1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về vấn đề quản lí ngoại hối

47 328 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về vấn đề quản lý ngoại hối
Trường học Ngân hàng trung ương
Chuyên ngành Nghiệp vụ ngân hàng trung ương
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 226 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bàn về vấn đề quản lí ngoại hối

Trang 1

Lêi nãi ®Çu

Ngày nay, tất cả các nước trên thế giới đều bị lôi cuốn bởi dòng chảymãnh liệt của toàn cầu hoá nền kinh tế Việt Nam cũng không nằm ngoài

xu hướng đó Chúng ta đang ngày càng mở rộng quan hệ quan hệ với cácnước trên thế giới về tất cả các mặt : kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội…do

đó tất yếu làm phát sinh nhu cầu về ngoại tệ Để đáp ứng nhu cầu về ngoại

tệ cho sử dụng và trao đổi, và để ổn định đồng tiền quốc gia đòi hỏi Chínhphủ và ngân hàng nhà nước (NHNN) phải có những biện pháp và chínhsách phù hợp để quản lí nguồn ngoại hối trong nước

Trong những năm vừa qua, việc thực hiện chính sách quản lí ngoạihối của NHNN cũng đã đạt được những kết quả nhất định Quản lí ngoạihối và điều hành tỉ giá đã thực sự góp phần ổn định giá trị đồng tiền quốcgia, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và gia tăng dự trữ về ngoại hối …Việc ban hành các cơ chế chính sách của nhà nước cũng đã và đang đượctiến hành theo hướng ngày càng tự do hoá về nhiều mặt như: tỉ giá đượchình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường, tỉ lệ kết hối ngàycàng có xu hướng giảm, nới lỏng các điều kiện cho phép các nhà đầu tưnước ngoài đầu tư vào Việt Nam tạo điều kiên thu hút lượng lớn ngoại tệvào trong nước…cơ chế quản lí hiện nay năng động và phù hợp hơn vớinền kinh tế thị trường Mặc dù vậy, việc quản lí ngoại hối ở nước ta vẫngặp phải rất nhiều khó khăn Trong bối cảnh hội nhập kinh tế như hiện nayviệc mở cửa và tự do hoá thưong mại đã làm cho các rào cản ngăn cáchgiữa các quốc gia bị phá bỏ, việc hội nhập như thế nào để phát triển là rấtkhó khăn Do đó, Chính Phủ và NHNN phải có những chính sách quản língoại hối sao cho phù hợp với từng thời kì nhất định để đảm bảo đươc dtngoại hối, thúc đẩy xuất khẩu, thu hút vốn nước ngoài và tạo đươc tínhchuyển đổi cho đồng tiền Việt Nam

Trang 2

Qua những kiến thức về “quản lớ ngoại hối ” đó được học trong mụn

“nghiệp vụ ngõn hàng trung ương” Em xin được trỡnh bày mồt số hiểu biết

của mỡnh về “Bàn về vấn đề quản lý ngoại hối" Đề ỏn bao gồm 3 phần :

1 Lớ luận chung về quản lớ ngoại hối

2 Thực trạng quản lớ ngoại hối

3 Giải phỏp quản lớ ngoại hối trong thời gian tới

Trong khuụn khổ nhỏ hẹp của đề ỏn cũng như hiểu biết cũn hạn chế

do đú vấn đề được đề cập khụng trỏnh khỏi những thiếu sút Em rất mongnhận được sự gúp ý của thầy cụ và cỏc bạn để hoàn thiện thờm hiểu biếtcủa mỡnh

Trang 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI

1/Khái niệm

a/Ngoại hối :

Ngoại hối bao gồm tiền nước ngoài, vàng tiêu chuẩn quốc tế, cácgiấy tờ có giá và các công cụ thanh toán bằng tiền nước ngoài Trong điềukiện nền kinh tế ngày càng phát triển, quan hệ quốc tế ngày càng mở rộngthì ngoại hối trở thành một phương tiện thiết yếu trong quan hệ kinh tế văn

hóa giữa các quốc gia Trong khuynh hướng chung là hữu hóa, toàn cầu

hóa, không một quốc gia nào có thể tồn tại một cách độc lập, khép kín màkhông có quan hệ qua lại với các nước khác (Tiền nước ngoài : USD,EUR, GBP, JPY, vàng tiêu chuẩn quốc tế, giấy tờ có giá : trái phiếu quốc

tế, cổ phiếu quốc tế)

- Để tiến hành mọi hoạt động về ngoại thương, xuất nhập khẩu hànghóa…đòi hỏi mỗi quốc gia phải có một lượng DTNH nhất định trong tay cónghĩa là nhà nước đã nắm được một công cụ quan trọng để thưc hiện cácmục tiêu kinh tế vĩ mô Vậy DTNH là gì ?

+ Về cơ bản, DTNH là toàn bộ tài sản ngoại tệ hay tài sản có tínhthanh khoản cao của một quốc gia ( thường được giao cho NHNN trực tiếpđiều hành và quản lí) nhằm ngăn ngừa những biến động trong thu xuấtkhẩu, thanh toán nhập khẩu cũng như chu chuyển quá lớn của luồng vốnquốc tế đối với một quốc gia Nói một cách khác, DTNH đóng vai trò nhưphương tiện thanh toán cuối cùng cho các giao dịch của một quốc gia vớiphần còn lại của thế giới DTNH của quốc gia càng lớn nói lên sức mạnhthanh thế của quốc đó trong sức mạnh kinh tế ở thời kỳ toàn cầu hóa

+ Về bản chất, nó phản ánh nền kinh tế quốc doanh xuất khẩu lớnhơn nhập khẩu và lợi nhuận thu được từ đầu tư ra nước ngoài lớn hơn đầu

tư của nước ngoài vào quốc gia đó

Trang 4

Vì thế, mục đích của DTNH là để đảm bảo cho một quốc gia luônluôn trong trạng thái có thể thanh toán các khoản nợ đúng hạn và có thểgiải quyết những giao động về tỷ giá ngân hàng trong ngắn hạn Ngoài ra,DTNH là một cơ sở cho việc phát hành tiền đảm bảo cho mối tương quangiữa hàng và tiền trong nước NHNN với tư cách là cơ quan duy nhất cónhiệm vụ phát hành tiền, xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ, lập vàtheo dõi cán cân thanh toán quốc tế, NHNN đã được giao nhiệm vụ quản línhà nước và kiểm soát ngoại hối trên thị trường DTNH là tài sản nợ đốivới nền kinh tế và là tài sản có trên BĐCTS của NHTW.

b/ Quản lí ngoại hối : là việc nhà nước áp dụng các chính sách, các

biện pháp tác động vào quá trình nhập, xuất ngoại hối (đặc biệt là ngoại tệ )

và việc sử dụng ngoại hối theo những mục tiêu nhất định

c/ Nội dung DTNH bao gồm:

+ ngoại tệ tìên mặt

+ số dư ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi ở nước ngoài

+ các chứng khoán do chính phủ, ngân hàng nước ngoài, tài chínhtiền tệ hoặc ngoại hối quốc tế

+ vàng, các loại ngoại hối khác của nhà nước

2 Mục đích của quản lí ngoại hối

Thực hiện quản lí ngoại hối để:

2.1 Điều tiết tỷ giá thực hiện CSTT quốc gia.

