1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

12 thì ngữ pháp cơ bản tiếng Anh

17 680 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 614,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8 - Thì hiện tại ñơn thường không dùng ñể diễn ñạt hành ñộng ñang xảy ra ở thời ñiểm hiện tại now, ngoại trừ với các ñộng từ thể hiện trạng thái stative verb như sau: have, know, believe

Trang 1

BÀI TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH DÀNH CHO THPT

Trang 2

2

The Windy

MỸ HƯƠNG (Chủ biên)

Bµi tËp ng÷ ph¸p tiÕng anh

DÀNH CHO THPT

NHÀ XUẤT BẢN ðẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

 Mở rộng các chủ điểm Ngữ pháp

 Thêm các bài tập mới

 Trình bày rõ ràng, dễ tra cứu

 Dành cho HS THPT, luyện thi ðH, Cð

Ê

Ên b¶n míi n b¶n míi n b¶n míi

Trang 4

4

Trang 5

Lêi nãi ®Çu Lêi nãi ®Çu

Bạn ñọc thân mến!

ẳn các bạn ñều biết ngữ pháp có vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc học tiếng Anh vì nó bổ trợ ñắc lực cho các kỹ năng: nghe, nói, ñọc, viết Tiếng Anh ở các trường THPT hiện nay theo giáo trình giảng dạy

và phương pháp dạy học mới với bốn kỹ năng ñược trau dồi và có vai trò ngang nhau Và các bạn học sinh THPT luôn muốn có vốn ngữ pháp tiếng Anh ñược hệ thống một cách bài bản, như vậy các bạn mới có thể nắm chắc kiến thức và nhờ ñó mà học các kỹ năng khác một cách có hiệu quả

Nắm bắt ñược ñiều ñó, chúng tôi xin ra mắt bạn ñọc cuốn sách “Bài tập ngữ pháp tiếng Anh dành cho THPT” Cuốn sách ñược trình bày khoa học và logic nhằm củng cố kiến thức ngữ pháp trọng tâm của tiếng Anh THPT ñồng thời có các bài tập dễ ñến khó ñể các bạn luyện tập

Chúng tôi hy vọng ñây là cuốn sách mà các bạn cảm thấy hữu ích, ñó

là sự cổ vũ ñộng viên cho chúng tôi tiếp tục ra mắt bạn ñọc những cuốn sách hay hơn nữa ñể phục vụ bạn ñọc Rất mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp quý báu của các bạn

Chúc các bạn thành công!

The Windy

H

Trang 6

6

Ng÷ ph¸p c¬ b¶n

PhÇn 1

Trang 7

Bµi 1:

1/ THÌ HIỆN TẠI ðƠN: (PRESENT SIMPLE)

a, Hình thức:

S + V (s/es)

b, Cách dùng

- Diễn tả thói quen ở hiện tại hay một hành ñộng thường ñược lặp ñi lặp lại VD: He often goes to school by bike

- Diễn tả một sự thật hiển nhiên

VD: The sun rises in the East

- Diễn tả một sự việc ñang có thực lúc nói

VD: Tan is the director of the DHL company in HCM city

- Diễn tả sự nhận thức, cảm giác, tình trạng xảy ra lúc nói

VD: I feel very happy because I have passed the final exam

- Diễn tả một hành ñộng hay một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai

VD: The plane takes off in 15 minutes

- Các ñộng từ kết thúc là một trong các trường hợp: o, ch, x, z, s, sh khi ñi với ngôi thứ 3 số ít thêm ES

VD: She always watches TV in the evening

- Thường dùng thời hiện tại ñơn với một số

các phó từ chỉ thời gian như: today, present

suất như: always, sometimes, often, every + thời gian

Trang 8

8

- Thì hiện tại ñơn thường không dùng ñể diễn ñạt hành ñộng ñang xảy ra ở thời ñiểm hiện tại (now), ngoại trừ với các ñộng từ thể hiện trạng thái (stative verb) như sau: have, know, believe, hear, see, smell, wish, understand, hate, love, like, want, sound, need, appear, seem, taste, own,

