1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Slide môn thị trường chứng khoán

77 376 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 14,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng

Trang 1

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Th.S Nguyen Huong Giang

Lecturer, Faculty of Banking and Finance,

National Economics University,

207 Giai Phong Road, Hanoi, Vietnam

Email: giangnhck@neu.edu.vn

TRANG WEB VỀ CHỨNG KHOÁN

1 http://www.ssc.gov.vn/ Uỷ ban CK Nhà nước

2 http://www.hnx.vn/ Sở Giao dịch CK Hà Nội

3 http://www.hsx.vn/ Sở Giao dịch CK TPHCM

5 http://www.sbv.gov.vn Ngân hàng Nhà nước VN

6 http://cafef.vn/ Tin tức chứng khoán

15 http://www.tvsi.com.vn/ Cty CK Tân Việt

16 http://www.vndirect.com.vn Giao dịch trực tuyến

17 http://www.reuters.com/ Hãng tin Reuters

18 http://www.bloomberg.com Hãng tin Bloomberg

NỘI DUNG MÔN HỌC

 PHẦN 1: ĐẦU TƯ – THU NHẬP – RỦI RO

Trang 2

ĐẦ U TƯ

 KHÁI NIỆM ?

………

………

………

………

 MỤC ĐÍCH ?  ………

 ………

 ………

THU NHẬP

 KHÁI NIỆM:

 “Investment performance mesurement”: Tỷ lệ thu

nhập là lợi nhuận hay những lợi ích mà chúng ta thu về được từ hoạt động đầu tư trong một khoảng thời gian nhất định nào đó và được diễn giải theo tỉ lệ % Thu nhập gắn liền với việc thu

về hoặc mất đi bao nhiêu và rủi ro là bao nhiêu.

 “Corporate Finance”: Thu nhập là phần lợi nhuận

thu về từ một lượng vốn bỏ vào một hoạt động

đầu tư nào đó hay là vào trong các CK.

 Từ điển các thuật ngữ về TTCK: Thu nhập là lợi

nhuận hoặc phần thu về từ một lượng tiền đã

được đầu tư như là lãi suất của các trái phiếu và

được biểu thị bằng phần trăm của giá vốn.

THU NHẬP

 PHÂN LOẠI:

 Thu nhập tuyệt đối: là thu nhập được cấu thành

bởi hai bộ phận : là thu nhập do chính bản thân các

tài sản nắm giữ mang lại và phần lãi (lỗ) do giảm giá

hoặc tăng giá của tài sản đầu tư

= Thu nhập trong tài sản + Lãi hoặc lỗ về vốn

 Thu nhập tương đối: Là thu nhập được thể hiện

dưới dạng tỉ lệ, thể hiện chúng ta sẽ nhận được bao

nhiêu lãi từ hoạt động đầu tư

 Tỷ lệ hoàn vốn thời kỳ nắm giữ

HPR = Gtrị cuối / Gtrị đầu của khoản đầu tư

 Thu nhập thời kỳ nắm giữ

HPY = (Gtrị cuối – Gtrị đầu)/Gtrị đầu của khoản đầu tư

 Thu nhập kỳ vọng

= n p i R i R

E( )

TÍNH TOÁN THU NHẬP MONG ĐỢI

Trang 3

TÍNH TOÁN THU NHẬP MONG ĐỢI

 Mối quan hệ giữa thu nhập và mức độ rủi ro là vấn

đề trọng yếu của tài chính hiện đại Không thể ra

đợc quyết định tài chính tốt nếu không hiểu rõ mối

quan hệ này

 Các nhà đầu t thờng thích thu nhập và không thích

rủi ro

 Đo lờng rủi ro và thu nhập:

 Th.nhập mong đợi- là số bình quân gia quyền

của các khả năng thu nhập trong tơng lai

 Phơng sai của th.nhập - đo lờng độ phân tán

của các khả năng thu nhập trong tơng lai

⇒ Chúng ta đo lờng rủi ro nh thế nào?

- PHƯƠNG SAI

E(R) = R = 15% = 15

Trang 4

Đ O LƯỜNG RỦI RO TƯƠNG ĐỐI

 Lựa chọn để xõy dựng danh mục

 Đầu tư theo danh mục đó lựa chọn

 Điều chỉnh danh mục

 Đa dạng húa khụng đơn thuần chỉ là nắm giữ nhiều tài sản.

TÍNH TOÁN THU NHẬP MONG ĐỢI

VÀ PHƯƠNG SAI (DANH MỤC)

 Thu nhập mong đợi của một danh mục là bình quân trọng số của thu nhập các tài sản trong danh mục.

 Có thể tính thu nhập mong đợi của danh mục bằng cách tính thu nhập mong đợi bình quân của từng trờng hợp, sau đó tính bình quân gia quyền theo trờng hợp giống nh với một tài sản riêng lẻ.

P w E R R

E

1

) ( )

(

TÍNH TOÁN THU NHẬP MONG ĐỢI VÀ

PHƯƠNG SAI (DANH MỤC)

Trang 5

TÍNH TOÁN THU NHẬP MONG ĐỢI

VÀ PHƯƠNG SAI (DANH MỤC)

TÍNH TOÁN THU NHẬP MONG ĐỢI

VÀ PHƯƠNG SAI (DANH MỤC)

VÀ ĐỘ LỆCH CHUẨN

VÀ ĐỘ LỆCH CHUẨN

Trang 6

 ý nghĩa của beta?

 Tài sản có beta = 1 có nghĩa là có mức rủi ro hệthống bằng mức chung của toàn bộ thị trờng

 Tài sản có beta < 1 có nghĩa là có mức rủi ro hệthống thấp hơn mức chung của thị trờng

 Tài sản có beta > 1 có nghĩa là có mức rủi ro hệthống cao hơn mức chung của thị trờng

TÍNH TOÁN THU NHẬP MONG ĐỢI

VÀ HỆ SỐ BấTA CỦA DANH MỤC

 Giả sử bạn có danh mục đầu t bao gồm tài sản

A và một tài sản phi rủi ro Cho biết các thông

tin sau đây, hOy tính thu nhập mong đợi và bêta

của danh mục Cho tỷ trọng của tài sản A trong

danh mục thay đổi từ 0 đến 100%.

 Tài sản A có bêta = 1.2 và thu nhập mong

TÍNH TOÁN THU NHẬP MONG ĐỢI

VÀ HỆ SỐ BấTA CỦA DANH MỤC

Trang 7

 Tài sản nào có tổng rủi ro lớn hơn?

 Tài sản nào có rủi ro hệ thống lớn hơn?

 Tài sản nào có thu nhập mong đợi cao hơn?

