Tiểu luận môn Mạng Máy Tính Token Ring – IEEE 802.5 và Fiber Distributed Data Interface (FDDI) 1. Giới thiệu. 2. Nguyên lý hoạt động. 3. Định dạng của Token và Frame. 4. Cơ chế thẻ bài ưu tiên. 5. Xử lý lỗi trong mạng. 6. Ưu nhược điểm của mạng Token Ring. 7. Fiber Distributed Data Interface (FDDI)
Trang 1Token Ring – IEEE 802.5
và Fiber Distributed Data Interface
(FDDI)
Trang 2Nội dung
• 1 Giới thiệu.
• 2 Nguyên lý hoạt động.
• 3 Định dạng của Token và Frame.
• 4 Cơ chế thẻ bài ưu tiên.
• 5 Xử lý lỗi trong mạng.
• 6 Ưu nhược điểm của mạng Token Ring
• 7 Fiber Distributed Data Interface (FDDI)
Trang 31 Giới thiệu
• Mạng Token Ring được IBM phát triển từ năm
1970s.
• Dựa trên mô hình mạng Token Ring của IBM, IEEE
tiếp tục phát triển mạng này bằng việc đưa ra chuẩn IEEE 802.5.
• Các chi tiết kỹ thuật của chuẩn IEEE 802.5 hầu như giống và hoàn toàn phù hợp với mạng Token Ring do IBM phát triển.
• Do đó, thuật ngữ Token Ring được dùng cho cả
mạng Token ring do IBM phát triển cũng như chuẩn IEEE802.5.
Trang 41 Giới thiệu
• Mạng Token Ring truyền thống hoạt động ở tốc độ 4Mbps hoặc 16Mbps.
• Thế hệ đầu tiên Token Ring tốc độ 4Mbps chạy
trên đường dây cáp STP, sau này thì được hỗ trợ
thêm trên đường dây điện thoại UTP.
• Thế hệ Token Ring tốc độ 100Mbps được gọi là
High Speed Token Ring (HSTR) lần đầu tiên được trình diễn vào năm 1998, nó phục vụ cho các khách hàng muốn nâng cấp khả năng mạng Token Ring sẵn có của họ, tuy nhiên, giao diện cho hệ thống
này là khá đắt đỏ.
Trang 51 Giới thiệu
Trang 62 Nguyên lý hoạt động
• Token ring sử dụng thẻ bài
để điều khiển truy nhập.
• Thẻ bài là một gói đặc biệt
lưu thông trên kênh truyền.
• Trạm nào nhận được thẻ bài
thì được phép truy nhập kênh.
• Mỗi lần truy nhập chỉ 1 trạm
được phép gửi gói tin
• Sau khi gửi gói tin, trạm vừa
phát gói phải gửi trả lại thẻ bài mới lên mạng
Trang 7• Giả sử cần gửi 1 dữ liệu
từ A C.
• Tại thời điểm t0 : thẻ bài
đang lưu thông trên vòng,
A giữ thẻ bài và bắt đầu phát
gói dữ liệu.
• Tại thời điểm t1 : B nhận được
dữ liệu từ A sau khi phân tích
địa chỉ MAC đích (C), B gửi tiếp
gói dữ liệu lên kênh truyền
2 Nguyên lý hoạt động
Trang 8• Tại thời điểm t2 : C tiếp nhận
được gói dữ liệu A gửi cho nó,
sau khi sao chép dữ liệu vào bộ
đệm thu, C gửi gói này theo
hướng CD, với bit A, C được
set lên 1.
• Tại thời điểm t3 : A nhận
được gói dữ liệu A = 1, C = 1
nó hiểu C đã nhận được gói
dữ liệu A tạo thẻ bài mới và gửi
lại thẻ bài lên mạng.
2 Nguyên lý hoạt động
Trang 9• Nhược điểm : Tại một thời
điểm tối đa chỉ có 1 gói dữ liệu
được truyền trên kênh truyền,
do đó, hiệu suất kênh truyền sẽ
thấp, đặc biệt, trong trường hợp
gói tín có kích thước bé so với
ring.
• Khắc phục : Đề suất phương án
đa thẻ bài.
2 Nguyên lý hoạt động
Trang 11• Access Control: Dùng để điều khiển quyền truy nhập Token.
• End Delimiter: Báo hiệu cho các trạm biết đây là điểm kết thúc của Frame.