NHTW thực hiện các biện pháp nhằm tập trung các nguồn ngoại hối( đặc biệt là ngoại tệ) vào tay mình Thông qua đó, nhà nước sử dụng mộtcách hợp lí, có hiệu quả cho các nhu cầu phát triển kinh tế và các hoạt độngđối ngoại Đồng thời sử dụng chính sách ngoại hối như một công cụ cóhiệu lực để thực hiện chính sách tiền tệ, thông qua việc mua bán ngoại hối

để can thiệp vào tỷ giá khi cần thiết nhằm ổn định giá đối ngoại của đồngtiền, tác động vào lượng tiền cung ứng

2.2 Bảo tồn quỹ dự trữ ngoại hối nhà nước

Trang 5

Là cơ quan quản lý tài sản quốc gia, NHNN phải quản lý ngoại hốiDTNH nhà nước nhưng không chỉ bảo quản và cất giữ mà còn biết sử dụng

để phục vụ đầu tư phát triển kinh tế, bảo đảm an toàn không bị ảnh hưởngrủi ro về tỷ giá ngoại tệ trên thị trường quốc tế Vì thế, NHNN cần phảimua, bán, chuyển đổi để phát triển chống thất thoát, xói mòn quỹ DTNHcủa nhà nước, bảo vệ độc lập chủ quyền về tiền tệ

2.3 Cải thiện cán thanh toán quốc tế

Cán cân thanh toán (CCTT) quốc tế thể hiện quan hệ thu chi quốc tếcủa một nước với nước ngoài trong các giao dich quốc tế Nó phản ánh đầy

đủ xu hướng cung và cầu về ngoại tệ và sự tác động đến tỷ giá hối đoái củađồng tiền

- Khi CCTT quốc tế bội thu, lượng ngoại tệ chảy vào trong nước dẫnđến khả năng cung về ngoại tệ cao hơn nhu cầu lúc này tỷ giá vận độngtheo xu hướng giảm

- Khi CCTT quốc tế bội chi, tăng lượng ngoại tệ chạy ra nước ngoàidẫn đến nhu cầu về ngoại tệ cao hơn khả năng cung ứng, lúc này tỷ giá vậnđộng theo xu hướng tăng

Trong cả hai trường hợp này, nếu không có sự can thiệp của NHTWthì tỷ giá sẽ tăng, giảm theo cung cầu ngoại hối ở trên thị trường, NHTW sẽcan thiệp bằng cách mua, bán ngoại tệ để ổn định tỷ giá

3 Cơ chế quản lý ngoại hối

3.1 Cơ chế tự do ngoại hối

Theo cơ chế này ngoại hối được tự do lưu thông trên thị trường, cânbằng ngoại hối hoàn toàn do thị trường quyết định mà không có sự cantthiệp của nhà nước

Tỷ giá, giá cả ngoại hối sẽ phù hợp với sức mua của đồng tiền trênthị trường Nó thay đổi theo S_D ngoại hối trên thị trường Theo cơ chế này

có ưu điểm : phù hợp với nhu cầu của người mua bán SP,DP: được luân chuyển giữa các quốc gia làm cho giao lưu kinh tế

Trang 6

giữa các quốc gia phát triển Chính phủ tham gia vào thị trường ngoại hối :với tư cách là thành viên bình thường, nghĩa là chính phủ có thể mua vàohoặc bán ra một đồng tiền để phục vụ mục đích của chính phủ chứ khôngnhằm ảnh hưởng đến tỷ giá hoặc để cố định tỷ giá.

3.2 Cơ chế quản lý

Theo cơ chế này, nhà nước quản lí đối với ngoại hối tùy thuộc vàomức độ tham gia Phân làm hai loại :

3.2,1 Cơ chế nhà nước quản lí hoàn toàn

Nhà nước thực hiện độc quyền ngoại thương và độc quyền ngoại hối.Thông qua các biện pháp hành chính nha nước tập trung hết nguồn ngoạihối vào trong tay mình Nhà nước sẽ ấn định một mức tỷ giá nhất định màcác tổ chức kinh tế phải thực hiện Các tổ chức nếu hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu nếu bị lỗ sẽ được nhà nước cấp bù, nếu kinh doanh có lãithì phải nộp cho nhà nước Cơ chế này phù hợp với nền kinh tế kế hoạchhóa tập trung

3.2,2 Cơ chế quản lí có điều tiết

Nhà nước tiến hành điều tiết nhưng đã gắn với thị trường Nhà nướctiến hành quản lí ngoại hối ở một mức độ nhất định để nhằm phát huy tínhtích cực của thị trường, hạn chế nhược điểm do thị trường gây ra, tạo điềukiện cho kinh tế trong nước phát triển và ổn định, ngăn chặn ảnh hưởng từbên ngoài

4 Hoạt động ngoại hối của NHNN

Hoạt động của NHNN về ngoại hối bao gồm việc mua bán ngoại hốitrên thị trường trong nước và thị trường quốc tế và hoạt động quản lí ngoạihối

4.1 Hoạt động mua bán

4.1,1 Thị trường trong nước

NHNN đóng vai trò là người mua, bán cuối cùng Nó không bán trựctiếp với các công ty kinh doanh XNK mà chỉ thực hiện mua bán với các

Trang 7

NHTM tại hội sở TƯ của các NHTM Tỷ giá hối đoái do NHTW công bố.Trên thị trường này, NHTW sử dụng một phần dự trữ để bán cho cácNHTM và mua ngoại tệ của NHTM đưa vào dự trữ Thông qua việc muabán ngoại tệ, NHTW thực hiện cung ứng tiền hoặc rút bớt tiền ra khỏi lưuthông, trên cơ sở đó ổn định tỷ giá hối đoái của đồng bản tệ NHTW muabán ngoại tệ cũng nhằm để thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ.

