Tiểu luận môn Mạng Máy Tính Routing Information Protocol (RIP) RIP là giao thức định tuyến vector khoảng cách Quảng bá toàn bộ bảng định tuyến của nó cho các bộ định tuyến lân cận theo định kỳ. Chu kỳ cập nhật của RIP là 30 giây Thuật toán mà RIP sử dụng để xây dựng nên routing table là BellmanFord. Sử dụng số đếm các node (hopcount) để làm giá trị đánh giá chất lượng của định tuyến Giá trị tối đa của hopcount là 15 hops Thích hợp với mạng quy mô nhỏ.
Trang 2Nội dung
Giới thiệu 1
Định tuyến tĩnh 2
Trang 31 Giới thiệu về RIP
RIP là giao thức định tuyến vector khoảng cách
Quảng bá toàn bộ bảng định tuyến của nó cho các bộ định tuyến lân cận theo định kỳ.
Chu kỳ cập nhật của RIP là 30 giây
Thuật toán mà RIP sử dụng để xây dựng nên routing table là Bellman-Ford.
Sử dụng số đếm các node (hopcount) để làm giá trị đánh giá chất lượng của định tuyến
Giá trị tối đa của hopcount là 15 hops
Thích hợp với mạng quy mô nhỏ.
Trang 42 Hoạt động của RIP
R3 gửi cho R2 bảng định tuyến của nó Bảng định tuyến của R2
Trang 52 Hoạt động của RIP
R3 gửi bảng định tuyến của nó cho R1 Bảng định tuyến của R1
Kết quả cuối cùng
Trang 63 Hiện tượng Loop
Giả sử mạng 192.168.3.0/24 bị down
Bảng định tuyến của R3 Bảng định tuyến của R2
Trang 73 Hiện tượng Loop
Loop trong định tuyến
Trang 83 Hiện tượng Loop
Các quy tắc chống Loop
Luật Split – horizon
Khi router nhận được cập nhật định tuyến của một mạng từ phía cổng nào thì
nó không gửi ngược lại cập nhật cho mạng ấy về phía cổng mà nó nhận được nữa
R2 sẽ không gửi ngược thông tin nó học được từ R3 về cho R3
Trang 93 Hiện tượng Loop
Các quy tắc chống Loop
Route – poisoning & Poison – reverse
Việc phát ra các bản tin Route – poisoning và Poison – reverse phải được thực
hiện ngay lập tức mà không cần chờ tới hạn định kỳ gửi cập nhật định tuyến được gọi là
hoạt động trigger update
Trang 103 Hiện tượng Loop
Các quy tắc chống Loop
Holddown timer
Mạng 192.168.3.0/24 bị down
Trang 113 Hiện tượng Loop
Các quy tắc chống Loop
Holddown timer
Sơ đồ xảy ra loop
Sau khi nhận được một subnet
bị down, router sẽ khởi động bộ định thời
holddown – timer Trước khi bộ timer này
hết hạn, không tin tưởng bất kỳ thông tin
định tuyến nào về route down này, ngoại
trừ thông tin đến từ chính láng giềng đã
cập nhật cho mình route này đầu tiên
Giá trị default của holddown – timer là 180s
Trang 124 Các bộ timer
Update timer: khoảng thời gian định kỳ gửi bản tin cập nhật định tuyến ra khỏi các
cổng chạy RIP, giá trị default là 30s.
Invalid timer: khi router đã nhận được cập nhật về một subnet nào đó mà sau khoảng
thời gian invalid timer vẫn không nhận lại cập nhật về mạng này (mà đúng ra là phải
nhận được 30s/lần), router sẽ coi route đi đến subnet này là invalid nhưng vẫn chưa xóa route này khỏi bảng định tuyến Giá trị default của timer này là 180s.
Flush timer : khi router đã nhận được cập nhật về một subnet nào đó mà sau khoảng
thời gian flush timer vẫn không nhận lại cập nhật về mạng này (mà đúng ra là phải nhận được 30s/lần), router sẽ xóa bỏ hẳn route này khỏi bảng định tuyến Giá trị default của timer này là 240s
Trang 13Lựa chọn định tuyến tĩnh hay động ?