Trang 123 Định dạng của Token và Frame
3.2 Định dạng của Frame
Trang 133 Định dạng của Token và Frame
3.3 Định dạng của Abort sequence và Fill
• Định dạng của Abort sequence chỉ gồm hai trường
SD và ED Abort sequence có thể được chèn vào bất
kỳ vị trí nào trong đường dữ liệu.
• Fill đơn giản chỉ là một chuỗi bit 0 hoặc 1 được chèn vào trước và sau các frame, token để đảm bảo rằng trên đường truyền luôn có tín hiệu.
Trang 143 Định dạng của Token và Frame
3.4 Nội dung các trường
Trang 153 Định dạng của Token và Frame
3.4.2 Access Control
• Priority bit: Cho biết mức ưu tiên của token và xác định xem trạm nào được quyền để sử dụng token đó.
• Token bit: Có giá trị 0 trong token và 1 trong Frame.
• Monitor bit: Dùng để ngăn chặn một token có priority lớn hơn 0 hoặc một Frame được truyền đi truyền lại nhiều lần trong mạng
• Reservation bits: Các bit này cho phép một trạm yêu cầu token sau
đó sẽ chỉ dành cho các trạm có mức ưu tiên cao hơn mức này.
Trang 163 Định dạng của Token và Frame
3.4.3 Destination và Source Address
• Mỗi frame đều có 2 trường địa chỉ là địa chỉ nguồn và địa chỉ đích
• Địa chỉ đích được phân chia thành địa chỉ đơn và địa chỉ nhóm Bit đầu tiên của trường địa chỉ đích sẽ phân biệt:
0: địa chỉ đơn
1: địa chỉ nhóm
• Địa chỉ nhóm được dùng để truyền dữ liệu tới nhiều trạm
• Địa chỉ quảng bá: Nếu trường địa chỉ gồm tất cả các bit 1 thì địa chỉ đó là địa chỉ quảng bá được dùng để gửi tới tất cả các trạm trong mạng
• Địa chỉ null: là địa chỉ gồm tất cả các bit 0 Frame chứa địa chỉ này sẽ không hướng tới bất cứ trạm nào
Trang 173 Định dạng của Token và Frame
3.4.4 Trường thông tin INFO
• Trường thông tin có thể chứa 0 hoặc nhiều octes và không có một giới hạn nào về độ dài cho trường thông tin này Tuy
nhiên, có thể quy định thời gian giữ token của một trạm không lớn hơn Token Holding Time cho trước
• Thông tin truyền trong trường INFO được hiểu là MAC hay LLC như đã được xác định trong Frame Control
3.4.5 Ending delimiter
Trang 183 Định dạng của Token và Frame
3.4.6 Frame Status FS
• Address recognized bit sẽ được truyền là 0 ở trạm gửi, và được đẩy lên 1 khi một trạm nào đó nhận thấy rằng địa chỉ đó trùng với địa chỉ của mình hoặc của nhóm mình.
• Frame copied bit sẽ được truyền là 0 ở trạm gửi và đẩy lên 1 khi một trạm nhận dạng được frame được truyền cho nó và copy vào bộ
đệm
• 2 bit này cho phép trạm gửi xác định ra 3 trường hợp:
- Trạm đích không tồn tại hoặc không được kích hoạt trong mạng
- Trạm đích tồn tại nhưng chưa copy
- Trạm đích đã copy
Trang 19(a) A đợi 1 thẻ bài có mức ưu tiên thấp.
(b) A lây thẻ bài và truyền 1 khung cho C D tạo ra 1 đặt trước với mức ưu tiên cao hơn.
4 Cơ chế thẻ bài ưu tiên
Trang 20(c) A sẽ dừng việc truyền và sinh ra thẻ bài có mức ưu tiên cao phụ thuộc vào trường đặt trước của khung nó nhận được A cũng ghi nhớ nó đã nâng mức ưu tiên từ thấp lên cao.
(d) D đợi thẻ bài có mức ưu tiên cao
4 Cơ chế thẻ bài ưu tiên
Trang 21(e) D nhận thẻ bài có mức ưu tiên cao và truyền 1 khung cho B.
(f) D giải thoát thẻ bài có mức ưu tiên cao sau khi nhận được khung đã truyền đi.