 Thu nhập mong đợi trên một tài sản rủi ro chỉ

phụ thuộc vào phần rủi ro hệ thống của tài sản

đó bởi rủi ro phi hệ thống có thể loại trừ bằng

Tỷ lệ giữa phần thởng và rủi ro là hệ số góc của

đờng minh họa trên:

Hệ số góc = {E(RA) – Rf} / (βA– 0)

= (20 – 8) / (1.6 – 0) = 7.5

Rf

MỨC CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG

 Tại mức cân bằng, tất cả các tài sản và danh

mục tài sản có cùng tỷ lệ phần thởng trên rủi ro

và bằng đúng mức của thị trờng:

 Ví dụ:

 Tài sản A có tỷ lệ thu nhập mong đợi là 12%

và beta là 1,4 Tài sản B có thu nhập mong

đợi là 8% và beta là 0,8 Liệu hai tài sản này

có đợc định giá đúng nếu tỷ lệ thu nhập của

TS phi rủi ro hiện tại là 5%.

 Vậy tỷ lệ thu nhập của TS phi rủi ro phải là

bnhiêu, hai TS trên mới đợc định giá đúng?

M

f M A

) (

f

R E

β β

) (

)

=

Trang 8

ĐƯỜ NG THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN (SML)

Mễ HèNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN TÀI CHÍNH (CAPM)

 Mô hình định giá tài sản tài chính (CAPM) phản ánh mối quan hệ giữa rủi ro và thu nhập.

 Các yếu tố quyết định thu nhập mong đợi trên tài sản?

 Thu nhập phi rủi ro

 Giá rủi ro của thị trờng - Phần thởng cho việc chấp nhận rủi ro có hệ thống

 Hệ số bêta của tài sản - thớc đo của rủi ro hệ thống của tài sản cụ thể

Mô hình CAPM:

k = E(Ri ) = Rf+ ββββi[E(RM ) - Rf ]

Mễ HèNH ĐỊNH GIÁ

TÀI SẢN TÀI CHÍNH (CAPM)

 Mô hình định giá tài sản tài chính (CAPM) chỉ

ra rằng:

 Giá trị thời gian thuần túy của tiền đợc đo

bằng tỷ suất không rủi ro Rf Tỷ suất này

đơn thuần chỉ đền bù cho sự chờ đợi tiền của

nhà đầu t và không hề có rủi ro.

 Sự đền bù cho rủi ro có hệ thống đợc đo

bằng mức rủi ro của thị trờng [E(RM) – Rf].

 Mức độ rủi ro có hệ thống đợc đo bằng hệ số

bêta, đây là mức rủi ro có hệ thống cho từng

tài sản cụ thể

Mễ HèNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN TÀI CHÍNH (CAPM)

 Bạn phõn tớch DN ABC, hệ số bờta của doanh nghiệp ABC là 1,25 Tỉ lệ khụng rủi ro danh nghĩa là 7% Tỷ suất sinh lời

kỳ vọng của thị trường là 12 % Hóy xỏc định tỷ lệ thu nhập mong đợi?

k = 7 + 1,25 x (12 – 7)

= 13.25 (%)

k = Rf + ββββi [ E(RM) - Rf ]

Trang 9

MỐI QUAN HỆ GIỮA

LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO

PHẦN 2:

TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Maynard Keynes

“Phát minh tinh xảo mà vĩ đại nhất

trong lịch sử hàng ngàn năm phát

triển của xã hội loài người là thị

trường tài chính tiền tệ Chỉ có điều

sau khi phát minh thần kỳ này ra đời,

trên thế giới đã diễn ra biết bao

nhiêu tấn bi hài kịch xoay quanh nó,

và câu chuyện thần tiên về sự đổi

đời chỉ sau một đêm mãi mãi là giấc

mơ của bất kỳ ai”.

 Xác định giá cả của các tài sản TC;

gia trên thị trường;

kinh doanh;

 Ổ n định và điều hòa lưu thông tiền tệ.

Trang 10

CẤU TRÚC CỦA TTTC

 Dựa trên thời hạn luân chuyển vốn:

 Thị trường tiền tệ là TT mua bán, trao đổi các công

cụ TC ngắn hạn (thường có thời hạn < 1 năm)

 Các công cụ của TTTT có tính thanh khoản cao, độ

rủi ro thấp và hoạt động tương đối ổn định.

 Hoạt động của TTTT diễn ra chủ yếu trên TT tín

dụng do đó giá cả hình thành trên TT này được

biểu hiện thông qua LS tín dụng NH.

 TTTT bao gồm TT liên NH, TTCK ngắn hạn, TT

ngoại hối, TT tín dụng.

 Thị trường vốn là TT mua bán, trao đổi các công cụ

TC trung và dài hạn (thường có thời hạn > 1 năm)

 So với các công cụ trên TTTT, các công cụ trên

TTV có tính thanh khoản kém hơn và độ rủi ro cao

hơn, do đó chúng có mức lợi tức cao hơn.

 TTV bao gồm TTCK, TT vốn vay dài hạn, TT tín

dụng thuê mua, TT cầm cố, TT BĐS…

CẤU TRÚC CỦA TTTC

 Dựa trên cách thức huy động vốn:

 Thị trường nợ là thị trường mua bán các công cụ

nợ như trái phiếu, các khoản cho vay…

Các công cụ giao dịch đều có kỳ hạn nhất định,

có thể là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn

Sự hoạt động trên thị trường nợ phụ thuộc rấtlớn vào biến động của lãi suất ngân hàng

 Thị trường vốn cổ phần là thị trường mua bán các cổ phần của công ty cổ phần.

Không có ngày mãn hạn Người mua CP chỉ cóthể lấy lại tiền bằng cách bán lại CP trên TThoặc khi Cty tuyên bố phá sản Khác với TT nợ,hoạt động của TT vốn cổ phần chủ yếu phụthuộc vào hiệu quả kinh doanh của Cty CP

KHÁI NIỆM TTCK

 Là một bộ phận của TT tài chính

 Là nơi diễn ra các giao dịch

vụ tài chính giữa các chủ thể

tham gia Việc trao đổi mua bán

này được thực hiện theo những

Trang 11

mua-bán, chuyển nhượng các CK sau

khi phát hành → không gia tăng

đầu tư CK.

- Ngân hàng thương mại

d Các tổ chức có liên quan đến TTCK

Trang 12

 Đẩy nhanh sự phát triển kinh tế

 Góp phần cho việc đạt được tái phân phối công bằng hơn.

 Tạo điều kiện cho việc tách biệt giữa

sở hữu và quản lý.

 Hiệu quả của quốc tế hoá TTCK.

 Tạo cơ hội cho chính phủ huy động các nguồn lực tài chính.

 Cung cấp một dự báo tuyệt vời về các chu kỳ kinh doanh trong tương lai.

NHỮNG TIÊU CỰC CỦA TTCK

 TTCK - Sòng bạc

 Thông tin chưa hoàn hảo

 Đầu cơ

 Xung đột quyền lợi

 Mua bán nội gián

sở hữu.

