc vào kiếu chữ và chiều cao chữ
b Kiểu chữ:
Có các kiểu chữ sau:
Trang 7- Kiểu A đứng và A nghiêng 750 với d = 1/14h
- Kiếu A đứng (H1.6)
- Kiểu B đứng và nghiêng 750 với d = 1/10h
- Kiểu B nghiêng 750 (H 1.7)
2 Các quy định ghi kích thước
Kích thước ghi trên bản vẽ thể hiện độ lớn của vật thể biếu diễn Ghi kích thước trên bản vẽ
kỹ thuật là vấn đề rất quan trọng khi lập bản vẽ.Kích thước phải được ghi thống nhất, rõ ràng
theo các quy định của TCVN 5705 – 1993 Quy tắc ghi kích thước.
Trang 8- Cơ sở để xác định độ lớn và vị trí tương đối giữa các phần tử của vật thể được biểu diễn
là trị số kích thước ghi trên bản vẽ, trị số kích thước không phụ thuộc vào tỉ lệ và độ chính xác của hình biểu diễn
- Dùng mm làm đơn vị đo kích thước dài và sai lệch giới hạn của nó Trên bản vẽ không cần ghi đơn vị đo Nếu dùng độ dài khác như centimet, mét thì dơn vị đo được ghi ngay sau chữ số ghi kích thước hoặc trong phần ghi chú của bản vẽ
- Mỗi kích thước chỉ được ghi một lần
- Kích thước phải được đặt tại hình thể hiện rõ ràng nhất
- Kích thước có quan hệ nên được ghi theo từng nhóm để dễ đọc
- Không được dùng bất kỳ đường nào của hình vẽ thay thế đường kích thước
- Đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh, ở hai đầu có hai mũi tên (H1.10) mũi tên được vẽ như hình 1.10b
- Trường hợp nếu đường kích thước quá ngắn không đủ chỗ để vẽ mũi tên thì mũi tên được vẽ ở phía ngoài hai đường dóng (H1.11a)
- Trường hợp các đường kích thước nối tiếp nhau mà không đủ chỗ để vẽ mũi tên thì dùng dấu chấm gạch đậm hay gạch xiên thay cho mũi tên (H 1 11b,c)
Hình 1.8
Hình 1.9
Hình 1.10
Trang 9 Đường gióng:
Đường dóng kích thước giới hạn phần tử được ghi ghi kích thước, đường gióng
Vẽ bằng nét liền mảnh và quá đường kích thước một khoảng từ 2-5mm
- đường gióng của kích thước độ dài kẻ vuông góc với đường kích thước, trường hợp đặc biệt cho phép kẻ xiên góc (H 1.12)
Ở chố cung lượn, đường gióng được kẻ từ giao điểm của hai đường bao nối tiếp với cung lượn (H 1.13)
c Các dấu hiệu và kí hiệu
Trang 10- Kí hiệu này được đặt trước trị số kích thước cạnh của hình vuông Để phân biệt phần mặt phẳng với mặt cong, thường dùng nét liền mảnh gạch chéo phần mặt phẳng (H 1.15).
Độ dài cung tròn : Kí hiệu:
- Kí hiệu này được đặt trước trị số kích thước chiều dài của cung tròn Đường dóng của kích thước ghi chiều dài cung tròn được kẻ vuông góc với dây chắn cung đó (H 1.16)
Chương 2: VẼ HÌNH HỌC
1 Chia đều một đoạn thẳng
a Chia đôi một đoạn thẳng
- Cách dựng bằng thước và compa (H 2.1)
Hình 1.16 Hình 1.15
Trang 11Lấy A và B làm tâm vẽ hai cung tròn cùng bán kính R (R> AB/2) Hai cung tròn này cắt nhau tại C và D Nối CD cắt AB tại trung điểm I, I chia đoạn thẳng AB thành 2 phần bằng nhau.