Độ lớn của hệ thống mạng
Băng thông của các đường truyền
Khả năng của router
Giao thức đang chạy trong hệ thống mạng
Loại và phiên bản router…etc
Định tuyến tĩnh Định tuyến động
Trang 15a Định nghĩa
Các thông tin về đường đi là do người quản trị mạng nhập cho mỗi router
Cấu trúc mạng thay đổi bất kỳ thì người quản trị phải xóa, thêm các thông tin về đường đi
Các đường đi là được thiết lập cố định
Tốn thời gian và không có được tính linh hoạt
……
Trang 16Ưu nhược điểm của định tuyến tĩnh
Static routing
+ Không tốn tài nguyên CPU
+ Không tốn Bandwidth cho việc
trao đổi thông tin định tuyến giữa
về các tuyến tĩnh bằng tay
Trang 17b Hoạt động của định tuyến tĩnh
Cấu hình các đường
cố định cho router
Router cài đặt các đường đi này vào bảng định tuyến
Gói dữ liệu được định tuyến theo các đường cố định này
Trang 18b Hoạt động của định tuyến tĩnh
Chỉ số tin cậy ?
Trang 19c Cấu hình đường cố định
Bước 1 : Xác định tất cả các mạng đích cần cấu hình, subnet mask, gateway tương ứng
Bước 2 :Vào chế độ cấu hình toàn cục của router
Bước 3 : Nhập lệnh ip route Địachỉđích SubnetMask Gatewaytươngứng có thể thêm chỉ số tin cậy
Bước 4 : Lặp lại bước 3 với các mạng đích khác
Bước 5: Thoát khỏi chế độ toàn cục
Bước 6 : Lưu tập tin cấu hình với lệnh copy running –config statup-config
Trang 20c Cấu hình đường cố định
Trang 21d Cấu hình đường mặc định
Trang 22d Cấu hình đường mặc định
Trang 23e Kiểm tra cấu hình đường cố định
Bước 1 : Nhập lệnh show running -config
Bước 2 : Kiểm tra xem câu lệnh
Bước 3 : nhập lệnh show ip route
Bước 4 : Kiểm tra xem đường cố định trong bảng định tuyến
Trang 24f Xử lý sự cố
Trang 25f Xử lý sự cố(tt)
Trang 26f Xử lý sự cố (tt)
Trang 273 Routing Information Protocol
Group 4
Định tuyến theo vecto khoảng cáchGiới thiệu về định tuyến động
RIP
Trang 28 Là việc sử dụng các giao thức định tuyến để thực hiện xây dựng nên các bảng định tuyến trên các bộ định tuyến.
Khi có sự thay đổi về mạng, chỉ cần khai báo thông tin mạng mới trên router quản lý trực tiếp mà không cần phải khai báo lại trên mỗi router.
Một số giao thức định tuyến: RIP, IRGP,OSPF,EIGRP, BGP.
Định tuyến động là gì ?
Giới thiệu về định tuyến động
Trang 29Ưu nhược điểm của định tuyến động
Dynamic routing
+ Giúp “Cuộc sống” của quản trị viên trở
nên đơn giản hơn nhiều
+ Tính thích nghi cao
+ Không cần cấu hình lại liên tục các
router
+ Tốn tài nguyên CPU và bộ nhớ
+ Tốn bandwidth cho việc trao đổi thông tin định tuyến giữa các Router
Chia làm 2 loại:
Distance vector protocol: (ví dụ Rip, IGRP) các router sẽ thực hiện tính toán
đường đi trước rồi mới gửi thông tin đi.
Link-state protocol: (ví dụ OSPF) gửi thông tin về trạng thái liên kết cho nhau
để các router tự tính toán.