Trang 13

Cty CP là công ty được thành

lập bởi nhiều người Cổ đông,

chủ sở hữu của công ty chịu

trách nhiệm hữu hạn trong

phạm vi vốn góp của họ đồng

thời họ có quyền tự do chuyển

nhượng cổ phiếu thông qua việc

mua bán chúng trên thị trường

CÔNG TY CỔ PHẦN (LUẬT DNVN)

 Số thành viên gọi là cổ đông ít nhất là bẩy.

 Cty có thể phát hành CP ghi tên hoặc không ghi tên CP của sáng lập viên, của thviên HĐQT phải là những CP ghi tên CP không ghi tên được tự do chuyển nhượng, còn CP ghi tên chỉ có thể chuyển nhượng khi có sụ đồng ý của HĐQT.

 CTCP được tự do đặt tên, phải ghi tên Cty kèm theo chữ “Cty cổ phần” và vốn điều lệ.

 CTCP có thể bị giải thể khi bị cơ quan PL thu hồi giấy phép hoạt động, khi đã hết thời hạn hoạt động theo điều lệ, do phá sản hoặc do q.định của Đại hội cổ đông Việc giải thể công ty phải tuân theo quy định của PL.

Trang 14

CẤU TRÚC QUẢN LÝ CTCP LỢI THẾ CỦA CTCP

 Về quản trị: Tách biệt giữa sở hữu và quản lý, quản

lý chuyên nghiệp

 Về cơ cấu sở hữu:

 Đa dạng hóa sở hữu nhằm phân tán rủi ro

 Cơ cấu sỡ hữu đan xen linh hoạt

PHÂN LOẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

phát hành cổ phiếu chỉ giới hạn

trong số các cổ đông là sáng lập

viên, là cán bộ công nhân viên và

các pháp nhân là các đơn vị thành

viên của Cty

 Cty CP đại chúng: Là các Cty CP mà

việc phát hành cổ phiếu được tiến

 Về lợi nhuận: làm ăn có lãi từ 2 đến 3 năm

trước khi trở thành công ty đại chúng

 Cty phải có phương án khả thi trong việc huy

động và sử dụng vốn

 Được sự đồng ý của cổ đông của Cty, thể hiện

bằng nghị quyết của Đại hội cổ đông đồng ýchuyển thành Cty đại chúng

Trang 15

CTCP ĐẠI CHÚNG

 Tạo cho Cty khả năng lớn hơn trong việc huy

động vốn

 Tăng tính hấp dẫn, khả năng cạnh tranh

 Có điều kiện tốt hơn trong việc hoàn thiện cơ

cấu tổ chức, nâng cao trình độ của cán bộ

 Có điều kiện dễ dàng hơn khi vay vốn ngân

hàng hay phát hành trái phiếu

nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người

sở hữu đối với TS hoặc phần vốn của tổ

chức phát hành CK được thể hiện dưới

hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc

dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:

a Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

b Quyền mua cổ phần, chứng quyền,

quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp

Tính rủi ro: sai biệt giữa TN thực tế và

TN kỳ vọng

Tính sinh lời: Thu nhập của CK

Trang 16

PHÂN LOẠI CHỨNG KHOÁN

 Chứng khoán vô danh: Giấy xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền đòi nợ không ghi tên chủ sở hữu.

 Chứng khoán ghi danh: Giấy xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền đòi nợ có ghi tên chủ sở hữu

Do CPhủ hoặc những ngành đặc biệt như ngành

giao thông, bưu điện, xi măng, điện phát hành

 Trái khoán địa phương

Là khoản vay của chính quyền ĐP (thành phố, tỉnh

hoặc vùng dân cư) đối với các tổ chức và cá nhân

 Trái khoán công nghiệp (TP Cty)

Do các CTCP và các XN lớn phát hành đưa vào thị

trường vốn dưới dạng những phiếu nợ từng phần

và được đảm bảo bằng t.nhập hoặc t.sản của Cty

 Trái phiếu Ngân hàng và Tín phiếu quĩ tiết kiệm

Nhằm tạo ra nguồn vốn tín dụng cho chính các tổ

chức này hoặc cho các TCTD có liên quan

 Tín phiếu kho bạc

Là CK có thu nhập cố định có thời hạn từ 6 tháng

tới 2 năm do hệ thống KBNN phát hành

HÌNH THỨC HỖN HỢP CỦA CHỨNG KHOÁN

 Trái phiếu công ty có khả năng chuyển đổi

Có một mức lãi suất cố định, bảo đảm chongười sở hữu quyền đổi thành cổ phiếu trongmột thời hạn với những điều kiện đã xác định

 Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu

Ngoài khoản lợi tức cố định được nhận, còn cóquyền được mua một số lượng CP nhất địnhcủa Cty đang phát hành với một tỷ giá và thờihạn ưu đãi như đối với các cổ đông thực thụ

 Trái phiếu có thu nhập bổ sung

Đảm bảo một khoản lợi tức cố định nhưngngười sở hữu có thể nhận được một khoản thunhập bổ sung theo sự dao động tăng của cổtức mà các cổ đông được hưởng

Trang 17

VÍ DỤ VỀ TP KÈM QUYỀN MUA CP

 Trái khoán địa phương

 Trái khoán công nghiệp (TP Cty)

 Trái phiếu NH và Tín phiếu QTK

PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT CỦA TP

 Giấy nhận nợ

 Giấy nhận nợ thứ cấp

 Trái phiếu cầm cố (được bảo đảm bởi quyền

xiết nợ đối với bất động sản)

 Trái phiếu Zerocoupon (Cty PH không trả lãi

hàng năm hoặc trả với một lượng rất nhỏ TPđược bán với một lượng chiết khấu thực từmệnh giá Nhà đầu tư nhận phần lớn lợi tứcnhờ việc tăng giá TP)

 Trái phiếu mạo hiểm (được PH bởi Cty danh

tiếng, có lịch sử TC vững chắc, nhưng gần đây

có vấn đề nghiêm trọng về TC và uy tín bị đánhgiá thấp)

 Trái phiếu Châu Âu (được PH ở một nước

khác với nước mà đồng tiền của nó được sửdụng để làm đơn vị tính toán cho TP)

Trang 18

PHÂN LOẠI THEO

PHƯƠNG THỨC TRẢ GỐC VÀ LÃI

toỏn đều đặn theo kỳ, cũn tiền lói thanh

toỏn hết tại ngày đỏo hạn.

trước, tiền gốc thanh toỏn hết tại ngày đỏo

hạn.

những khoản đều đặn hàng năm.