4.1,2 Thị trường quốc tế

Với mục đích : bảo tồn và phát triển quỹ dự trữ ngoại hối, NHTW sẽ

là người phải tính toán xem gửi ngoại tệ ở nước nào có lợi mà vẫn đảm bảo

an toàn qua mua bán ngoại hối có chênh lệch giá đã mang lại lợi nhuận chongân hàng Khi NHTW thực hiện mua bán ngoại hối sẽ tác động trực tiếpvào tiền TƯ

+ Khi NHTW mua ngoại hối trên thị trường  MB

+ Khi NHTW bán ngoại hối trên thị trường  MS

Thông qua mua bán  ảnh hưởng DTNH ảnh hưởng tỷ giá hốiđoái, do đó thông qua việc mua bán ngoại hối để đạt được tỷ giá mongmuốn

4.2 Hoạt động quản lí ngoại hối của NHTW

NHTW quản lí điều hành thị trường ngoại hối, thị trường ngoại tệliên ngân hàng bằng cách đưa ra qui chế thành viên gia nhập, qui chế hoạtđộng, quy định giới hạn tỷ lệ mua bán ngoại tệ trên thị trường Đồng thờitham gia xây dựng các dự án pháp luật, các văn bản hướng dẫn thi hànhpháp luật quản lí ngoại hối NHNN là người cấp giấy phép và thu hồi giấyphép hoạt động ngoại hối, tùy vào pháp luật và điều kiện trong thời gian cụthể.Kiểm tra,giám sát việc XNK ngoại hối, kiểm soát hoạt động ngoại hốicủa các TCTD Ngoài ra, NHNN thực hiện các quyền hạn, nghĩa vụ khác

về quản lí ngoại hối, biên lập cán cân thanh toán để thường xuyên nắmđược DTNH để xử lí trong điều kiện cần thiết nhằm bảo tồn và phát triểnnó

Trang 8

Trước khi đi vào phân tích và đánh giá thực trạng quản lí ngoại hốicủa NHNN Việt Nam trong thời gian qua, đề án sẽ đề cập đến thực tiễn vậndụng quản lí ngoại hối ở một số nước khác Trên cơ sở đó, rút ra bài họckinh nghiệm đối với Việt Nam Phần thực tiễn của nước ngoài sẽ chỉ baogồm (viêc lựa chọn cơ chế tỷ giá hối đoái thích hợp, dự trữ ngoại hối và thịtrường vàng và dự trữ vàng, ngoại tệ của một số nước trong thời gian qua).

5 Kinh nghiệm quản lý ngoại hối của các nước trên thế giới.

5.1 Chọn cơ chế tỷ giá thích hợp trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu và khu vực.

Đây là một trong số những mối quan tâm hàng đầu của các nhàhoạch định CSTT tại NHTW nói chung Theo quan điểm của quỹ tiền tệquốc tế IMF thì “tỷ giá thả nổi” nhìn chung là phù hợp vì sẽ giúp cho cácnền kinh tế mới nổi nhanh chóng hòa nhập với thị trường tài chính toàncầu

Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, các đồng tiền ở khu vực Đông

Á đều đang có xu hướng giảm đáng kể so với USD Mĩ: so với thời điểm2000đầu 2001(16/4) đồng Rupich Indonexia giảm 12%, Won Hàn quốcgiảm 6,5%, BAHTgần 5%, SGD 4,4% Việc đồng tiền giảm giá sẽ gâyảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định kinh tế _ tiền tệ, gây khủng hoảng lòngtin, giảm đầu tư nước ngoài…

Một số nước trong khu vực đã thoát khỏi sức ép về tài chính do việcgiảm giá của JPY để sớm phục hồi tăng trưởng kinh tế thông qua việc ápdụng một chế độ tỷ giá hối đoái thích hợp liền với các cuộc cải cách cơ cấutài chính tiền tệ triệt để

- Malaixia là nước duy nhất trong số các nước bị khủng hoảng đã đingược lại quan điểm tài chính chung trên thế giới để vừa nới lỏng chínhsách tiền tệ vừa mạnh dạn áp dụng một chế độ quản lí ngoại hối mới từ2/3/1998 Theo chế độ này, NHTW Malaixia đã ấn định tỷ giá đồng Rĩggit

ở mức 3,8MYR/USD và đưa ra một loại quy định kiểm soát ngoại hối, ví

Trang 9

dụ như các khoản ngoại tệ đổ vào TTTC Malaixia chỉ được rút ra sau thờihạn 12 tháng, bãi bỏ các giao dịch bằng MYR ở nước ngoài, các du kháchtới Mãlai chỉ được mang ra khỏi nước này một số tiền tương với lượng tiền

họ đem vào…nhằm khôi phục tính độc lập cua MYR Chế độ “neo tỷ giá”

đi kèm với những biện pháp kiểm soát ngoại hối thực sự đã giúp Malaitránh được sự tăng lãi suất trong nước và vẫn suy trì gia tăng mạnh xuấtkhẩu Năm 1998, trong khi lãi suất của các nước bị khủng hoảng khác pháttriển đến 40% ở Inđo, 31Philip, 15% ở Thái lan thì lãi suất ở Malai vẫn cóthể chấp nhận ở mức vừa phải 6,5% Nhờ đó, các công ty Malai có thểgiảm đáng kể chi phí vay vốn và vẫn có thể sản xuất có hiệu quả Kimngạch xuất khẩu của Mãlai trong thời gian qua tăng liên tục từ 71,9 tỷUSD(98)lên 84,1 tỷ(99) ,97,6 tỷ (2000)

- Trung quốc là nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng mạnh và ổn địnhhàng đầu ở Châu Á đã áp dụng thành công chế độ tỷ giá hối đoái “thả nổi

có quản lí ” suốt từ năm 1994 đến nay Tháng 4/1994, chính phủ thống nhấthai loại tỷ giá chính thức và tỷ giá trao đổi thành một tỷ giá chung _thả nổidựa vào thị trường có quản lí ( thị trường liên ngân hàng) tỷ giá dao độngtrong một biên độ hẹp và NHTW có thể điều chỉnh tỷ giá mục tiêu trên cơ

sở biện pháp kinh tế vĩ mô trong nước đi kèm các biện pháp kiểm soát chặtchẽ vốn vào ra của chính phủ TQ 2/96 đồng NDT được ấn định tỷ giá8,27NDT/USD với biên độ dao động hẹp + -0,125, được ấn định trong hơn 4năm Lượng dự trữ ngoại tệ lớn và nền kinh tế phát triển mạnh là cơ sở để