- Các từ trong danh sách trên thường cũng không bao giờ xuất hiện trong thời tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn )

2/ THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN:

(PRESENT CONTINUOUS)

a, Hình thức:

S + to be (am/is/are) + V-ing

b, Cách dùng:

- Diễn tả một sự việc ñang diễn ra lúc nói

VD: He is repairing his bicycle at the moment

- Diễn tả một hành ñộng lặp ñi lặp lại nhiều lần gây ra bực mình khó chịu VD: He is always phoning me at midnight

- Các ñộng từ trạng thái (stative verb) sau không ñược chia ở thể tiếp diễn (bất cứ thời nào) khi chúng là những ñộng từ tĩnh diễn ñạt trạng thái cảm giác của hoạt ñộng tinh thần hoặc tính chất của sự vật, sự việc Nhưng khi chúng quay sang hướng ñộng từ hành ñộng thì chúng lại ñược phép dùng

ở thể tiếp diễn: know, believe, hear, see, smell, wish, understand, hate, love, like, want, sound, have, need, appear, seem, taste, own

VD: He has a lot of books (“có” không phải là hành ñộng)

He is having dinner now (ðộng từ hành ñộng: “ăn tối”)

Trang 9

3/ THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

(PRESENT PERFECT)

a, Hình thức

S + have/has + PP

b, Cách dùng

- Diễn tả một hành ñộng ñã xảy ra trong quá khứ và còn tiếp tục ñến hiện tại

VD: Nam has studied at Oxford University for two year now

- Diễn tả một hành ñộng ñã xảy ra và hoàn tất tại một thời ñiểm không xác ñịnh trong quá khứ

VD: Someone has stolen his bicycle

- Diễn tả một hành ñộng vừa mới hoàn thành

VD: They have just finished the construction of that bridge

- Diễn tả một hành ñộng ñã hoàn tất trong khoảng thời gian chưa qua hẳn VD: I have visited him this morning

- Diễn tả hành ñộng ñược lặp lại nhiều lần trong quá khứ

VD: We have seen this play several times

- Diễn tả một hành ñộng xảy ra trong quá khứ và kết thúc vào lúc nói VD: I have not seen you for a long time

* Cách dùng SINCE và FOR:

FOR + khoảng thời gian: for three days, for ten minutes, for twenty

years

SINCE + thời ñiểm bắt ñầu: since 1982, since January,

Trang 10

10

* Cách dùng ALREADY và YET:

Already dùng trong câu khẳng ñịnh, already có thể ñứng ngay sau have và

cũng có thể ñứng ở cuối câu

VD: We have already written our reports

We have written our reports already

- Yet dùng trong câu phủ ñịnh, câu nghi vấn Yet thường xuyên ñứng ở

cuối câu

VD: We haven't written our reports yet

Have you written your reports yet?

- Trong một số trường hợp ở thể phủ ñịnh, yet có thể ñứng ngay sau have

nhưng phải thay ñổi về mặt ngữ pháp: ñộng từ PII trở về dạng nguyên thể

có to và không dùng not

VD: John has yet to learn the material

= John hasn't learnt the material yet

* Thì hiện tại hoàn thành thường ñược dùng với một số cụm từ chỉ thời gian như sau:

- Dùng với now that (giờ ñây khi mà )

VD: Now that you have passed the TOEFL test successfully, you can apply for the scholarship

- Dùng với một số phó từ như till now, untill now, so far (cho ñến giờ)

Những cụm từ này có thể ñứng ñầu câu hoặc cuối câu

VD: So far the problem has not been resolved

- Dùng với recently, lately (gần ñây) những cụm từ này có thể ñứng ñầu

hoặc cuối câu

VD: I have not seen him recently

Trang 11

- Dùng với before ñứng ở cuối câu

VD: I have seen him before

4/ THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

PRESENT PERFECT CONTINUOUS

a, Hình thức

S + have/has + been + V-ing

b, Cách dùng

- Diễn tả một hành ñộng ñã bắt ñầu ở quá khứ mà còn liên tục ñến hiện tại rồi chấm dứt hoặc còn tiếp tục ở tương lai