cũn tiền gốc khụng trả, thường chỉ do

QUYỀN LỢI CỦA TRÁI CHỦ

Được quyền bỏn, chuyển nhượng, cầm cố

 Mệnh giỏ: Giỏ trị ghi trờn TP, nú xỏc định tổng số

tiền gốc mà trỏi chủ được nhận cho tới hết thời hạn

của TP

 Kỳ hạn: Độ dài thời gian từ khi TP được phỏt hành

cho đến khi người phỏt hành TP trả lại toàn bộ tiền

gốc cho trỏi chủ và nhận lại TP

 Khế ước: bản giao kốo mang tớnh phỏp lý giữa Cty

phỏt hành TP và người được uỷ quyền về TP, đại

diện cho quyền lợi của trỏi chủ

 Lói suất danh nghĩa: lói suất ghi trờn TP Nú quy

định mức lợi tức mà trỏi chủ được hưởng so với

mệnh giỏ của TP

 Lói suất thực: được xem xột trong mối liờn hệ giỏ

trị thời gian của tiền

 Lói suất hiện tại: tỷ lệ giữa khoản lợi tức được trả

hàng năm với giỏ cả thị trường hiện tại

 Hạn mức tớn nhiệm: liờn quan đến đỏnh giỏ rủi ro

trong tương lai của TP

HẠN MỨC TÍN NHIỆM CỦA TP

hiện thời về mức độ sẵn sàng và khả năng trả gốc và lãi đối với CK nợ của một nhà phát hành trong suốt thời gian tồn tại của CK đó.

nhằm mục đích chủ yếu bảo vệ lợi ích cho ngời đầu t.

Trang 19

 Đối với quốc gia:

 Yếu tố rủi ro về chính trị

 Yếu tố rủi ro về kinh tế

TÁC DỤNG CỦA

XẾP HẠNG HSTN

 Đối với nhà đầu t:

 HSTN là 1 chỉ tiêu rõ ràng, đơn giản và

dễ hiểu để xem xét quyết định đầu t.

 Là nhân tố quan trọng trong việc đánh

giá mối quan hệ rủi ro và lợi nhuận thu

đợc.

 Là công cụ quản lý danh mục đầu t.

 Là công cụ để đánh giá một số rủi ro

có liên quan.

TÁC DỤNG CỦA XẾP HẠNG HSTN

 Đối với nhà phát hành

 Giúp ngời PH mở rộng TT trên 2 khía cạnh:

có thể tham gia vào nhiều TT vốn khác nhau

và mở rộng các nhà đầu t tiềm năng

 Duy trì sự ổn định của TT, nâng cao tính minh bạch và hiệu quả của TT nợ, tăng tính thanh khoản của TT

 Giảm chi phí vay thông qua việc tạo cơ hội cho những nhà PH tham gia vào TT vốn

 Đối với các cơ quan quản lý TTCK:

 HSTN cung cấp những thông tin về nguyên tắc TT cho quá trình ra quyết định của CP,

và cung cấp các thông tin về Chính phủ cho cộng đồng quốc tế

Trang 20

ĐỊ NH GIÁ TRÁI PHIẾU

 TP Coupon

 TP trả gốc và lãi theo niêm kim cố định

 TP trả gốc cố định và trả lãi theo số dư gốc

 Tỷ lệ lợi tức yêu cầu của trái chủ: k

 Số năm từ khi phát hành đến khi đáo hạn: m

 Số năm từ khi phân tích đến khi đáo hạn: n

CÁC KHÁI NIỆM VỀ GIÁ TRỊ

 Giá trị sổ sách là GT tài sản được ghi trong

BCĐKT của của Cty (Ví dụ: Số tiền mà các

nhà đầu tư trả cho TP lần đầu tiên hay số tiềnCty nhận được khi TP được phát hành)

 Giá trị phá sản: là lượng tiền thu đc nếu bán

TS một cách riêng lẻ chứ không xem như làmột phần tài sản của Cty đang hoạt động bìnhthường

 Giá trị thị trường: là giá của TS khi đc mua bán,

trao đổi trên TT, được xác định bởi quan hệcung – cầu

 Giá trị thực: là GTHT của những luồng tiền

trong tương lai dự tính thu được từ tài sản đó,được CK về thời điểm hiện tại với tỷ lệ lợi tứcyêu cầu thích hợp của NĐT

CÁC BƯỚC

của những luồng tiền dự tính thu được từ

TS và đánh giá mức độ rủi ro của những

luồng tiền.

 Thứ hai, xác định tỷ lệ lợi tức yêu cầu của

NĐT Tỷ lệ này biểu hiện thái độ của NĐT

trong việc dự đoán rủi ro và nhận biết mức

độ rủi ro của TS.

tại với tỷ lệ lợi tức yêu cầu trong tư cách là

tỷ lệ CK.

NĂM QUAN HỆ TRONG

 1- Giá trị TP có quan hệ tỷ lệ nghịch với sự thay đổi của tỷ lệ lợi tức yêu cầu của NĐT;

 2- Giá trị TT của TP sẽ thấp hơn MG nếu tỷ

lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư cao hơn lãi suất coupon… và ngược lại;

 3- Khi ngày đáo hạn đến gần, giá TT của

Trang 21

VÍ DỤ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

 TP A là TP Coupon có mệnh giá 1000 USD, lOi suất9.5%, TP B là TP trả gốc và lOi theo niên kim cố định

có mệnh giá 1000 USD, lOi suất 8,5% Phát hành đầunăm 2003, đáo hạn cuối năm 2012 Tại thời điểm đầunăm 2008:

 Một nhà đầu t cho rằng, với tỷ lệ lợi tức là 8% sẽ đủ bù

đắp cho rủi ro của TP Với thông tin đó, giá có thểchấp nhận của từng loại TP đối với nhà đầu t này sẽ làbao nhiêu? (Thu nhập của năm 2007 đO thanh toán)

 Trên trung tâm giao dịch chứng khoán, TP A đợc niêmyết với giá 101% và TP B là 61% so với mệnh giá Tỷ

lệ lợi tức yêu cầu của các nhà đầu t đối với từng loại

TP sẽ là bao nhiêu?

 Các nhà kinh tế dự báo, lOi suất trên thị trờng thời giantới giảm 1%, hOy đánh giá ảnh hởng của thông tin đótới giá từng loại TP?

ợc phép bán ra cho công chúng

Cổ phiếu đợc phép phát hành

CỔ PHIẾU

Trang 22

Cổ phiếu phát hành

là số cổ phiếu đợc phép phát hành đã

bán ra cho công chúng

Cổ phiếu

ch-a phát hành

là số cổ phiếu đợc phép phát hành nhng cha từng đợc bán

Cổ phiếu quỹ

Cổ phiếu lu hành là cổ phiếu đợc phát hành và

do cổ đông nắm giữ

Cổ phiếu đợc phép phát hành

ĐẶC TRƯNG

CƠ BẢN

LỢI ÍCH CỦA CỔ PHIẾU

 Đố i với doanh nghiệp

 Tăng vốn tự cú

 Chia sẻ rủi ro

 Đố i với nhà đầu tư

 Đa dạng hoỏ đầu tư

 Tỡm kiếm lợi nhuận cao (cổ tức, lói vốn)

 Đố i với xó hội

 Thu hỳt cỏc nguồn lực trong dõn

 Tăng hiệu quả hoạt động của nền KT

Trang 23

PHÂN LOẠI CP THEO QUYỀN LỢI

CỦA CỔ ĐÔNG NẮM GIỮ

biểu hiện quyền

sở hữu công ty,

CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI

 Là CP dành cho cổ đông những

quyền ưu tiên hơn so với CP phổ

thông (Cty cổ phần có thể có hoặc

Cổ tức

cố định

Không đượcbiểu quyết

CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI CỔ TỨC

Trang 24

CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI CỔ TỨC

 Cổ tức được nhận hàng năm bao gồm: cổ tức cố định và cổ tức thưởng

 Phù hợp với nhà đầu tư muốn có thu nhập ổnđịnh, đều đặn, không thích mạo hiểm, rủi ro

 Không phù hợp với nhà đầu tư muốn tham giaquản lý, kiểm soát Cty

 Giá CP ưu đãi biến động ít hơn giá CP thường.

CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI CỔ TỨC

Cổ phiếu thường, Mệnh giá: 50$; 4,000 CP được phát hành $ 200,000

Cổ phiếu ưu đãi, 9%, Mệnh giá: $100 ; 1,000 CP được phát hành $ 100,000

CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI CỔ TỨC

CP ưu đãi CP thường Nếu CP ưu đãi không tích luỹ cổ tức

Năm 2005 Trả cổ tức $ 5,000 $ 5,000 $

-Năm 2006

Bước 1: Cổ tức ưu đãi năm nay (2006) $ 9,000

Bước 2: Phần còn lại của cổ phiếu thường $ 33,000

Nếu CP ưu đãi tích luỹ cổ tức

Năm 2005 Trả cổ tức $ 5,000 $ 5,000 $

-Năm 2006

Bước 1: Cổ tức tích luỹ (2005) $ 4,000

Bước 2: Cổ tức ưu đãi năm nay (2006) 9,000

Bước 3: Phần còn lại của cổ phiếu thường $ 29,000

Bước 1: Cổ tức ưu đãi năm nay (2006) $ 9,000

Bước 2: Phần còn lại của cổ phiếu thường $ 33,000

Nếu CP ưu đãi tích luỹ cổ tức

Năm 2005 Trả cổ tức $ 5,000 $ 5,000 $

-Năm 2006

Bước 1: Cổ tức tích luỹ (2005) $ 4,000

Bước 2: Cổ tức ưu đãi năm nay (2006) 9,000

Bước 3: Phần còn lại của cổ phiếu thường $ 29,000

CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI BIỂU QUYẾT

CP ưu đãi biểu quyết

Đối tượng

CP = Phiếubiểu quyết

Không đượcchuyển nhượngtrong 3năm

Trang 25

CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI BIỂU QUYẾT

 Số lượng CP cổ đông nắm giữ

tương đương với số phiếu biểu

quyết.

 CP ưu đãi biểu quyết không

được chuyển nhượng trong

vòng ba năm.

 Đối tượng nắm giữ loại CP này

thường là Nhà nước hoặc Sáng

lập viên.

CỔ TỨC:

- Phần LNST dùng đểtrả cổ tức (trả bằngtiền mặt, CP của Ctyhoặc TS khác)

- Phụ thuộc vào chínhsách cổ tức của Cty

VÍ DỤ VỀ THU NHẬP

TỪ CỔ PHIẾU

Trang 26

LỰA CHỌN CỔ PHIẾU

 Cổ phiếu tăng trưởng nhanh (growth stock) là cổ

phiếu có mức lợi tức cao hơn cổ phiếu khác có

cùng rủi ro Cổ phiếu tăng trưởng nhanh không

đồng nghĩa là cổ phiếu của Cty tăng trưởng nhanh

 Cổ phiếu ổn định

 Cổ phiếu có tính chu kỳ (Cyclical stocks) là các cổ

phiếu có sự thay đổi lợi tức lớn hơn sự thay đổi nói

chung trên thị trường

 Cổ phiếu rủi ro cao (Speculative stocks) là cổ

phiếu có nhiều khả năng bị thua lỗ hơn là khả năng

có được lợi tức trung bình hoặc cao hơn lợi tức thị

 CP của Cty lớn có thể bán quá đắt?

đồng nghĩa với mức tăng của CP?

Thiết lập danh mục đầu tư hiệu quả

 Nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư trên cơ sở so sánh:

 Cổ tức

 Giá bán lại

 Với

 Lãi suất thị trường có điều chỉnh rủi

ro với loại cổ phiếu đó

 Số tiền bỏ ra đầu tư

Trang 27

LỢI TỨC YÊU CẦU, k

E(R [ E(RFR)

Rstock = + βstock market −

CỔ TỨC, Dt

 Cơ sở để xác định cổ tức

 Kết quả kinh doanh

 Chính sách chia cổ tức của DN

 Cơ sở xác định kết quả kinh doanh

 Môi trường kinh doanh của DN

 Chính sách đầu tư và tái đầu tư của DN

VÍ DỤ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI

Trang 28

VÍ DỤ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI VÍ DỤ ĐỊNH GIÁ

CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI

Giả sử với cổ phiếu ưu đãi do cty ABC phát hành:

 Bước 1, ước lượng những dòng tiền trong

tương lai: ABC chi trả cổ tức cho cổ phiếu ưu

đãi hàng năm là 3,64 USD

 Bước 2, xác định mức độ rủi ro, từ đó, xác định

tỷ lệ lợi tức yêu cầu của các nhà đầu tư Trongtrường hợp này, các nhà đầu tư yêu cầu một

tỷ lệ lợi tức là 7,28%.

 Bước 3, xác định giá trị thực của CP ưu đãi.

VÍ DỤ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU THƯỜNG

1- Khoảng thời gian nắm giữ cổ phiếu là một năm:

VÍ DỤ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU THƯỜNG

2- Khoảng thời gian nắm giữ cổ phiếu là nhiều năm:

Trang 29

VÍ DỤ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU THƯỜNG

Biến đổi công thức (4) thành (5):

VÍ DỤ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU THƯỜNG

2- Khoảng thời gian nắm giữ cổ phiếu là nhiều năm:

MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG

HAI GIAI ĐOẠN - DDM

 Cổ tức đến năm n có tốc độ tăng trưởng g1

 Cổ tức từ năm n có tốc độ tăng trưởng g2

n n

t

t t

k

P k

D PV

+

+ +

0

; ) 1

0( 1 ) ( 1 )

g k

g g

D P

n n

+ +

=

) (

) 1 (

) 1 ( ) 1 ( )

1 (

) 1 (

2

2 1

0 1

1 0 0

g k k

g g

D k

g D

n n

n

t

+ +

+ +

D P

e

= 1 0

g k

E D E

P

e

= 1 1 1

0

g k

g b

g k

g E

0 0Trailing P/E = giá thị trường của một cổ phiếu / EPS của 12 tháng trước

Leading P/E = giá thị trường một cổ phiếu / EPS dự báo của 12 tháng tới

g k

b g

k

E D

1 0

Trang 30

MỘT SỐ VÍ DỤ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

Ví dụ 1:

Giả sử định giá cổ phiếu thường chi trả 3000đ cổ tức vào

cuối năm nay và dự tính chi trả cổ tức hàng năm từ nay tới

vô cùng Hàng năm cổ tức được kỳ vọng tăng với tỷ lệ 10%.