TQ duy trì ổn định tỷ giá đồng NDT và biến Trung Quốc thành nước antoàn thu hút được đầu tư nước ngoài rất mạnh Tốc độ phát triển GDP caonhất Châu Á 8,5_9%(01) bình quân 7% trong các thập kỉ tới

Thả nổi có quản lí là cơ chế tỷ giá hối đoái VND/USD phù hợp vớibối cảnh Việt nam hiện nay và trong thời gian tới

5.2 Kinh nghiệm về dự trữ ngoại hối ở Hàn Quốc.

Trang 10

Ngân hàng trung ương Hàn Quốc (BOK) rất đề cao tầm quan trọngcua DTNH vì trên thực tế DTNH đã giúp ngân hàng trung ương Hàn Quốc:

1) Duy trì khả năng can thiệp của NHTW ổn định tỷ giá đồng tiềntrong nước

2) Chống đỡ các cú sốc ngoài dự tính từ bên ngoài

3) Duy trì sức mạnh kinh tế của quốc gia

Công tác quản lí DTNH ngày càng trở thành một hoạt động quantrọng của NHTW HQ, được thể hiện qua việc hình thành và phát triển của

bộ phận dự trữ ngoại hối tại NHTW này

DTNH HQ (2001) gần 100 tỷ USD (quy đổi) đứng thứ 5 thế giới sau

NB, TQ,HK, ĐL Số lượng cán bộ làmviệc quản lí ngoại hối tăng cả về sốlượng lẫn chất lượng

Năm 76 85 90 93 95 99 00 01Mức DTNH1 1,4 2,7 14,7 20,0 37,0 73,6 95,6 93,6

số cánbộ 2 14(4) 32(7) 26(7) 27(7) 24(6) 18(5) 36(14)

40(14)

Ghi chú :

1) đơnvị của mức DTNH ,là tỷ USD

2) chỉ số ghi trong (.) là số giao dịch viên

Nguyên tắc quản lí DTNH theo trật tự ưu tiên:

a.Thanh khoản

b An toàn

c.Tạo lợi nhuận

Các nhóm quản lí DTNH sẽ nghiên cứu hoạch định chính sách quản

lí rủi ro,hệ thống dịch vụ thanh toángoại hối, các mạng dịch vụ, hệ thốngthông tin quốc tế được sử dụng trong hoạt động quản lí DTNH, quản líDTNH theo quy trình :

Trang 11

- xây dựng tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư và cơ cấu đầu tư DTNH

- xây dựng kế hoạch đầu tư dự trữ ( ngày, tuần, quí, năm)

đầu tư

- xác nhận các giao dịch và nhập dữ liệu vào hệ thống số liệu báo cáothanh toán, kế toán

- phân tích đánh giá qui trình thực hiện

5.3 Thị trường và dự trữ vàng, ngoại tệ của một số nước trong thời gian qua

Kể từ khoảng giữa năm 2002, giá vàng quốc tế và trong nước liên tụctăng riêng thị trường vàng trong nước đã 2 lần lên cơn sốt Vào thời điểmtháng 6/2002 giá vàng trên thị trường quốc tế như Newyork, London,HKtăng khỏang so với cùng kì năm trước từ 256USD/ounce lên321USD/ounce, còn vàng SJC tại HN, TPHCM khoảng 600000đ/chỉ Từgiữa tháng 12/2002 giá vàng trong nước và quốc tế có sự gia tăng đột biến,tăng khoảng so với mức giá đầu năm Chỉ tính từ 1/1/2003 đến 6/2/2003 giávàng quốc tế tại thị trường London tăng từ 334 lên 380,7 USD/ounce,tạiNewyork 376 USD/ounce, HK 345 lên 384USD/ounce Giá vàng thế giớiphổ biến ở mức 371_372 USD/ounce Cuối tuần thứ 2 của tháng 2/2003 giávàng trên thế giới giảm còn khoảng 353USD/ounce.Việc tăng giá vàngtrong thời gian qua chịu tác động của một số nguyên nhân sau:

- Do tình hình chính trị căng thẳng ở nhiều khu vực trên thế giới giữa

Mỹ, Anh, Iraq, Iraenl và Palestin CHND Triều Tiên và Mỹ … các nhà Ichuyển sang I vào thị trường truyền thống thị trường vàng để bảo đảm antoàn

- NHTW một số nước xúc tiến bán USD để mua vàng dự trữ càngđẩy giá vàng lên cao

- Sản xuất vàng phát triển chậm trong khi nhu cầu trang sức, chế táctrên thế giới ngày càng tăng Biến động trên thế giới có lợi cho giá vàng:TTCK suy giảm, giá dầu thô tăng, EURO lên giá /USD, mất giá của USD,

Trang 12

việc cắt giảm lãi suất USD của FED bằng 1,25%/năm các nhà I chuyển

từ nắm giữ USDvào ngân hàng Kinh tế ở một số nước sa sút nợ nướcngoài,thâm hụt tăng trưởng giảmnhà I chuyển hướng

- Nhật Bản: nhu cầu mua vàng cao do nền kinh tế luôn trong tìnhtrạng trì trệ làm cho JPY thiếu ổn định và mất giá so với USD chuyển từmua chứng khoán  vàng tăng

- Nền kinh tế Châu Á : bài học khủng hoảng đã thức tỉnh các nhà I,khi NKT thế giới có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại  phải đầu tư muavàng ngay

- TQ: do kiểm soát được giá bán lẻ sản phẩm kim hoàn và nhờ kinh

tế phát triển,du lịch mở rộng nên nhu cầu nên sản phẩm kim hoàn tăng

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÍ NGOẠI HỐI

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

1 Văn bản pháp qui về quản lí ngân hàng

Trang 13

Do cơ chế quản lí kinh tế của Việt Nam có sự thay đổi lớn chuyển từ

cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lí của nhànước nên việc quản lí ngoại hối cũng đã có nhiều chuyển biến Trong thời

kì kế hoạch hóa tập trung, nhà nước hầu như độc quyền về ngoại thương vàngoại hối Mọi quyền thu chi ngoại tệ đều tập trung vào nhà nước Nhànước đã ban hành ra các qui định về quản lí ngoại hối nhằm thu hút ngoạihối vào và hạn chế ngoại hối ra Nhà nước qui định chỉ có các doanhnghiệp quốc doanh mới được tham gia vào XNK hàng hóa thao tỷ giá ấnđịnh dẫn đến hiện tượng thu bù chênh lệch ngoại thương Khi thực hiệnchuyển đổi nền kinh tế thực hiện thao pháp lệnh ngân hàng, NHNN đã banhành các qui chế về quản lí ngoại hối