b Chia đơạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau
Ví dụ cần chia đoạn thẳng AB bất kỳ thành 7 phần bằng nhau Từ điểm đầu A vạch mộttia nghiêng với AB một góc nhọn nào đó Trên tia vừa vạch lấy 7 đoạn thẳng bằng nhau theothước thẳng hoặc Êke Trên hình 2.2 ta đã có 7 đoạn Từ điểm cuối cùng (điểm 7) nối với Brồi các điểm tiếp theo kẻ các đường // với 7B ta được các điểm giao cắt với AB liên tiếpbằng nhau
Chú ý: Nên lấy chiều dài các đoạn trên tia phù hợp với thước đo để dễ tính toán.
2 Chia đường tròn thành 3, 5, 6, 7 bằng nhau
a Chia đường tròn thành 3 phần bằng nhau:
Đường tròn bán kính R Cách chia ba như sau:
Trang 12Hình 2.4 Hình 2.3
Sử dụng trong các trường hợp:
Vẽ các trục cách nhau 120º
Vẽ các góc 30 º , 60 º , 120 º
Vẽ tam giác đều
b Chia đường tròn thành 5 phần bằng nhau:
Đường tròn bán kính R Xác định thêm các điểm O, P
- Chia đôi OP, được điểm K
- Lấy K làm tâm quay cung có bán kính = KA Xác định được điểm H, thì AH làchiều dài dây cung cần tìm – Hình 2.3
- Lấy A làm tâm quay cung bán kính = AH B, E
- Lấy lần lượt E và B làm tâm để xác định thêm các điểm C và D
Hình 2.4 là ví dụ ứng dụng phương pháp chia đường tròn làm 5 phần để vẽ ngôisao
Trang 13Hình 2.6 Hình 2.5
Hình 2.7
c Chia đường tròn thành 6 phần bằng nhau:
Tương tự như cách chia đường tròn thành 3 phần, nhưng dùng thêm điểm A làm tâmquay cung bán kính R để xác định thêm các điểm E và F – Hình 2.6
Hình 2.7 là ví dụ áp dụng phương pháp chia 6 đường tròn đẻ vẽ đai ốc 6 cạnh
d Chia đương tròn thành 7 phần bằng nhau:
Bài toán: cho đường tròn tâm 0, hai đường kính AB vuông góc CD Chia đường tròn thành 7phần bằng nhau
Phương pháp dựng: (H 2 8)
Trang 14- Lấy D làm tâm quay một cung tròn có bán kính bằng CD Cung này cắt AB kéo dài tại M và N.
- Chia CD ra 7 phần bằng nhau được các điểm chia: 1’; 2’; 3’… 6’
- Nối M và N với các điểm lẻ: 1’; 3’; 5’ (hoặc nối với các điểm chẵn) kéo dài cắtđường tròn tại các điểm 1,2,3,4,5,6 Đó là các điểm chia đường tròn ra làm 7 phần bằng nhau
- Ta nối các điểm 1,2…6,c bằng các dây cung, ta sẽ được hình 7 cạnh đều nối tiếp
+ Chia đường tròn thành 9, 11, 13… phần bằng nhau làm tương tự như trên nhưng đường kính CD sẽ được chia thành 9, 11, 13… phần bằng nhau
3 Vẽ cung tròn nối tiếp hai đường thẳng
Hai định lý tiếp xúc:
Định lý 1: Một đường tròn tiếp xúc với một đường thẳng thì tâm đường tròn cách đường
thẳng một đoạn bằng bán kính đường tròn Tiếp điểm là chân đường vuông góc kẻ từ tâm đường trònđến đường thẳng (H 2.9)
Định lí 2: Một đường tròn tiếp xúc với một đường tròn khác, thì khoảng cách hai tâm
đường tròn bằng tổng hai bán kính của hai đường tròn nếu chúng tiếp xúc ngoài, hoặc
Hình 2.8
Hình 2.9
Trang 15bằng hiệu hai bán kính của hai đường tròn nếu chúng tiếp xúc trong Tiếp điểm nằm trên đường tròn nối hai tâm (H 2.10).