Dựa trên đánh giá rủi ro của cổ phiếu thường, các nhà đầu

tư yêu cầu tỷ lệ lợi tức là 15%

D g

k

g D

Giả sử định giá cổ phiếu thường chi trả 3000đ cổ tức vào cuối

năm nay và dự tính chi trả cổ tức hàng năm từ nay tới vô cùng

Hàng năm cổ tức được kỳ vọng tăng với tỷ lệ 10% Dựa trên

đánh giá rủi ro của cổ phiếu thường, các nhà đầu tư yêu cầu tỷ

lệ lợi tức là 15% Năm thứ 2, nhà đầu tư bán CP

D g k

g D P

e n e

n n

D g

k

g D P

2 2 1

0

1

P D k

D P

+

+ + +

=

MỘT SỐ VÍ DỤ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

Ví dụ 3:

Bạn phân tích doanh nghiệp ABC Giá hiện hành là 16.000đ EPS

của năm trước là 2.000đ ROE là 11% và giả định không đổi trong

tương lai Cổ tức chiếm 40% lợi nhuận Tỉ lệ không rủi ro danh

nghĩa là 7% Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường là 12 % và hệ

số bêta của doanh nghiệp ABC là 1.25 Hãy định giá chứng khoán

của ABC và đưa ra khuyến cáo của bạn

6 0 4 0 1

số bêta của doanh nghiệp ABC là 1.25 Hãy định giá chứng khoáncủa ABC và đưa ra khuyến cáo của bạn

3- Xác định cổ tức của năm trước:

4- Xác định cổ tức của năm tới:

5- Định giá chứng khoán:

( 1 ) 2 000 0 4 8000

D

( 1 ) 800 ( 1 0 066 ) 852 , 80

D

( ) ( 0 1325 0 066 ) 12 . 820

8 , 8521

Trang 31

 Quỹ đầu tư CK là tổ chức tập hợp cỏc

nguồn vốn của cỏc nhà đầu tư thụng qua việc phỏt hành và bỏn cỏc chứng chỉ quỹ đầu tư và dựng số vốn huy động được tham gia đầu tư trờn thị trường trong đú chủ yếu là đầu tư CK.

LỢI ÍCH CỦA NĐT THỰC HIỆN ĐT QUA QUỸ

 Đa dạng hóa danh mục đầu t → giảm rủi ro và tăng tính thanh khoản.

 Quản lý đầu t chuyên nghiệp: sự lựa chọn và đào thải.

 Tiết kiệm chi phí: phí GD, tìm hiểu th.tin, phân tích đánh giá, hội họp

VAI TRề CỦA QUỸ ĐẦU TƯ VỚI TTCK

 Huy động vốn cho đầu t và phát triển thị trờng sơ cấp.

 ổn định thị trờng thứ cấp.

 Tạo ra các sản phẩm đầu t đa dạng.

 XO hội hóa hoạt động đầu t CK.

Trang 32

ĐẶ C TRƯNG CỦA

QUỸ ĐẦU TƯ CK

 Đầu tư của quỹ chủ yếu là đầu tư CK

Luật CK 2006: ≥60% tổng vốn đầu tư.

mà nú đầu tư.

 Mục đớch: thu lợi từ hoạt động đầu tư.

PHÂN LOẠI QUỸ ĐẦU TƯ THEO CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN

 Quỹ đầu t chứng khoán dạng đóng

 CC chỉ đợc pháthành 1 lần với số l-ợng xác định Khôngphát hành bổ sung

 Quỹ không mua lạiCCQ khi các nhà

đầu t có nhu cầubán lại

 Nhà đầu t có thểmua – bán CCQ trênTTCK

 Quỹ đầu t chứng khoán dạng mở

 Phát hành liên tụccác CC ra côngchúng không hạnchế về số lợng

 Quỹ sẵn sàng mualại khi các nhà đầu t

có nhu cầu bán

 Không đợc mua bỏntrên TTCK mà chỉ đ-

ợc giao dịch trực tiếpvới Quỹ hoặc đại lýcủa Quỹ

PHÂN LOẠI QUỸ ĐẦU TƯ

THEO SỐ LƯỢNG THÀNH VIấN

tham gia gúp vốn khụng quỏ 30, chỉ bao gồm thành viờn phỏp nhõn.

PHÂN LOẠI QUỸ ĐẦU TƯ THEO Mễ HèNH VÀ TỔ CHỨC

phỏp nhõn)

 Quỹ đầu tư dạng hợp đồng – quỹ tớn thỏc (khụng cú tư cỏch phỏp nhõn)

Trang 33

QUỸ ĐẦU TƯ DẠNG CễNG TY

 Quỹ có t cách pháp nhân; cơ quan điều hành cao nhất là

HĐQT Quỹ

 Các chủ thể tham gia :

 Các NĐT góp vốn vào Quỹ là các cổ đông và bầu ra

HĐQT HĐQT thay mặt các nhà đầu t quản lý toàn

bộ hoạt động của Quỹ, lựa chọn Cty QLQ và giám sát

hoạt động của Cty QLQ

 Cty QLQ đóng vai trò nh 1 nhà t vấn đầu t đợc HĐQT

quỹ thuê và đợc hởng phí từ hoạt động quản lý đầu t,

với nhiệm vụ chính là phân tích đầu t và quản lý danh

mục đầu t

 Ngân hàng lu ký: cất giữ, bảo quản các tài sản của

Quỹ, thực hiện thanh toán các giao dịch của Quỹ

 Ngoài ra, có thể có sự tham gia của đại lý chuyển

nh-ợng đợc uỷ nhiệm để mua bán CP quỹ (đối với Quỹ

dạng mở) hoặc nhà BLPH: giúp quỹ chào bán và

phân phối CP quỹ cho các nhà đầu t

QUỸ ĐẦU TƯ DẠNG HỢP ĐỒNG

 Quỹ không có t cách pháp nhân, còn gọi là mô hìnhquỹ tín thác đầu t

 Các chủ thể tham gia:

 Công ty QLQ: đứng ra thành lập Quỹ; thực hiệnhuy động vốn và đầu t theo những mục tiêu đO

đề ra trong Điều lệ Quỹ

 Ngân hàng Giám sát: ngoài chức năng cất giữ,bảo quản tài sản và thanh toán giao dịch, NHGScòn thực hiện chức năng giám sát hoạt động củaCty QLQ để đảm bảo tuân thủ các mục tiêu,chính sách, giới hạn đầu t của Cty QLQ

 Nhà đầu t tham gia vào Quỹ bằng cách mua cácCCQ do Cty QLQ thay mặt quỹ phát hành Nhà

đầu t không phải là cổ đông mà chỉ là ngời thụhởng kết quả đầu t từ quỹ

SO SÁNH VIỆC ĐẦU TƯ VÀO

CĐ là ngời đồng sở hữu cty CP,

có quyền tham dự vào

ĐHCĐ và tham gia biểu

quyết các vấn đề liên quan

đến DN

Ngời mua CCQ chỉ có 1 quyền duy nhất là đợc hởng khoản thu nhập từ KD của quỹ.