1.1 Chính sách quản lí ngoại hối :

Chính sách quản lí ngoại hối là lĩnh vực hết sức nhạy cảm, có tácđộng ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô củachính phủ và đời sống kinh tế xã hội của đất nước Nó là một bộ phận củachính sách ngoại tệ tiền tệ, nó góp phần quan trọng vào việc thực hiện mụctiêu ổn định tiền tệ, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, thu hút đầu tưnước ngoài, hỗ trợ xuất khẩu, tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát

Triển khai thực hiện Luật ngân hàng nhà nước, tư năm 1998 đến nay,hàng loạt các văn bản về quản lí ngoại hối đã được ban hành để thay thếcho các văn bản cũ lạc hậu, hình thành hệ thống văn bản mới bao gồm 4nghị định của chính phủ : nghị định 63/1998/NĐCP ngày 17/8/1998 vềquản lí ngoại hối ; nghị định 90/1998/NĐCP ngày 7/11/1998 của chínhphủ ban hành qui chế quản lí vay và trả nợ nước ngoài ; nghị định số86/1999/NĐCP ngày 30/8/1999 về quản lí dự trữ ngoại hối nhà nước ; nghịđịnh 174/1999/NĐCP về quản lí hoạt động kinh doanh vàng Cùng với việcban hành các nghị định, thủ tướng chính phủ cũng đã ban hành các quyếtđịnh về một số lĩnh vực cụ thể trong hoạt động ngoại hối như quyết định170/1998/QĐCP về khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài gửi tiền

Trang 14

về nước ; quyết định 173/1998/NĐCP về nghĩa vụ bán và quyền mua ngoại

tệ (sau được bổ sung bằng quyết định số 180) quyết định số14/2000/QĐTTg về ban hành qui chế sử dụng tiền của nước có chung biêngiới Để hướng dẫn thi hành các văn bản của chính phủ, NHNN đã banhành các thông tư hướng dẫn như thông tư số 01/1999/TT_NHNN 7hướng dẫn việc thực hiện nghị định 63, thông tư 03 hướng dẫn thực hiệnnghị định 90,… Đầu năm 2001, NHNN mới ban hành thông tư số 01/2001/TT_NHNN7 ngày 19/1/2001về hướng dẫn quản lí ngoại hối đối với đầu tưtrực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam

1.2 Qui định về các giao dịch vãng lai

Trong NĐ 05/2001/NĐchính phủ qui định về : nghĩa bán ngoại tệcủa người cư trú theo đó các tổ chức Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, tổ chứcchính trị xã hội, nghề nghiệp của Việt Nam … phải bán số ngoại tệ thuđược từ các nguồn thu vãng lai cho các ngân hàng được phép theo qui địnhcủa chính phủ

Về quyền mua ngoại tệ của người cư trú là các tổ chức nêu trênthìđược mua ngoại tệ tại các ngân hàng được phép theo qui định của chínhphủ

Gần đây với việc triển khai nghị định 61/2001/NĐ_CP ngày25/4/2001 của chính phủ là điều chỉnh tỷ lệ kết hối các khoản thu ngoại tệvãng lai của các tổ chức kinh tế xã hội từ mức 50% xuống 40% (trước đây

là 100%) đã làm cho nguồn huy động ngoại tệ của hệ thống ngân hànggiảm sút Nó làm ảnh hưởng đến mức cung ngoại tệ trong thời gian qua vàtạo điều kiện cho các doanh nghiệp tăng mức giữ lại ngoại tệ từ các nguồnthu ngoại tệ vãng lai

Trước những diễn biến phức tạp của cuộc khủng hoảng tìa chính khuvực, để giảm thiểu tác động của cuộc khủng hoảng đế nền kinh tế ViệtNam, tăng cường kiểm soát các luồng ngoại tệ, giảm căng thẳng cung cầu

Trang 15

trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng gây sức ép lên tỷ giá Theo quyếtđịnh số 37/1998/QĐ-TTg ngày 14/2/1998 của thủ tướng chính phủ “về một

số biện pháp quản lí ngoại tệ “, doanh nghiệp có nguồn thu ngoại tệ phảichuyển ngay ngoại tệ thu vào 1 tài khoản mở tại 1 TCTD, sau khi đã trừ đi

số ngoại tệ ước tính cho chi tiêu tháng sau Mỗi doanh ngiệp chỉ được mở 1tài khoản ngoại tệ tại 1 TCTD

1.3 Cơ chế điều hành tỷ giá

Mở rộng biên độ tỷ giá giao ngay: từ năm 1993 đến nay, đã có nhiềulần thay đổi về biên độ giao dịch của tỷ giá so với tỷ giá hối đoái chínhthức được công bố bởi NHNNVN đặc biệt là sau khi điều chỉnh biên độ từ+7% theo quyết định 267QĐ_NHNN7 ngày 6/8/1998 xuống còn +0,1%vào ngày 26/2/1999 tại quyết định 65/1999/ QĐ NHNN7

Quyết định số 65/1999/QĐ_NH7 của NHNN về xác định tỷ giá giaodịch giữa VNĐ/USD và tỷ giá của các ngoại tệ khủng hoảngác so với USD.Tuy nhiên với điều kiện cung cầu ngoại tệ mất cân bằng đẵ xẩy ra trongnăm 2000, quyết định đã trở thành công cụ đắc lực cho các ngân hàng đặcbiệt là các ngân hàng nước ngoài lợi dụng để nhằm cạnh tranh mua đượcngoại tệ Do biên độ dao động của tỷ giá giao dịch có kì hạn so với tỷ giágiao ngay rất rộng đã tạo cơ hội cho các ngân hàng nhanh chân đẩy tỷ giálên cao, điều này tạo bất lợi cho các ngân hàng hoạt động theo nguyên tắchoặc chậm chân Do đó, NHNN đã ra quyết định số 289/2000/QĐ_NHNN7

đã điều chỉnh biên độ dao động tối đa của kì hạn 1 tháng so với tỷ giá giaongay từ 0,58% xuống 0,2% Như vậy, cạnh tranh theo phương thức nàyddax giảm xuống đáng kể