Trang 30Định tuyến theo vecto khoảng cách
e Route Poisoning
d Tránh định tuyến lặp vòng bằng split horizone
c Định nghĩa giá trị tối đa
b Lỗi định tuyến lặp
a Cập nhật thông tin định tuyến
f Tránh định tuyến lặp vòng bằng cơ chế cập nhật tức thời
g Tránh lặp vòng với thời gian Holddown
Trang 31a Cập nhật thông tin định tuyến
Trang 32b Lỗi định tuyến lặp
Trang 33c Định nghĩa giá trị tối đa
Bằng cách này giao thức định tuyến cho phép vòng lặp kéo dài đến khi khi thông số định tuyến vượt qua giá trị tối đa, với RIP giá trị này bằng 15, Nếu lớn hơn thông tin cập nhật sẽ
bị router hủy bỏ
Trang 34d Tránh định tuyến lặp vòng bằng split horizone
-Nếu Router B hoặc D nhận được thông tin cập nhật về mạng 1 bị ngắt từ Router A thì chúng sẽ
không được gửi lại thông tin cập nhật về mạng 1 cho Router A nữa
Trang 35e Route Poisoning
Route poisoning, route poisoning reverse là gì ?
Route poisoning là một thông số hop vượt giá trị tối đa trong bảng định tuyến của router, đối với RIP route poisoning là thông số hop = 16
Trang 36f Tránh định tuyến lặp vòng bằng cơ chế cập nhật tức thời
Với cập nhật tức thời router phải gửi thông điệp ngay để thông báo sự thay đổi trong bảng định tuyến của mình mà không phải đến đến lúc hết chu kỳ cập nhật mặc định
Trang 37g Tránh lặp vòng với thời gian Holddown
Thời gian Holddown mặc định của RIP là 180 giây
Trang 38RIP
e Những vấn đề thường gặp khi cấu hình RIP
d Sử dụng lệnh ip classless
c Cấu hình RIP
b Tiến trình của RIP
a Giới thiệu về RIP
f Kiểm tra cấu hình RIP
g Xử lý sự cố về hoạt động cập nhật của RIP
h Ngăn không cho router gửi thông tin định tuyến ra một cổng giao tiếp
i Chia tải với RIP
q Chia tải cho nhiều đường
Trang 39a Giới thiệu về RIP
Lịch sử của giao thức RIP
Trang 40a Giới thiệu về RIP(tt)
+ Command: có giá trị là 1 cho biết đây là một Request message, có giá trị là 0 cho biết đây là Response message.RIP v2
+ Version: là 1 cho biết đây là version 1
+ Address Family Identifier: có giá trị là 2 nếu là IP
+ IP Address: là địa chỉ đích của tuyến đường
+ Metric: là hop count sẽ có giá trị từ 1 -16
Trang 41a Giới thiệu về RIP(tt)
Trang 42b Tiến trình của RIP
Không gửi thông tin về mặt
lạ mạng con trong thông
tin định tuyến
Không hỗ trợ VLSM
Có nhiều ưu điểm hơn
Định tuyến không theo lớp địa chỉ (classless)
Có gửi thông tin về mặt lạ mạng con trong thông tin định tuyến
Có hỗ trợ VLSM
Trang 43c Cấu hình RIP
Trang 44d Sử dụng lệnh ip classless
Trang 45e Những vấn đề thường gặp khi cấu hình RIP
Định nghĩa giá trị tối đa 1
Split Horizone 2
Cập nhật tức thời
5
Poison reverse
Poison reverse 3
Thời gian holddown
4
Trang 46// tắt cơ chế split horizone
// Khai báo router láng giềng đối với mạng non-broadcast như Frame relay
e Những vấn đề thường gặp khi cấu hình RIP(tt)
Trang 47f Kiểm tra cấu hình RIP(tt)
Trang 48g Xử lý sự cố về hoạt động cập nhật của RIP
Trang 49h Ngăn không cho router gửi thông tin định tuyến ra một cổng giao tiếp
Trang 50i Chia tải với RIP
Trang 51q Chia tải cho nhiều đường
Trang 52q Chia tải cho nhiều đường
Trang 53q Chia tải cho nhiều đường
Trang 554 Mô phỏng
Trang 565 Q & A
Trang 57Thank You !