Cty CP có thể chia lợi tức toàn

Trang 34

1 HUY ĐỘNG VỐN

 Phơng thức hình thành vốn

a Phơng thức phát hành

 Đối với QĐT dạng Cty: phát hành cổ phiếu

 Đối với QĐT dạng hợp đồng : phát hành CC đơn vị quỹ.

b Định giá ban đầu

 Do các tổ chức đứng ra thành lập quỹ xác định

 Đối với QĐT dạng Cty: do các tổ chức bảo đảm hoặc

các tổ chức bảo lOnh phát hành định giá.

 Đối với QĐT dạng hợp đồng: do Cty QLQ định giá.

 Chi phí chào bán lần đầu (đại lý phát hành, tài liệu…) đợc

khấu trừ từ tổng giá trị quỹ huy động đợc.

c Phơng thức chào bán

 Chào bán qua tổ chức BLPH

 Chào bán trực tiếp

d Chi phí liên quan tới phát hành

 Chi phí chào bán (đăng báo, quảng cáo, roadshow…)

 Cơ chế vay và cho vay của Quỹ

 Hoạt động tín dụng là lĩnh vực bị hạn chế đối

với Quỹ ĐTCK.

 Hoạt động vay vốn: không đợc vay để tài trợ

cho hoạt động đầu t của Quỹ; chỉ đợc vay

ngắn hạn để trang trải CP cần thiết của Quỹ.

 Hoạt động cho vay: không đợc sử dụng vốn

và tài sản của Quỹ để cho vay hoặc bảo lOnh

cho vay.

2 MỤC TIấU ĐẦU TƯ XÁC ĐỊNH DMĐT CỦA QUỸ

 Lựa chọn mục tiêu đầu t

 Các mục tiêu đầu t thờng gặp:

 Thu nhập: quỹ hớng tới mục tiêu nhanh chóng

có đợc thu nhập để chia cho nhà đầu t

 Gia tăng giá trị tài sản ròng: tăng giá trị quỹthông qua việc đánh giá giá trị danh mục CPtheo thị giá

 Bảo toàn vốn đầu t

 Để đạt mục tiêu đầu t, mỗi quỹ có các chính sách

đầu t riêng, là cơ sở xây dựng danh mục đầu t nhằmthực hiện đợc mục tiêu đầu t đO đề ra

 Nhà đầu t sẽ lựa chọn và quyết định đầu t vào quỹtheo khả năng và mức độ chịu rủi ro, dựa trên thôngtin về chính sách và mục tiêu đầu t của Quỹ

Trang 35

2 MỤC TIấU ĐẦU TƯ XÁC ĐỊNH DMĐT CỦA QUỸ

 Lựa chọn mục tiêu đầu t:

 Các mục tiêu đầu t thờng gặp :

 Thu nhập: quỹ hớng tới mục tiêu nhanh chóng

có đợc thu nhập để chia cho nhà đầu t

 Gia tăng giá trị tài sản ròng: tăng giá trị quỹthông qua việc đánh giá giá trị danh mục CPtheo thị giá

 Bảo toàn vốn đầu t

 Để đạt mục tiêu đầu t, mỗi quỹ có các chính sách

đầu t riêng, là cơ sở xây dựng danh mục đầu t nhằmthực hiện đợc mục tiêu đầu t đO đề ra

 Nhà đầu t sẽ lựa chọn và quyết định đầu t vào quỹtheo khả năng và mức độ chịu rủi ro, dựa trên thôngtin về chính sách và mục tiêu đầu t của Quỹ

2 MỤC TIấU ĐẦU TƯ XÁC ĐỊNH DMĐT CỦA QUỸ

 Các quỹ thờng gặp:

 Quỹ tăng trởng: chủ yếu đầu t vào các CP có khả năngsinh lợi cao hơn mức sinh lợi bình quân, mục tiêu chính

là tăng trởng NAV của Quỹ

 Quỹ thu nhập – tăng trởng: đầu t vào cả Cty tăng trởng

và Cty có tỷ lệ chi trả cổ tức cao

 Quỹ thu nhập – CP: tập trung đầu t vào những CP có tỷ

lệ LN hàng năm cao : năng lợng khoáng sản, tài chính,công nghệ cao

 Quỹ cân bằng: cân bằng cả 3 mục tiêu đầu t bằng cách

đa dạng hoá danh mục đầu t : TP, CP tăng trởng, CP ổn

định

 Quỹ ngành: bất động sản, công nghệ cao, hạ tầng, nănglợng

 Quỹ trái phiếu

3.TIấU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG

HIỆU QUẢ CỦA QUỸ

3.TIấU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG

HIỆU QUẢ CỦA QUỸ

 Tỷ lệ chi phí:

 Các quỹ đầu t chỉ số thờng có tỷ lệ chi phí thấp.

 Quỹ quy mô nhỏ thờng có tỷ lệ chi phí cao hơn quỹ quy mô lớn; quỹ quốc tế tỷ lệ chi phí cao hơn quỹ đầu t nội địa; quỹ

đầu t CP thờng có tỷ lệ chi phí cao hơn quỹ đầu t lOi suất cố

định

Trang 36

3.TIấU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG

HIỆU QUẢ CỦA QUỸ

 Tỷ lệ thu nhập:

 Tỷ lệ doanh số:

4 CễNG BỐ THễNG TIN CỦA QUỸ

Sự cần thiết công bố thông tin:

 Giá trị của CCQ/CP phản ánh nhận định và dự

đoán của nhà đầu t về giá trị của Quỹ phát hành CCQ/CP đó.

 Giác độ nhà đầu t hiện hữu: cho biết hoạt động

và hiệu quả kinh doanh của Quỹ để QĐ tiếp tục

đầu t hay rút vốn khỏi quỹ.

 Giác độ thị trờng: thông tin về hoạt động của Quỹ giúp nhà đầu t mới lựa chọn quỹ đầu t phù hợp để mua CCQ/CP -> thu hút VĐT cho Quỹ.