Đây là một sự thay đổi về cơ chế quản lí, điều hành tỷ giá cho phùhợp hơn với qui luật thị trường, NHNN công bố tỷ giá hàng ngày căn cứvào tỷ giá của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Các TCTD được phéptăng giảm tỷ giá trong phạm vi cho phép Đến 30/6/02 biên đọ cho phép dốivới tỷ giá giao ngay là 0,1%, biên độ này đã tạo điều kiện cho các TCTD

Trang 16

được quyền chủ động linh hoạt hơn trong kinh doanh ngoại tệ Tuy nhiên,biên độ 0,10% còn mang tính chất quản lí hành chính trong khi ở hầu hếtcác nước trên thế giới, thị trường giao dịch ngoại hối đã được tự do hóa,cho nên để từng bước phù hựp với thông lệ quốc tế trên lộ trình hội nhập,ngày 1/7/02 NHNN đãquyết định nới rộng biên độ giao dịch mua bán ngoại

tệ của các TCTD từ 0,10% lên +0,25% Về tỷ giá kì hạn và hoán đôỉ tiền tệ,mặc dù NHNN cho phép NHTM mua bán kì hạn và hoán đổi ngoại tệ Tuynhiên, thị trường kì hạn hoạt động khủng hoảng mờ nhạt Nguyên nhân củavấn đề là do NHNN khống chế thời hạn và tỷ giá mua bán trong các hợpđồng kì hạn Cụ thể trong quyết định 1198/2001/ QĐ_NHNN, NHNN quiđịnh tỷ giá kì hạn không được vượt qua một tỷ lệ nhất định so với tỷ giágiao ngay

Với cơ chế điều hành mới, tỷ giá của VNĐ được hình thành trên cơ

sở giao dịch thị trường và phản ánh tương đối khách quan sức mua củađồng VN so với ngoại tệ khác, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chủđộng hơn trong kinh doanh đồng thời vẫn đảm bảo được vai trò kiểm soátcủa nhà nước

1.4 Đối với vấn đề quản lí trạng thái ngoại hối của các NHTM

Để giám sát hoạt động kinh doanh tiền tệ của các NHTM góp phầntừng bước hoàn chỉnh thị trường hối đoái và đưa hoạt động kinh doanhngoại tệ của các tổ chức tín dụng hòa nhập vào thị trường tài chính NHNN

đã ban hành quyết định 18/1998/QĐ_NHNN7, qui định trạng thái ngoại hốicủa các TCTD được phép kinh doanh ngoại tệ Quyết định này thay thếquyết định 204QĐ_NH7 ngày 20/9/1994 của thống đốc NHNN ban hànhqui chế tạm thời về trạng thái ngoại hối đối với các tổ chức tín dụng đượcphép kinh doanh ngoại hối

Nội dung bản nghị định này:

Tổng dư nợ ngoại tệ dư thừa hoặc dư thiếu cuối ngày không đượcvượt quá 30% vốn tự có của TCTD

Trang 17

Trạng thái dư thừa hoặc dư thiếu của USD cuối ngày của các tổ chứctín dụng không vượt quá 15% VTC của TCTD

Các TCTD phải tiến hành các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ (mua bánngay hoặc kì hạn ) để cuối ngày đảm bảo trạng thái ngoại tệ trong mức giớihạn cho phép

1.5 Chính sách quản lí vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

Muc tiêu quản lí vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp là tăng vốncho nền kinh tế trong giới hạn khả năng trả nợ của đất nước, góp phần kíchcầu cho nền kinh tế Cùng với các chính sách qui định nêu trên, trongnhững năm qua, chính phủ Việt Nam đã thực hiện một số biện pháp khuyếnkhích kiều hối về nước Điều này thể hiện rõ qua quyết định số170/1999/QĐ_TTg ngày 19/8/1999 “ về việc khuyến khích người Việt nam

ở nước ngoài chuyển tiền về nước ” và tiếp theo NHNN ban hành thông tư

số 02/2000/thị trường_NHNN7 ngày 24/2/2000 hướng dẫn thi hành quyếtđịnh 170 nhằm khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam ởnước ngoài và người nước ngoài chuyển ngoại tệ về trong nước Trước đâykhoản kiều hối chỉ được bằng VNĐ, nhưng đến nay thì ngoại tệ gửi về đãđược gửi vào tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng

Trước đây, việc quản lí nợ nước ngoài được thống nhất theo nghịđịnh 58/CP ngày 30/8/1993 của chính phủ về việc ban hành qui chế quản lívay và trả nợ nước ngoài Theo qui chế này các nguồn vay nợ nước ngoàicủa chính phủ và các doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền như bộ tàichính, NHNN, bộ kế hoạch và đầu tư phối hợp quản lí Cho đến năm 1996,việc điều hành vay nợ nước ngoài của doanh nghiệp thực hiện theo hạnmức vay nước ngoài, của khu vực công mà chính phủ thỏa với IMF theochương trình ESAF Tuy nhiên, tình hình quản lí vay nợ nước ngoài nhất làvay ngắn hạn dưới hình thức L/C trả chậm là vấn đề đáng quan tâm Đểquản lí chặt chẽ việc mở L/C của các NHTM trong năm 97, NHNN đã banhành qui chế chặt chẽ cho việc mở L/C trả chậm kèm theo quyết định số

Trang 18

207/QĐ_NHNN7 ngày 1/7/1997, trong đó qui định cụ thể các điều kiện đốivới ngân hàng và doanh nghiệp để được mở L/C trả chậm.