4 Cơ chế thẻ bài ưu tiên
Trang 22(g) A nhận thẻ bài có mức ưu tiên cao này và nhận ra mức ưu tiên này do chính nó nâng lên
(h) A giải phóng thẻ bài mới bằng việc thay đổi mức ưu tiên từ cao thấp
4 Cơ chế thẻ bài ưu tiên
Trang 23• Có 8 mức ưu tiên được hỗ trợ được biểu diễn
bằng 2 trường 3 bit trên mỗi khung dữ liệu và thẻ bài
• 2 trường bit này là trường ưu tiên và trường “đặt trước” nhận thẻ bài
4 Cơ chế thẻ bài ưu tiên
Trang 24Pm : Mức ưu tiên của bản tin được truyền từ trạm.
P = mức ưu tiên của thẻ bài.
R = mức độ ưu tiên “đặt trước ” thẻ bài
4 Cơ chế thẻ bài ưu tiên
Trang 25Pr = mức ưu tiên của khung vừa nhận
R r = mức đặt trước của khung vừa nhận
P = mức ưu tiên của khung đã truyền
R = mức đặt trước của khung đã truyền
P m : Mức ưu tiên của bản tin được truyền từ trạm.
S r / S x : ngăn xếp để lưu trữ mức ưu tiên (cũ/mới).
4 Cơ chế thẻ bài ưu tiên
Trang 264 Cơ chế thẻ bài ưu tiên
1 Trạm muốn truyền phải đợi 1 thẻ bài Pr Pm
2 Trong khi đơi, 1 trạm có thể đăng ký trước thẻ bài tại mức ưu tiên Pm của nó
- Nếu khung đi qua, và nếu Rr < Pm, khi đó trạm có thể gán Pm
4 Trong quá trinh truyền, trạm sẽ phát ra 1 thẻ bài có mức ưu tiên
là max (Pr, Rr, Pm), và mức đặt trước là max (Rr, Pm)
•
Trang 27(a) Trạm A có 1 khung có P =4, B và D có mức ưu tiên lần lượt là 5 và 6 1.A truyền 1 khung có (P =4, R = 0).
2.B sẽ tạo 1 mức ưu tiên (P =4, R =5)
3.D nhận thấy mức ưu tiên của nó cao hơn R(6>5).
4.D cũng sẽ tạo 1 mức ưu tiên (P =4, R =6) thay thế R cũ là 5
4 Cơ chế thẻ bài ưu tiên
Trang 28(b) Trạm A sẽ nhận khung đấy
1 A giải phòng thẻ bài rỗi, có mức ưu tiên là 6, (P =6, R =0), lưu lại rằng nó đã đưa mức ưu tiên từ 4 6 bằng việc push vào stack Sx = 6, Sr =4.
2 B sẽ tạo một đặt trước bằng 5 trong thẻ bài này (P =6, R =5).
3 D sẽ lấy thẻ bài này vì (Pm = P = 6).
4 D sẽ truyền khung với mức ưu tiên là 6, mức đặt trước là 5
4 Cơ chế thẻ bài ưu tiên
Trang 29(c)Trạm C có khung với mức ưu tiên là 7.
1 Khung được truyền từ D qua B (P =6, R =5)
2 B bị bỏ qua khung này, C nhận thấy đây là 1 khung dữ liệu và nó có mức ưu tiên lớn hơn mức ưu tiên của khung này (Pm = 7 >6 )
3 C sẽ tạo 1 đặt trước (P =6, R =7) trận lên đặt trước cũ = 5 D bắt đầu dừng truyền
4 Cơ chế thẻ bài ưu tiên
Trang 30(d) Trạm D nhận khung,
1 D sẽ giải phóng thẻ bài tự do với mức ưu tiên 7 (P =7, R =0 ), đồng thời lưu lại rằng nó
đã đưa mức ưu tiên từ 6 7 bằng việc push vào stack Sx = 7, Sr =6.
2 A bị bỏ qua khung
3 B lại tạo 1 đặt trước với R =5 (P=7, R =5) trên thẻ bài này.
4.C giữ thẻ bài và truyền khung với (P =7, R =5)
4 Cơ chế thẻ bài ưu tiên
Trang 31(e) C truyền khung
1 C truyền khung qua A với (P=7, R =5).
2 B bị bỏ qua C bắt đầu rời khung này
Trang 32(f)Trạm A nhận được thẻ bài đã giảm mức ưu tiên,
1 A nhận ra rằng mức ưu tiên của thẻ bài đến (6) bằng với mức được nâng lên
2 Bởi chính nó từ 4, nó sẽ giảm mức ưu tiên từ 6 4 bằng pop Sr và Sx Tuy nhiên, nó cũng
có thể nhận ra mức ưu tiên đặt trước của thẻ bài đến là 5, từ đó, mức ưu tiên được nâng lên 5 (Sx = 5, Sr = 4).