Vẽ cung tròn nối tiếp hai đường thẳng
Bài toán: Cho hai đương thẳng d1 và d2 Vẽ cung tròn nối tiếp hai đường thẳng đó
Phương pháp vẽ:
- Áp dụng định lí tiếp xúc 1 để vẽ cung tròn nối tiếp với đường thẳng
- Khi vẽ cần xác định được tâm cung tròn nối tiếp và tiếp điểm
a Nếu hai đường thẳng d 1 và d 2 song song với nhau (H 2.11)
- Kẻ hai đường thẳng vuông góc với d1 và d2 cắt d1 và d2 tại T1 và T2
- Tìm trung điểm của T1T2 đó là tâm cung tròn
- Vã cung tròn T1 T2 tâm O, bán kính OT1 (hoặc OT2)
b Nếu hai đường thẳng cắt nhau
Bài toán: Cho hai đường thẳng d1 và d2 cắt nhau Hãy vẽ cung tròn bán kính R nối tiếp vwois hai đường tròn đó
Phương pháp vẽ: Áp dụng tính chất tiếp xúc của đường thẳng với đường tròn để cácđịnh vị trí tâm cung nối tiếp và tiếp điểm (H 2.12 )
- Từ phía trong góc của hai đường thẳng đã cho, kẻ đường thẳng d1’//d1 và d2’//d2 cách d1 và
d2 một khoảng R
Hình 2.10
Hình 2.11
Trang 16- Hai đường thẳng cắt d1’ và d2’ tại O thì O là tâm cung nối tiếp.
- Từ O hạ đường vuông góc với d1 và d2 ta được hai điểm T1 và T2 Thì T1, T2 là hai tiếp điểm
- Lấy O làm tâm vẽ cung tròn bán kính R nối T1 với T2 Đó chính là cung tròn nối tiếp cần dựng
Trong trường hợp hai đường thẳng cắt nhau tạo thành một vuông ta có thể vẽ theo cách khácnhư hình 2.13
4 Vẽ cung tròn nối tiếp đường thẳng và cung tròn
Bài toán: cho cung tròn tâm O1, bán kính R1và đường thẳng d Vẽ cung tròn bán kính R nối tiếp với cung tròn O1 và đường thẳng d
Phương pháp vẽ: Ta áp dụng định lí đường tròn tiếp xúc với đường tròn và đường tròn tiếp xúc với đường thẳng để vẽ cung tròn nối tiếp
- Xác định tâm và tiếp điểm
a Trường hợp tiếp xúc ngoài (H 2.14)
Hình 2.12
Hình 2.13
Trang 17- Kẻ đường thẳng d’ song song với đường thẳng d một khoảng bằng R.
- Lấy O1 làm tâm vẽ đường tròn phụ bán kính bằng R+R1 Cung tròn phụ cắt đường thẳngd’ tại O, O là cung tâm tròn nội tiếp
- Nối O với O1 cắt cung tròn R1 tại T1 và từ O hạ OT2 vuông góc với d T1 và T2 là hai tiếpđiểm
- Lấy O làm tâm vẽ cung tròn bán kính R nối T1T2, đó chính lafcung tròn nối tiếp cần dựng
b Trường hợp tiếp xúc trong (H 2.15).