Tiếp theo đó NHNN đã ban hành công văn số 931_1997 / CV.NHNN_7 ngày 17/11/1997 qui định cụ thể hạn mức vay ngắn hạn nướcngoài và bảo lãnh vay ngắn hạn ngân hàng không được vượt quá 3 lầnVTC Để tiếp tục thu hút vốn nước ngoài cũng như tăng cường sử dụngnguồn vốn này phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, ngày7/11/998 chính phủ ban hành nghị định 907/1998/NĐ_CP về qui chế quản

lí vay và trả nợ nước ngoài

Để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài chính phủ Việt Nam đãkhông ngừng đổi mới, hoàn thiện các cơ sở pháp lí cho hoạt động đầu tưnước ngoài Riêng về các qui định quản lí ngoại hối đối với các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bên nước tham gia hợp đồng hợp tác liêndoanh cũng đã cho thấy các bước điều chỉnh nhằm mục tiêu thu hút đầu tưnước ngoài

Về việc quản lí và sử dụng các nguồn hỗ trợ chính ODA : Hiện nay,thực hiện theo định số 87_CP ngày 5/8/997 của thủ tướng chính phủ thaythế nghị định số 20_CP ngày 15/3/1995của thủ tướng chính phủ trước đây

1.6 Chính sách phát triển thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bắt đầu hoạt động từ tháng11/1994 theo quyết định thành lập số 203/QĐ_NH13 ngày 20/9/1994 Sauthời kì đầu hoạt động thiếu ổn định, thị trường ngoại tệ liên ngân hàng ngàycàng chứng tỏ vai trò cầu nối cung_cầu ngoại tệ giữa các TCTD của mìnhthông qua sự tăng lên nhanh chóng của số giao dich bình quân tháng từ 58triệu USD năm 1997 đến hơn 217 triệu USD năm 1999 và hơn 1 tỷ tính đếntháng 9/2000 Sự can thiệp của NHNN trong thị trường này cũng rất hạnchế do dự trữ ngoại hối mỏng

Với mục đích tập trung các nguồn ngoại tệ thong qua hệ thống ngânhàng, phát triển các công cụ kinh doanh ngoại tệ mới, điều hành thị trường

Trang 19

ngoại tệ liên ngân hàng hoạt động có hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu vốnngoại tệ cho nền kinh tế NHNN ban hành quyết định về qui chế tổ chức,thực hiện những nhiệm vụ quản lí ngoại hối, theo nghị định 86 của chínhphủ về quản lí dự trữ ngoại hối.

- Dự trữ ngoại hối : Một điều không thể thiếu trong việc xây dựngkhả năng chuyển đổi cho đồng bản tệ là nguồn dự trữ ngoại hối quốc giaphải dồi dào Nó sẽ thỏa mãn các nhu cầu ngoại tệ hợp lí, củng cố lòng tinvào bản tệ Trong những năm vừa qua tổng dự trữ ngoại hối quốc gia tăngmạnh thể hiện kết qủa của chính sách nới lỏng tiền tệ một cách thận trọngcủa NHNN

- NHNN phải thực hiện chức năng là người mua bán cuốicùng Nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ :Về ngày giao dịch của nghiệp vụ traongay : giao dịch được thực hiện trong 2 ngày làm việc sau ngày đàm phán

Đề nghị kí quĩ trong các giao dịch hối đoái kì hạn NHNN cho phép cácNHTM dần dần tiếp cận với nghiệp vụ tương lai và quyền chọn tiền tệ Quyết định số 893/2001/QĐ_NHNN ngày 7/7/2001 của thống đốc NHNN

về việc thực hiện nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ giữa NHNN với các ngânhàng để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn bằng VNĐ cho các ngân hàng quiđịnh

1.7 Sự phối hợp giữa chính sách lãi suất và chính sách tỷ giá

Xuất phát từ điều kiện khách quan khi thị trường tài chính tiền tệ của

VN chưa phát triển, duy trì cơ chế công bố lãi suất cơ bản hàng tháng cộngbiên độ cho phép tại quyết định 241/2000/QĐ_NHNN1 ngày 2/8/2000 nhưhiện nay Điểm cơ bản là không có sự chênh lệch quá lớn giữa lãi suất nội

tệ và ngoại tệ để có thể dẫn đến hiện tượng chuyển hóa qua lại giữa đồngnội tệ và đồng ngoại tệ Giai đoạn phát triển thị trường tiền tệ thực hiện quátrình tự do hóa lãi suất, NHNN không cần khống chế lãi suất cơ bản mà chỉcông bố lãi suất cho vay tái chiết khấu Ngoài những chính sách và quiđịnh trên, trong những năm qua việc quản lí ngoại hối và việc điều hành tỷ

Trang 20

giá luôn gắn liền với điều hành lãi suất và cơ chế tín dụng do sự biến độnglãi suất tác động đến các luồng di chuyển vón từ đó ảnh hưởng đến biếnđộng tỷ giá

Trong năm 1998, việc phá giá đồng tiền VN khoảng 16% đã gây ra

xu hướng người dân rút tiền gửi tiết kiệm VNĐ sang tích trữ USD Để hạnchế vấn đề này, từ đầu năm 1998 NHNN ban hành quyết định số 39/1998/QĐNHNN1 ngày 17/1/1998 nâng lãi suất cho vay ngắn hạn VNĐ từ 1 lên1,2%/tháng và nâng lãi suất trần cho vay trung và dài hạn từ 1,1 lên 1,25%/tháng Đồng thời, NHNN qui định lãi suất tiền gửi ngoại tệ tối đa của phápnhân tại TCTD Tiếp theo, ngày 10/9/1998 NHNN ban hành quyết định số309/1998/QĐ NHNN1 điều chỉnh giảm trần lãi suất cho vay ngoại tệTCTD từ 8,5% xuống còn 7,5% và giảm trần lãi suất tiền gửi USD củapháp nhân tại TCTD theo các kì hạn tương ứng 1_1,5 năm Theo 2 quyếtđịnh trên, các TCTD có điều kiện nâng lãi suất tiền gửi bằng VNĐ và giảmlãi suất tiền gửi bằng USD, hạn chế dòng chuyển đổi từ VNĐ sang USD

2 Thực tiễn áp dụng các chính sách quản lí ngoại hối của NHNN VN

Trong thời gian qua, nếu như đối với nội tệ, sự quan tâm của dư luậntập trung chủ yếu ở tình trạng thiếu tạm thời ở một giai đoạn ngắn tại cácNHTM, thì đối với ngoại tệ có mối quan tâm rộng hơn, đó là biểu diễn tỷgiá trong nước và trên thế giới, nghiệp vụ SWAP, biên độ giao dịch muabán ngoại tệ, sự chuyển hóa giữa ngoại tệ và nội tệ … Trong bối cảnh đó cóthể thấy, NHNN VN đã thường xuyên bám sát diễn biến kinh tế, tiền tệtrong nước và thế giới để điều hành các công cụ chính sách tiền tệ linhhoạt, phối hợp các công trực tiếp, gián tiếp một cách hài hòa, chặt chẽ, nhất

là công cụ dự trữ bắt buộc với công cụ tỷ giá, lãi suất, tái cấp vốn, tái chiếtkhấu thị trường mở theo hướng nới lỏng tiền tệ để kích cầu tín dụng, cóchú ý đến đẩy mạnh tín dụng nông thôn, xóa đói giảm nghèo nhằm thúcđẩy nhịp độ tăng trưởng chống nguy cơ thiểu phát

2.1.Diễn biến tỷ giá trong thời gian qua.