3 A giải phóng thẻ bài (P =5, R =0) Cuối cùng B cũng nhận được thẻ bài cho nó
4 B sẽ dùng thể bài này để được quyền truyền khung tiếp tục cho C
4 Cơ chế thẻ bài ưu tiên
Trang 335 Xử lý lỗi trong mạng
Lỗi trong mạng Token Ring chia làm 2 loại:
Lỗi cứng: Chết trạm hoặc đứt đường dây
Lỗi mềm: Không có token nào trong vòng, Frame chạy đi chạy lại nhiều lần trong vòng, không có trạm nào làm trạm giám sát.Quá trình xử lý lỗi diễn ra như sau:
Trang 345 Xử lý lỗi trong mạng
5.1 Ring Purge process
Mục đích của quá trình Ring Purge này là dọn sạch vòng
và tạo một token mới Quá trình này xảy ra khi:
• Không có token nào trong vòng Nếu sau một khoảng
thời gian mà không phát hiện thấy token hay frame nào chạy trong vòng, trạm giám sát sẽ khởi động quá trình ring purge
• Một frame hay token có priority lớn hơn 0 chạy đi chạy lại nhiều lần trong vòng Khi một frame bất kỳ nào chạy qua trạm giám sát, trạm giám sát sẽ set Monitor bit lên 1 Nếu trạm giám sát phát hiện ra một frame hay token nào chạy qua trạm mà có Monitor bit bằng 1, trạm giám sát chuyển tới chế độ Ring Purge.
Trang 355 Xử lý lỗi trong mạng
Quá trình bắt đầu khi trạm giám sát chuyển vào Transmit Ring Purge State và bắt đầu truyền Ring Purge frame.
Trang 365 Xử lý lỗi trong mạng
• Mỗi lần trạm giám sát truyền một Ring Purge frame, trạm sẽ reset lại TRR timer Nếu TRR hết hạn trước khi nó nhận được một Ring Purge đúng, trạm sẽ truyền một Ring Purge mới
• Nếu trạm giám sát nhận được một Ring Purge frame của trạm khác thì nói sẽ bỏ quyền giám sát và trở về làm một trạm
truyền bình thường
• Khi trạm giám sát nhận lại được Ring Purge frame của chính
nó Trạm trở về với trạng thái truyền bình thường và tạo ra một token mới
• Nếu sau khi một khoảng thời gian TRP mà trạm chưa nhận được một Ring Purge frame nào thì quá trình Ring Purge đã thất bại Trạm từ bỏ quyền giám sát và hệ thống chuyển sang quá trình Claim Token
Trang 375 Xử lý lỗi trong mạng
5.2 Claim Token Process
Quá trình Claim Token sẽ xác định ra một trạm làm trạm giám sát Quá trình này bắt đầu khi một trạm chuyển sang trạng thái Transmit Claim Token và bắt đầu truyền Claim Token frame
Trang 38thành trạm giám sát và truyền Claim Token cho trạm kia.
• Khi một trạm nhận được Claim Token frame của chính mình
và Monitor bit đã được set lên 1 (chứng tỏ có 1 trạm khác
đang làm trạm giám sát), trạm tiếp tục truyền Claim Token
• Khi trạm nhận được Claim Token của nó và Monitor bit chưa được set thì trạm đó hoàn thành quá trình Claim token và
chính thức trở thành trạm giám sát
• Sau khi hoàn thành quá trình Claim token, Trạm giám sát sẽ chuyển sang quá trình Ring Purge và bắt đầu truyền Ring
Purge frame
Trang 395 Xử lý lỗi trong mạng
5.3 Beacon Process
• Beacon process nhằm xác định điểm xảy ra lỗi cứng trong mạng quá trình này được kích hoạt khi Claim Token Process thất bại
• Không phải tất cả các mạng Token Ring đều có thể xử lý lỗi cứng
Mô hình mạng token ring của IBM sử dụng Multistation Access Unit - MSAU
Trang 405 Xử lý lỗi trong mạng
Beacon Process bắt đầu khi một trạm chuyển sang trạng thái Transmit Beacon state và bắt đầu truyền beacon frame
Trang 415 Xử lý lỗi trong mạng
• Nếu một trạm truyền đi mà nhận lại được Beacon Frame của
chính nó thì Beacon Process đã thành công và nó chuyển về trạng thái Claim Token.