- Kẻ đường thẳng d’ song song với đường thẳng d và cách d một khoảng R
- Lấy O1 làm tâm quay cung tròn phụ bán kính bằng R-R1 Cung tròn phụ cắt đường thẳng d’ tại O, O là tâm cung tròn nối tiếp
- Nối O với O1 kéo dài cắt cung tròn R1 tại T1, từ O hạ OT2 vuông góc với d T1T2 là hai tiếp điểm
- Lấy O làm tâm quay cung tròn bán kính R nối T1, T2 Đó chính là cung tròn nối tiếp cầndựng
Hình 2.14
Hình 2.15
Trang 185 Vẽ cung tròn nối tiếp các cung tròn
Bài toán: Cho hai cung tròn tâm O1 và O2 bán kính R1 và R2 Vẽ cung tròn bán kính R nội tiếp hai cung tròn đã cho
Phương pháp vẽ:
- Áp dụng định lí 2: Đường tròn tiếp xúc với đường tròn khác để vẽ cung tròn nối tiếp
- Tìm tâm cung tròn nối tiếp và các tiếp điểm:
a Trường hợp tiếp xúc ngoài (H 2.16)
- Lấy O1 và O2 làm tâm vẽ hai cung tròn phụ bán kính R + R1 và R + R2
- Hai cung tròn phụ cắt nhau tại O, O là tâm cung tròn nối tiếp
- Nối O1 với O cắt đường tròn tâm O1 tại T1, nối O2 với O cắt đường tròn tâm O2
tại T2 T1, T2 là hai tiếp điểm
- Lấy tâm O bán kính R vẽ cung tròn T1T2, đó là cung tròn nối tiếp cần tìm
b Trường hợp tiếp xúc trong(2.17)
- Cách vẽ tương tự như trên ở đây chỉ chú ý, khi vẽ hai đường tròn phụ tâm O1 và O2 thì bán kính của hai cung tròn này là R-R1 và R-R2
Hình 2.16
Hình 2.17
Trang 19a Trường hợp tiếp xúc trong và tiếp xúc ngoài (H 2.18)
- Cung tròn R1 tiếp xúc trong với cung tròn R, R2 tiếp xúc ngoài với R (hoặc ngược lại)
- Cách vẽ tương tự như hai cách vẽ trên
Vẽ E-lip khi biết chiều dài hai trục của nó:
Giả sử biết chiều dài hai trục của E-lip là AB và CD - hình 2.19- Elip sẽ đi qua cácđiểm A, B, C, D Để thuận lợi khi vẽ Elip, ta tìm thêm một số điểm trung gian
- Lấy O làm tâm dựng hai đường tròn có đường kính là AB và CD
Trang 20- Tập hơp các điểm giao các cặp đường dóng là các điểm E-lip đi qua - Hình 2.20
2 Phương pháp đường kính liên hợp
a Trường hợp cặp đường kình liên hợp bằng nhau:
Áp dụng vẽ khi đường tròn bị biến dạng thành E-lip ở loại hình chiếu trục đo vuông gócđều
Giả sử biết cặp đường kính liên hợp của E-lip là AB = CD – Hình 2.21 - Elip sẽ đi quacác điểm ABCD
- Dựng hình bình hành MNPQ
- Lấy các điểm M, P làm tâm quay cung AC và cung DB
- Nối MD, MB, PA, PC Xác định được các điểm E, F
- Lấy E, F làm tâm quay các cung AD và CB – Hình 2.22
Trang 21Hình 2.24 Hình 2.23
Đây là cách vẽ gần đúng E-lip Hình 2.16 là một số ví dụ khi cặp đường kính liên hợp cócác hướng khác
Hình 2.23 và hình 2.24 là một số ví dụ áp dụng khi vẽ hình chiếu trục đo vuông gócđều
b Trường hợp cặp đường kình liên hợp không bằng nhau:
Áp dụng vẽ khi đường tròn bị biến dạng thành E-lip ở loại hình chiếu trục đo vuông gócđứng
Giả sử biết cặp đường kính liên hợp của E-lip là AB CD – Hình 2.25a E-lip sẽ đi quacác điểm ABCD Để vẽ được chính xác E-lip, ta tìm thêm các điểm trung gian:
- Dựng hình bình hành MNPQ
- Chia ba các đoạn MC, CN và OC – Hình 2.25b
- Nối A với các điểm 1, B với các điểm 2
- Nối và kéo dài A với các điểm 3, B với các điểm 3
o
Trang 22Hình 2.27 Hình 2.26
Ta được các điểm trung gian Tương tự làm như thế với nửa dưới Tập hợp các điểm đó
để vẽ E-lip – Hình 2.26 Trục dài của E-lip nghiêng với hướng nằm ngang 7º
Hình 2.27 là ví dụ vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đứng Phần trụ phía phải của vật thểđược vẽ theo cách vẽ này