VD: I have been waiting for him for 2 hours

- Phân biệt cách dùng giữa hai thì:

Nhấn mạnh ñến kết quả của hành

ñộng:

VD: I've waited for you for half an

hour

Nhấn mạnh ñến hành ñộng:

VD: I've been waiting for you for half an hour

5/ THÌ QUÁ KHỨ ðƠN (PAST SIMPLE)

a, Hình thức

S+V-ed/P2

b, Cách dùng

- Diễn tả một hành ñộng ñã hoàn thành tại một

thời ñiểm xác ñịnh trong quá khứ

VD: He went to the zoo by bus yesterday

- Diễn tả một hành ñộng ñã hoàn thành trong suốt

một quãng thời gian trong quá khứ

VD: I often played volleyball when I was young

Trang 12

12

- Diễn tả một chuỗi hành ñộng ñã xảy ra kế tiếp trong quá khứ

VD: She got out of the car, unlocked the door and went into the house

6/ THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

PAST CONTINUOUS

a, Hình thức

S + were/was + V-ing

b, Cách dùng

Thì quá khứ tiếp diễn dùng ñể diễn ñạt:

(1) Một hành ñộng ñang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành ñộng khác

“chen ngang” (khi ñang thì bỗng )

Công thức:

S1 + was/were + V-ing when S2 + PP

VD: I was watching TV when she came home

hoặc When she came home, I was watching television

- Hành ñộng nào bắt ñầu trước và ñang diễn ra thì dùng tiếp diễn, còn hành ñộng chen ngang thì dùng quá khứ ñơn, nhưng chú ý một ñiều khi hành ñộng diễn ra trước và ñang diễn ra ñó quá ngắn ta có thể chia luôn nó ở quá khứ ñơn

VD: When she went to the door, the phone rang

(khoảng cách từ vị trí ñứng ñến cửa rất ngắn, nên hành ñộng của người này tuy là ñang ñi nhưng nó diễn ra rất nhanh)

Trang 13

(2) Hai hành ñộng cùng ñồng thời xảy ra trong quá khứ Trong trường hợp này, mẫu câu sau ñược áp dụng:

Công thức:

S1 + was/were + V-ing while S2 + was/were + V-ing

VD: Martha was watching television while John was reading a book hoặc While John was reading a book, Martha was watching TV

- Cấu trúc sau ñây cũng ñôi khi ñược dùng nhưng không thông dụng bằng hai mẫu trên, ít khi gặp và không nên dùng: While John was reading a book, Martha watched TV

(3) Một hành ñộng ñang xảy ra tại một thời ñiểm xác ñịnh trong quá khứ: VD: Martha was watching TV at seven o’clock last night

What were you doing at one o’ clock this afternoon?

Henry was eating a snack at midnight last night

7/ THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT)

a, Hình thức

S + had + PP

b, Cách dùng

Thì quá khứ hoàn thành ñược dùng ñể diễn ñạt:

(1) Một hành ñộng xảy ra trước một hành ñộng khác trong quá khứ, trong câu thường có 2 hành ñộng:

Thì quá khứ hoàn thành thường ñược dùng với 3 phó từ chỉ thời gian là: after, before và when

Subject + simple past + after + subject + past perfect

VD: John went home after he had gone to the store

Subject + past perfect + before + subject + simple past

VD: John had gone to the store before he went home

After + subject + past perfect, subject + simple past

Trang 14

14

VD: After John had gone to the store, he went home

Before + subject +simple past, + subject + past perfect

VD: Before John went home, he had gone to the store

- Phó từ when có thể ñược dùng thay cho after và before trong cả 4 mẫu

trên mà không làm thay ñổi ý nghĩa của câu Chúng ta vẫn biết hành ñộng nào xảy ra trước do có sử dụng quá khứ hoàn thành