• Nếu một trạm nhận được Beacon frame của một trạm khác, nó sẽ chuyển sang trạng thái Repeat Beacon state và truyền frame đó đi.
• Trong Beacon frame có một trường là địa chỉ của trạm phía trên trạm truyền (Upstream station) Nếu một trạm nhận được 8
Beacon frame liên tiếp có địa chỉ này trùng với địa chỉ của nó, nó
sẽ chuyển sang trạng thía Beacon test state và loại bỏ nó ra khỏi vòng để test xem nó có phải là trạm gây lỗi hay không.
• Sau một khoảng thời gian TBT mà trạm phát không nhận được Beacon Frame truyền về, trạm chuyển sang trạng thái Beacon Test state, nó loại bỏ chính nó rời khỏi vòng để test xem nó có phải là nguyên nhân gây ra lỗi hay không.
Trang 425 Xử lý lỗi trong mạng
5.4 Neighbor notification process
Neighbor notification process thực hiện dựa trên chức năng của bit A, C cũng như đặc điểm của địa chỉ quảng bá
Quá trình này diễn ra như sau:
Trang 435 Xử lý lỗi trong mạng
• Trạm giám sát sẽ bắt đầu quá trình Neighbor
notification process bằng việc gửi AMP frame
• Các trạm khác khi nhận được frame này sẽ lưu lại giá trị địa chỉ trạm upstream của nó và gửi đi một SMP frame chứa địa chỉ của nó cho trạm bên dưới sau một khoảng thời gian TQP.
• Khi trạm giám sát nhận lại được AMP hoặc SMP mà
trong đó bit A và C bằng 0 thì quá trình này kết thúc.
• Mỗi trạm sẽ có một đồng hồ TSM, đồng hồ này được reset mỗi khi trạm nhận được một AMP hay SMP
frame Nếu quá khoảng thời gian này mà không nhận được một AMP hay SMP nào thì trạm đó sẽ bắt đầu
Claim Token Process.
Trang 446 Ưu nhược điểm của mạng Token Ring
Ưu điểm:
• Trễ tối đa trong mạng có thể tính toán được
• Có thể tự sửa lỗi nếu dùng dual ring
Mạng Token Ring vẫn còn được sử dụng ở nhiều nơi, tuy nhiên
đã phải nhường thị phần phần lớn cho mạng Erthernet
Trang 457 Fiber Distributed Data Interface (FDDI)
FDDI dựa trên đồ hình vòng Ring 2 chiều, sử dụng sợi quang để truyền dẫn giữa các trạm với tốc độ 100Mbps, có thể trải rộng tới 200Kms và dùng cho 1000 người sử dụng
Trang 467 Fiber Distributed Data Interface (FDDI)
• Đường dây thứ cấp giữ vai trò như đường dây dự phòng khi đường dây chính có sự cố
• Tuy nhiên, ngay cả khi không có sự cố, đường dây thứ cấp này cũng có thể được sử dụng để đẩy tốc độ truyền của mạng lên
200 Mbps
Trang 477 Fiber Distributed Data Interface (FDDI)
So sánh Token Ring và FDDI:
- Timed Token Rotation Time
- Tạo token mới sau khi truyền
Trang 487 Fiber Distributed Data Interface (FDDI)
• FDDI sử dụng 2 dạng sợi quang: multi mode và single mode
• Một mode là một tia sáng được đưa vào sợi quang với một
góc độ nhất định
• Sợi quang multi mode sử dụng LED để tạo tia tín hiệu còn sợi quang single mode thường sử dụng laser
• Do các tia sáng trong multi mode được truyền với một góc
nhất định nên nó sẽ tới đích trong các khoảng thời gian khác nhau
• Điều này làm hạn chế tốc độ cũng như khoảng cách truyền của multi mode Do đó, multi mode chỉ được dùng để truyền trong cùng một tòa nhà hoặc trong các khu vực lân cận
Trang 497 Fiber Distributed Data Interface (FDDI)
• FDDI không thể sử dụng mã Manchester do tần số quá lớn Mạng FDDI sử dụng mã 4B/5B
Trang 507 Fiber Distributed Data Interface (FDDI)
• Mỗi ký hiệu sau khi mã hóa được truyền qua bộ mã hóa NRZI
Bộ này sẽ tạo ra một tín hiệu mỗi khi có chuyển mức từ 0 lên
1 hoặc 1 xuống 0