Trang 23Chương 3: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
I HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC CỦA MỘT ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG,
MẶT PHẲNG
Khái niệm:
Giả thiết trong không gian, ta lấy một mặt phẳng P và một điểm S ở ngoài mặt phẳng đó Từmột điểm A bất kỳ trong không gian, ta dựng đường thẳng SA, đường thẳng này cắt mặt phẳng P một điểm A’ (H3.1) Ta nói rằng đã thực hiện một phép chiếu và ta gọi mặt phẳng P
là mặt phẳng hình chiếu, đường thẳng SA là tia chiếu và điểm A’ là hình chiếu của điểm A trên mặt phẳng P
- Các phép chiếu : + Phép chiếu xuyên tâm
+ Phép chiếu song song
Trang 24Trong hệ thống ba mặt phẳng chiếu thì các trục chiếu Oy ┴ P1, Oz ┴ P2, Ox ┴ P3. Vậy muốn chiếu vuông góc điểm A lên ba mặt phẳng chiếu ta làm như sau:
Chiếu lên P1:
Từ A kẻ đường song song với Oy cắt tai A1 A1 là hình chiếu đứng của điểm điểm A
Chiếu xuông P2:
Từ A kẻ đường song song với Oz cắt Ox tại A
Từ Ax kẻ đường song song với Oy, đông thời từ A kẻ đường song song với Oz hai đường này cắt nhau tại một điểm, điểm đó là A2 chính là hình chiếu bằng của điểm A
Chiếu sang P3:
Từ A1 kẻ đường song song với Ox cắt Oz tại Az, từ Az kẻ đường song song với Oy, đồng thời
từ A kẻ đường song song với Ox hai đường này cắt nhau tại một điểm, điểm đó là A3 chính
là hình chiếu cạnh của điểm A
b Xoay mặt phẳng
- Xoay mặt phẳng P2 quanh trục Ox một góc 90° (theo chiều mũi tên như hình vẽ 3.2)
Ta được P2 ≡ P1 Lúc này A2 xoay và thẳng hàng với A1 Trục Oy xoay theo và trùng với Oz kéo dài
- Xoay mặt phẳng P3 quanh trục Oz một góc 90° (theo chiều mũi tên như hình vẽ 3.2)
Ta được P3 ≡ P1 Lúc này A3 xoay và thẳng hàng với A1 Trục Oy xoay theo và trùng với Ox kéo dài
Sau khi xoay ta được đồ thức của điểm A trong hệ thống ba mặt phẳng chiếu như hình 3.3
2 Hình chiếu của đường thẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu
a Hình chiếu của đường thẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu đứng P 1 (H 3.4)
Đường thẳng AB vuông góc với mặt phẳng hình chiếu P1.
Hình 3.3
Trang 25Cách vẽ:
- Kẻ AB song song với Oy lấy A1≡B1
Tính chất:
- Hình chiếu đứng của đường thẩng AB suy biến thành 1 điểm : A1=B1
- Độ dài hình chiếu bằng A2B2 = AB, A2B2 ox
- Độ dài hình chiếu cạnh A3B3 = AB, A3B3 oz
b Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu bằng P 2 (H 3.5)
Tương tự như trên ta có tính chất: A2 ≡ B2
A1B1 = AB, A1B1 ox
A3B3 =AB, A3B3 // oz
c Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu cạnh P 3 (H 3.6)
Tương tự như trên ta có A3 ≡ B3
A1B1 = AB, A1B1 oz
A2B2 = AB, A2B2 // ox
Hình 3.4
Hình 3.5
Trang 26Nhận xét: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu nào thì hình chiếu của nó
trên mặt phẳng đó suy biến thành đường thẳng, còn hình chiếu trên hai mặt phẳng chiếu còn lại bằng chính nó
Hình chiếu của vật thể có cạnh AB P1 (H 3.7)
3 Hình chiếu của mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu
a Mặt phẳng ABC vuông góc với mặt phẳng hình chiếu đứng P 1
Hình chiếu đứng của mặt phẳng suy biến thành một đường thẳng (H 3.8)
Hình 3.6
Hình 3.7
Trang 27Cách vẽ: Từ A, B, C kẻ các đường song song với Oy và lấy A1B1C1 là một đường thẳng.