4 CễNG BỐ THễNG TIN CỦA QUỸ

 Nội dung công bố thông tin định kỳ liên quan tới

hoạt động kinh doanh của Quỹ:

 Đối với QĐT mô hình Cty: HĐQT cung cấp cho NĐT các

BCTC liên quan tới hoạt động của Quỹ

 Đối với QĐT mô hình hợp đồng:

Báo cáo của Cty QLQ:

+ Mô tả quỹ và các mục tiêu CS đầu t của Quỹ Mô tả các

chiến lợc đầu t Cty QLQ đO sử dụng trong kỳ để đạt đợcmục tiêu

+ Cơ cấu phân bổ TS Quỹ tại thời điểm BC; giải thích các thay

đổi lớn về phân bổ tài sản Quỹ so với kỳ báo cáo trớc

+ Giải thích hoạt động của Quỹ trên cơ sở giá CCQ/NAV trên

đơn vị quỹ; tăng trởng giá trị đầu t và phân phối LN

+ Đánh giá thị trờng trong kỳ, mức sinh lợi BQ của thị trờng

4 CễNG BỐ THễNG TIN CỦA QUỸ

 Nội dung công bố thông tin định kỳ liên quan tới hoạt động kinh doanh của Quỹ:

 Báo cáo của Cty QLQ (tiếp)+ Dự báo xu hớng thị trờng và các chiến lợc dự kiến sẽ áp dụng để tối u hoá hiệu quả của Quỹ trong điều kiện thị trờng đợc dự báo.

+ Những thay đổi lớn về phân phối thu nhập hoặc phân phối thêm thu nhập trong kỳ báo cáo ảnh hởng của phân phối hoặc phân phối thêm thu nhập đến NAV của Quỹ trớc và sau khi thực hiện phân phối.

+ Phân loại NĐT vào Quỹ theo tỷ lệ nắm giữ.

Trang 37

4 CễNG BỐ THễNG TIN CỦA QUỸ

 Nội dung công bố thông tin định kỳ liên quan tới

hoạt động kinh doanh của Quỹ:

 Báo cáo của Ngân hàng giám sát

NHGS phải chuẩn bị báo cáo nêu rõ nhận xét đánh giá của

mình đối với hoạt động của Cty QLQ Các báo cáo chính

của NHGS:

+ Báo cáo tài chính: Tài sản và nợ của Quỹ; Và Thu nhập và

chi phí của Quỹ

+ Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng của Quỹ

+ Báo cáo liên quan đến tình hình hoạt động đầu t của Quỹ

+ Bảng so sánh số liệu về tình hình hoạt động của Quỹ trong 1

thời kỳ: kết cấu danh mục đầu t; Tổng NAV; NAV/CCQ; số

lợng CCQ lu hành; các chỉ tiêu về phân phối thu nhập; tỷ lệ

phí quản lý quỹ

+ Các thuyết minh khác về hoạt động của Quỹ: biến động các

chỉ số chuẩn thị trờng; tăng giảm quy mô quỹ; thay đổi

chính sách kế toán liên quan tới hạch toán

QUỸ ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM

 Tớnh đến cuối thỏng 10/2009, thị trường đó cú 46CTQLQ được cấp phộp hoạt động; cú 20 QĐTCK(4 quỹ cụng chỳng và 16 quỹ thành viờn); và 29 VPđại diện đang hoạt động

 Cỏc CTQLQ trong nước đó hoạt động trong giaiđoạn đầu, như: Prudential VN, Vietfund, Thành Việt,Manulife, VCB, Bảo Việt,…

 4 QĐT đó được niờm yết trờn SGDCK TP.HCMnhư: Vietfund thành lập Quỹ đầu tư chứng khoỏn -VF1 và Quỹ đầu tư doanh nghiệp hàng đầu ViệtNam - VF4; Prudential VN thành lập Quỹ cõn bằng;CTQLQ Manulife VN thành lập Quỹ tăng trưởngMANULIFE – MAFPF1

CTY QUẢN Lí QUỸ

 Khỏi niệm: CKPS là cỏc cụng cụ tài chớnh

cú nguồn gốc từ CK và quan hệ chặt chẽ với cỏc CK.

 Mục tiờu: Đem lại lợi ớch tiềm năng cho cỏc

nhà đầu tư như: bảo hiểm giỏ hữu hiệu, tỡmkiếm lợi nhuận chờnh lệch giỏ…

Trang 38

HỢP ĐỒNG GIAO SAU

 Khái niệm: là thỏa thuận trong đó

người mua – người bán chấp thuận

thực hiện một giao dịch hàng hóa với

khối lượng xác định, tại thời điểm xác

đị nh trong tương lai, với mức giá ấn

đị nh trong hôm nay.

 So sánh HĐ giao sau – HĐ giao

ngay: thời điểm thanh toán giao dịch

(HĐGN – thanh toán ngay hoặc sau 2

ngày; HĐKH – thanh toán lùi lại 1 thời

điểm trong tương lai)

HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI

 Khái niệm: là một cam kết bằng văn bản

về việc chuyển giao hàng hóa vào một thời điểm nhất định trong tương lai, với mức giá đã thỏa thuận ở hiện tại.

 Các loại HĐTL:

 HĐTL dựa trên CK sinh lãi (Tín phiếu

Kho bạc…)

trường (S&P 500 – thanh toán một

khoản tiền gấp 500 lần giá trị chỉ số S&P, Nikkei…)

HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI

 Người bảo hộ: Là người có liên quan

đến hàng hóa – bảo hộ chính họ đối với

biến chuyển giá cả.

 Họ mua HĐTL rồi có thể thực hiện

hoặc bán để lấy tiền mặt chênh lệch.

 Nhà đầu cơ: Là người mua bán HĐTL

vì mục tiêu lợi nhuận.

 Họ mua HĐTL để “đánh cược” với

biến chuyển của giá cả.

HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI

 Hai vị thế:

 Vị thế mua – Long position: nếu nhà đầu

tư dự đoán giá thị trường tăng lên; phải trảtiền mặt khi đến hạn HĐ

 Vị thế bán – Short position: nếu nhà đầu

tư dự đoán giá thị trường giảm xuống; phảigiao hàng hóa khi đến hạn HĐ

 Thoát khỏi một vị thế:

 Thanh lý trước thời hạn: Mở một vị thế

triệt tiêu trong HĐ: vị thế mua có thể kếtthúc vị thế bằng một HĐ bán, và ngược lại

 Chờ thời hạn thanh toán: Bên mua nhận

hàng hóa và bên bán nhận tiền theo thỏathuận

Ngày đăng: 01/11/2014, 10:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc - Slide môn thị trường chứng khoán
Hình th ức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc (Trang 15)
HÌNH THỨC HỖN HỢP CỦA CHỨNG KHOÁN - Slide môn thị trường chứng khoán
HÌNH THỨC HỖN HỢP CỦA CHỨNG KHOÁN (Trang 16)
Hình thức giao dịchQuy định - Slide môn thị trường chứng khoán
Hình th ức giao dịchQuy định (Trang 53)
BẢNG TÓM TẮT CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH - Slide môn thị trường chứng khoán
BẢNG TÓM TẮT CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w