VD: The police came when the robber had gone away

(2) Một trạng thái ñã tồn tại một thời gian trong quá khứ nhưng ñã chấm dứt trước hiện tại Trường hợp này tương tự trường hợp (3) ñối với hiện tại hoàn thành nhưng trong trường hợp này không có liên hệ gì với hiện tại VD: John had lived in New York for ten years before he moved to VN

8/ THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

(PAST PERFECT CONTINUOUS)

a, Hình thức:

S + had + been +V-ing

b, Cách dùng:

- Chỉ ñối với các hành ñộng thuộc nhóm (2) của thì quá khứ hoàn thành ta mới có thể dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, với ý nghĩa của câu không thay ñổi

VD: Mary had been living in New York for ten years

before he moved to VN

Lưu ý: Thì này ngày nay ít dùng, người ta thay thế nó bằng Past Perfect và

chỉ dùng khi nào cần diễn ñạt tính chính xác của hành ñộng

Trang 15

9/ THÌ TƯƠNG LAI ðƠN (FUTURE SIMPLE)

a, Hình thức

S + shall/will + V(bare infinitive)

b, Cách dùng:

Ngày nay ngữ pháp hiện ñại, ñặc biệt là ngữ pháp Mĩ chấp nhận việc dùng

WILL cho tất cả các ngôi, còn SHALL chỉ dùng với các ngôi I, we trong

một số trường hợp như sau:

- ðưa ra ñề nghị một cách lịch sự:

VD: Shall I take you coat?

- Dùng ñể mời người khác một cách lịch sự:

VD: Shall we go out for lunch?

- Dùng ñể ngã giá trong khi mặc cả, mua bán:

VD: Shall we say: $50

- Thường ñược dùng với một văn bản mang tính pháp qui buộc các bên phải thi hành ñiều khoản trong văn bản:

VD: All the students shall be responsible for proper execution of the dorm rule

- Trong tiếng Anh thông dụng, người ta thay shall = must ở dạng câu này Nó

dùng ñể diễn ñạt một hành ñộng sẽ xảy ra ở một thời ñiểm nhất ñịnh trong tương lai nhưng không xác ñịnh cụ thể Thường dùng với một số phó từ chỉ thời gian như: tomorrow, next + time, in the future, in future, from now on

10/ THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN

(FUTURE CONTINUOUS)

a, Hình thức

S + shall/will + be +V-ing

b, Cách dùng

- Diễn tả một hành ñộng ñang diễn ra tại một thời ñiểm ở tương lai

Trang 16

16

VD: By this time tomorrow I will be watching the football match between HAGL and Hai Phong

- Diễn tả một hành ñộng dự ñịnh làm ở tương lai

VD: We shall be spending our holiday in Korea next week

11/ THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (FUTURE PERFECT)

a, Hình thức

S + shall/will + have/has + P.P

b, Cách dùng

- Diễn tả một hành ñộng sẽ hoàn thành trước một thời ñiểm xác ñịnh trong tương lai

VD: By the end of this year, they will have finished the construction of that bridge

- Diễn tả một hành ñộng sẽ hoàn thành trước một hành ñộng khác trong tương lai

VD: If we go to the railway station at 8 a.m tomorrow, the train will have left

12/ THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

(FUTURE PERFECT CONTINUOUS)

a, Hình thức

S + shall/will +have/has + been + V-ing

Trang 17

b, Cách dùng

- Diễn tả một hành ñộng sẽ hoàn thành trước một thời ñiểm xác ñịnh ở tương lai hoặc trước một hành ñộng khác ở tương lai nhưng sau ñó vẫn tiếp tục

VD: By the end of this year, I will have been working in London for 2 years

Ngày đăng: 31/10/2014, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w