Bằng cách tương tự như tìm hình chiếu của điểm ta tìm được các điểm A2, A3, B2 và C2,
C3 sau đó nối các hình chiếu cùng tên A2B2C2 và A3B3C3.
Tính chất: A1B1C1 suy biến thành một đường thẳng
b Mặt phẳng ABC vuông góc với mạt phẳng hình chiếu bằng P 2 (H 3.9)
Cách vẽ tương tự như trên
Tính chất: Hình chiếu bằng A2B2C2 của mặt phẳng ABC suy phẳng biến thành mộtđường thẳng
c Mặt phẳng ABC vuông góc với mạt phẳng hình chiếu cạnh P 3 (H 3.10)
Cách vẽ tương tự như ABC P1
Hình 3.8
Hình 3.9
Trang 28Tính chất : Hình chiếu cạnh A3B3C3 của mặt phẳng ABC suy biến thành một đường thẳng
Nhận xét: Vậy hình chiếu của mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu nào thì
hình chiếu của nó trên mặt phẳng hình chiêu đó suy biến thành đường thẳng
Hình 3.11 là hình chiếu của vật thể có mặt phẳng ABCD vuông góc với mặt phẳng hình
Trang 29Chiếu lên P1: Vì ABA’B’ song song với P1 nên A1B1A’1B’1 = ABA’B’ (theo tính chất của mặt phẳng song song), nên ta lấy các kích thước của ABA’B’ vẽ được hình chiếu đứng Theo cách chọn hướng chiếu thì AD P1
Nên A1 ≡ D1, tương tự ta có B1 ≡ C1 , A’1 ≡ D’1, B’1 ≡ C’1
Chiếu lên P2: Vì ABCD song song với P2 (theo cách đặt của vật thể) nên A2B2C2D2 = ABCD (theo tính chất của mặt phẳng song song)
Chiếu lên P3: Biết hai hình chiếu của hình hộp dùng tính chất thứ ba của điểm để vẽ hình chiếu cạnh
Nối hình chiếu của các điểm, các cạnh, ta được hình chiếu của các cạnh và các mặt của hình hộp (H 3.12)
Muốn xác định một điểm K nằm trên mặt của hình hộp, ta vẽ qua K đường thẳng nằm trên mặt của hình hộp (H 3.12)
2 Hình lăng trụ
Hình lăng trụ có các mặt bên vuông góc với các mặt phẳng hình chiếu
Đặt mặt đáy của hình lăng trụ song song với mặt phẳng P2: ABC // P2
Mặt ACA’C’// P1 (H 3.13)
Cách vẽ hình chiếu và cách xác định điểm nằm trên mặt của hình lăng trụ tương tự như cách
vẽ hình chiếu và cách xác định điểm nằm trên mặt của hình hộp chữ nhật
Hình 3.12
Trang 30- Ta có hình chiếu như sau:
Hình chiếu bằng : A2B2C2D2E 2F2 = ABCDEF (tính chất mặt phẳng song song), S2
trùng với tâm của lục giác đều
Hình chiếu đứng: đường bao là một tam giác cân có cạnh đáy bằng chiều dài đường chéo FC (do mặt phẳng ABCDEF vuông góc với P1), chiều cao bằng chiều cao hình chóp Hình chiếu cạnh: đường bao là một tam giác cân có cạnh đáy bằng chiều rộng của đa giác, chiều cao bằng chiều cao của hình chóp
Muốn xác định điểm K nằm trên mặt của hình chóp ta kẻ qua đỉnh S và K đường SK nằm trên mặt bên của hình chóp Cách tìm như hình chiếu của điểm K như hình 3.14
Hình 3.13
Trang 314 Hình nón
Hình nón cũng được xem như một khối tròn do một hình tam giác vuông quay quanh một cạnh của nó tạo thành Cạnh góc vuông kia sẽ tạo thành mặt đáy Cạnh huyền của tam giác vuông sẽ tạo thành mặt bên của hình nón (H 3.15)
Trang 32Muốn xác định một điểm nằm trên mặt nón, ta vẽ qua điểm đó một đường sinh hay một đường tròn của mặt nón.