Trang 21

Do tỷ giá là một phạm trù kinh tế nhạy cảm và rất phức tạp nên khikinh tế thị trường vận động liên tục thì tỷ giá cũng bị biến động Qua thờigian với 2 cơ chế chuyển đổi, đồng Việt Nam nói chung và sức mạnh của

nó nói riêng dường như vận động theo một diện mạo khác không hoàn toànnằm trong tầm kiểm soát của NHTM

Những năm 1985_1991 đã từng xảy nạn khan hiếm tiền mặt trongngân hàng và lạm phát giá cả ngoài thị trường làm cho các nhà kinh doanhxuất khẩu gặp rất nhiều khó khăn Do vòng quay vốn qua ngân hàng quáchậm, không đủ tiền mặt thanh toán cho các nghiệp vụ thu mua hàng xuấtkhẩu Tỷ giá trong ngắn hạn liên tục giảm từ 10000đ/USD xuống tới9200đ/USD Hiện nay, trạng thái tỷ giá dường như đảo ngược so với thời kì85_91 Trên thị trường ngoại tệ, người mua nhiều hơn người bán, ngườibán lớn nhất là ngân hàng cũng không đáp ứng đủ cho nhu cầu ngoại tệ

- Diễn biến tỷ giá hối đoái trong 2 năm 2001_2002:

Trong năm 2001, tỷ giá giữa VNĐvà USD có diễn biến không đều.Trong 4 tháng đầu năm, tỷ giá tăng ở mức thấp (0,09/tháng), từ tháng 5 đếntháng 7, tỷ giá bình quân tăng 0,86/tháng Riêng tháng 6 tỷ giá tăng tới1,24% Tỷ giá tăng mạnh trong những tháng giữa năm do đồng tiền của cácnước trong khu vực và trên thế giới tiếp tục bị mất giá với USD đã tạo sức

ép giảm VNĐ Từ tháng 8 tới cuối năm, tỷ giá tăng ở mức thấp hơn so vớinhững tháng giữa năm Mức tăng bình quân 5 tháng cuối năm là 0,19% dotác động của Fed liên tục cắt giảm lãi suất các NHTM VN cũng liên tục cắtgiảm lãi suất tiền gửi USD Tính chung cả năm tỷ giá USD/VNĐ tăng3,9% (năm 2000 tăng 3,4%)

Năm 2002, NHNN tiếp tục điều hành chính sách tỷ giá linh hoạtthông qua việc mở rộng biên độ giao dịch theo hai chiều tăng giảm ( từmức tăng 1 chiều không quá 0,1% lên ± 0,25%kể từ 7/2002) Sự nới rộngbiên độ giao dịch dẫn tọa điều kiện cho TCTD có quyền chủ động, linhhoạt hơn trong kinh doanh ngoại tệ

Trang 22

- Trong 5 năm kể từ 1997_2001 tỷ giá liên tục tăng cao hơn tốc độtăng của chỉ số giá chung và tăng cao hơn giá vàng, năm 2002 lại tăng thấphơn Tỷ giá năm nay thấp nằm ngoài dự đoán của nhiều người Tính chung

cả năm 2002 giá USD tăng 2,1% Thực tế cho thấy giá trị đối ngoại củađồng VN cũng giữ được ở thế ổn định mặc dù nền kinh tế thế giới chao đảo

và giá vàng tăng đột biến

-Năm

Chỉ số giáchung

1997

1998

1999

2000

2001

2002

Hai năm qua, đồng VN ổn định cả về đối nội đối ngoại, đã phục vụhữu hiệu cho nhịp độ tăng trưởng kinh tế của đất nước năm sau cao hơnnăm trước

- Diễn biến tình hình tỷ giá như trên xuất phát từ các nguyên nhânsau

* Về khách quan:

Trang 23

năm 2002 các luồng ngoại tệ tiền mặt chuyển vào Việt Nam tăngcao.Với 2,5triệu Việt Kiều, 310000 người Việt đi xuất khẩu lao động vềước tính đạt 2,2 tỷUSD Khoản thu ngoại tệ do người nước ngoài đến nước

ta du lịch, hoặc do người đi công tác theo các dự án mang về do đó mặc

dù năm nay nhập siêu lớn, nhưng do nguồn ngoại tệ tiền mặt tăng cao, cộngvới diễn biến trái chiều về lãi suất đã làm hạn chế tình trạng đầu cơ ngoại

tệ, chuyển tiền tệ theo chiều hướng ngược lại từ USD sang VNĐ

*Về chủ quan :

Do NHNN tiếp tục đổi mới mạnh mẽ công cụ điều hành tỷ giá vàquản lí ngoại hối Trong 2 năm đầu thế kỉ, NHNN thực hiện chính sách nớilỏng quản lí ngoại hối theo hướng tự do hóa các giao dịch vãng lai nhằmtạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài và đẩy mạnh xuất khẩu Trong 2năm này, tỷ lệ kết hối từ nguồn thu vãng lai của các tổ chức kinh tế đã giảm

từ 80% đến 50% rồi xuống 40% theo lộ trình PRGF (chương trình tăngtrưởng và xóa đói giảm nghèo ) Hiện nay, NHNN đang áp dụng cơ chế thảnổi có kiểm soát để điều hành chính sách tiền tệ Theo đó, tỷ giá chính thứcđược thiết lập trên cơ sở tỷ giá bình quân của thị trường và tỷ giá kinhdoanh dao động ±0,25 so với tỷ giá chính thức Ưu điểm của cách tính này

là NHNN có thể kiếm soát sự biến động thất thường của tỷ giá,nhưng mặttrái là không phản ánh đúng cung cầu ngoại tệ trên thị trường làm cho hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng gượng ép, giả tạo Trong tươnglai, NHNN cần thay đổi cơ chế điều hành theo hướng gắn liền với các quiluật của nền kinh tế thị trường

2.2 Diễn biến lãi suất ngoại tệ

Lãi suất huy động tiết kiệm USD tăng cao trong năm 2000 khiếncông chúng cảm nhận gửi bằng USD vừa có lợi,vừa tránh được sự biếnđộng của tỷ giá Chính vì vậy mà nguồn kiều hối chuyển vào không đượccông chúng chuyển sang VNĐ Số dư tiền gửi ngoại tệ của dân cư tại HN

Ngày đăng: 27/03/2013, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w