BT: HS ứng dụng vẽ hình nón cụt
5 Hình cầu
Hình cầu là khối hình học giới hạn bởi mặt cầu (H 3.16)
Hình chiếu của hình cầu trên ba mựt phẳng chiếu là ba đường tròn có đường kính bằng đường kính của hình cầu
Muốn xác định một điểm nằm trên mặt của hình cầu, ta dựng qua điểm đó đường trònnằm trên mặt cầu, đồng thời mặt phẳng chứa đường tròn đó song song với mặt phẳng hình chiếu
III GIAO TUYẾN
1 Giao tuyến của mặt phẳng và khối hình học
Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện là một đa giác
a Giao tuyến của mặt phẳng với hình trụ
Khi mặt phẳng cắt hình trụ Tùy theo vị trí mặt phẳng cắt so với trụ của hình trụ, ta
có các giao tuyến của mặt phẳng khác nhau Giao tuyến được tạo nên khi mặt phẳng cắt khốitrụ tạo thành mặt cắt, đường bao mặt cắt này được gọi là giao tuyến mặt phẳng với khối trụ
- Nếu mặt phẳng vuông góc với trục của hình trụ thì giao tuyến là một vòng tròn(H 3.17 a)
- Nếu mặt phẳng nghiêng với trục của hình trụ thì giao tuyến là đường elíp(H3.17b)
- Nếu mặt phẳng song song với trục của hình trụ thì giao tuyến là một hình chữ nhật (H3.17c)
Hình 3.16
Trang 33VD1: dầu trục vát phẳng (H 3.18) Phần vát là do giao tuyến của mặt phẳng Q song songvới trục của hình trụ và giao tuyến của mặt phẳng R vuông góc với trục của hình trụ tạo thành.
b Giao tuyến của mặt phẳng với hình cầu.
Nếu mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu thì giao tuyến là đường tròn.H3.19
Hình 3.17
Hình 3.18
Trang 34Nếu nghiêng với mặt phẳng chiếu, thì hình chiếu của hình tròn là elip.H3.20
VD: Đầu đinh vít chỏm cầu xẻ rãnh (H3.21) Phần xẻ rãnh là do 2 mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh và một mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu bằng tạo thành
Hình 3.19
Hình 3.20
Hình 3.21
Trang 352 Giao tuyến giữa các khối hình học với nhau
a Giao tuyến của hai khối lăng trụ
VD: Vẽ giao tuyến của hai khối lăng trụ đáy hình thang và đáy hình tam giác (H 3.22)
b Giao tuyến của hai khối tròn
VD: Vẽ giao tuyến hai hình trụ có trục vuông góc với nhau và có đường kính khác nhau (H 3.23)
Hình 3.22
Trang 36Hình 4.1
I CÁC LOẠI HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO
1 Khái niệm về hình chiếu trục đo
Định nghĩa:
Hình chiếu trục đo là hình ảnh nhận được trên mặt phẳng hình chiếu vuông góc với hướng nhìn, sao cho thể hiện được cả ba chiều không gian của vật thể – Ví dụ hình 4.1
Hình 3.23
Trang 37- Hình chiếu trục đo là phương pháp biểu diễn bổ sung để bù lại nhược điểm của hìnhchiếu vuông góc là khó hình dung vật thể Nó có tính trực quan cao nên thường được ápdụng với các chi tiết phưc tạp
- Dùng phép chiếu song song theo hướng vào tâm toạ độ, hướng chiếu không vuông gócvới mặt phẳng hình chiếu nào, ta được hình biểu diễn được gọi là hình chiếu trục đo
- Hình chiếu nhận được là các trục x, y, z đồng phẳng, chúng hợp với nhau 3 góc tại điểm
0 có tổng là 360o và gọi là các trục đo
Tính chất:
Hình chiếu trục đo có đủ các tính chất của phép chiếu song song:
- Hình chiếu trục đo của các đường thẳng song song là các đường thẳng song song.
- Tỷ số của hai đoạn thẳng song song được bảo toàn trên hình chiếu trục đo
2 Hình chiếu trục đo xiên góc cân
a Khái niệm
Đặc điểm của loại hình chiếu này là trục X và Z vuông góc nhau Trục Y nghiêng mộtgóc 45 º – Hình 4.2
Xét khối lập phương có kích thước 1 x 1 x
1 Trên các mặt của lập phương đó có các
đường tròn nội tiếp
Do coi mặt phẳng XOZ song song với mặt
phẳng hình chiếu nên các đối tượng trên các
mặt phẳng song song với mặt phẳng XOZ
không bị biến dạng Hệ số biến dạng theo trục
Y là 1/2 – Hình 4.3
Trang 38b)
Hình 4.4
Các đường tròn thuộc các mặt phẳng // XOY và YOZ bị biến dạng thành Elip có các cặpđường kính liên hợp không bằng nhau Người ta cũng tính được rằng trục lớn Ellipse bằng1,06d và trục nhỏ bằng 0,35d (d là đường kính của đường tròn) Trục dài của Ellipse hợpvới trục x hoặc với trục Z một góc 7 º
b Cách vẽ:
Hình 4.4a là hình cắt toàn phần chi tiết nắp chặn, có các kích thước cụ thể Đây là chitiết dạng tròn xoay nên nếu áp dụng phương pháp vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đứng sẽthuận lợi hơn (không phải vẽ Elip)
- Chọn các mặt phẳng chứa các đường tròn của vật thể // mặt phẳng xoz Lúc đó kíchthước chiều dài các mặt trụ theo hướng oy có hệ số biến dạng của chúng là 0,5.Kích thước đo theo hướng trục oy từ tâm 1 đến 2 sẽ là 1,5; từ 2 đến 3 là 1,5; từ 3đến 4 là 2,5 trong hình chiếu trục đo Tại mỗi tâm 1, 2, 3, 4 xác định số đường tròncần vẽ
Bạn hãy quan sát hình vẽ và rút ra kết luận cũng như cách vẽ!
3 Hình chiếu trục đo vuông góc đều
Trang 39Các cạnh của nó ở hình chiếu trục đo vuông góc đều đều bị biến dạng với hệ số biếndạng theo 3 trục bằng nhau và bằng 0,82
Tuy nhiên để thuận tiện cho người vẽ, người ta coi như chúng không bị biến dạng, điềunày không làm ảnh hưởng gì đến hình ảnh vật thể
Trang 40II CÁCH XÂY DỰNG HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO CỦA VẬT THỂ
1 Cách dựng hình chiếu trục đo của vật thể
Khi vẽ hình chiếu trục đo của vật thể, ta cần dựa vào hình dạng của vật thể để chọn cách
vẽ thích hợp Trình tự như sau:
- Chọn loại hình chiếu trục đo và dùng êke, thước để xác định vị trí trục đo
- Vẽ trước một mặt làm cơ sở, mặt vật thể đặt trùng với mặt phẳng tọa độ
- Từ các đỉnh của mặt đã vẽ, kẻ các đường song song với trục thứ ba
- Căn cứ theo hệ số biến dạng đặt các đoạn thẳng lên các đường đó