8 - Thì hiện tại ñơn thường không dùng ñể diễn ñạt hành ñộng ñang xảy ra ở thời ñiểm hiện tại now, ngoại trừ với các ñộng từ thể hiện trạng thái stative verb như sau: have, know, believe
Trang 1BÀI TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH DÀNH CHO THPT
Trang 22
The Windy
MỸ HƯƠNG (Chủ biên)
Bµi tËp ng÷ ph¸p tiÕng anh
DÀNH CHO THPT
NHÀ XUẤT BẢN ðẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Mở rộng các chủ điểm Ngữ pháp
Thêm các bài tập mới
Trình bày rõ ràng, dễ tra cứu
Dành cho HS THPT, luyện thi ðH, Cð
Ê
Ên b¶n míi n b¶n míi n b¶n míi
Trang 44
Trang 5Lêi nãi ®Çu Lêi nãi ®Çu
Bạn ñọc thân mến!
ẳn các bạn ñều biết ngữ pháp có vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc học tiếng Anh vì nó bổ trợ ñắc lực cho các kỹ năng: nghe, nói, ñọc, viết Tiếng Anh ở các trường THPT hiện nay theo giáo trình giảng dạy
và phương pháp dạy học mới với bốn kỹ năng ñược trau dồi và có vai trò ngang nhau Và các bạn học sinh THPT luôn muốn có vốn ngữ pháp tiếng Anh ñược hệ thống một cách bài bản, như vậy các bạn mới có thể nắm chắc kiến thức và nhờ ñó mà học các kỹ năng khác một cách có hiệu quả
Nắm bắt ñược ñiều ñó, chúng tôi xin ra mắt bạn ñọc cuốn sách “Bài tập ngữ pháp tiếng Anh dành cho THPT” Cuốn sách ñược trình bày khoa học và logic nhằm củng cố kiến thức ngữ pháp trọng tâm của tiếng Anh THPT ñồng thời có các bài tập dễ ñến khó ñể các bạn luyện tập
Chúng tôi hy vọng ñây là cuốn sách mà các bạn cảm thấy hữu ích, ñó
là sự cổ vũ ñộng viên cho chúng tôi tiếp tục ra mắt bạn ñọc những cuốn sách hay hơn nữa ñể phục vụ bạn ñọc Rất mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp quý báu của các bạn
Chúc các bạn thành công!
The Windy
H
Trang 66
Ng÷ ph¸p c¬ b¶n
PhÇn 1
Trang 7Bµi 1:
1/ THÌ HIỆN TẠI ðƠN: (PRESENT SIMPLE)
a, Hình thức:
S + V (s/es)
b, Cách dùng
- Diễn tả thói quen ở hiện tại hay một hành ñộng thường ñược lặp ñi lặp lại VD: He often goes to school by bike
- Diễn tả một sự thật hiển nhiên
VD: The sun rises in the East
- Diễn tả một sự việc ñang có thực lúc nói
VD: Tan is the director of the DHL company in HCM city
- Diễn tả sự nhận thức, cảm giác, tình trạng xảy ra lúc nói
VD: I feel very happy because I have passed the final exam
- Diễn tả một hành ñộng hay một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai
VD: The plane takes off in 15 minutes
- Các ñộng từ kết thúc là một trong các trường hợp: o, ch, x, z, s, sh khi ñi với ngôi thứ 3 số ít thêm ES
VD: She always watches TV in the evening
- Thường dùng thời hiện tại ñơn với một số
các phó từ chỉ thời gian như: today, present
suất như: always, sometimes, often, every + thời gian
Trang 88
- Thì hiện tại ñơn thường không dùng ñể diễn ñạt hành ñộng ñang xảy ra ở thời ñiểm hiện tại (now), ngoại trừ với các ñộng từ thể hiện trạng thái (stative verb) như sau: have, know, believe, hear, see, smell, wish, understand, hate, love, like, want, sound, need, appear, seem, taste, own,
- Các từ trong danh sách trên thường cũng không bao giờ xuất hiện trong thời tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn )
2/ THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN:
(PRESENT CONTINUOUS)
a, Hình thức:
S + to be (am/is/are) + V-ing
b, Cách dùng:
- Diễn tả một sự việc ñang diễn ra lúc nói
VD: He is repairing his bicycle at the moment
- Diễn tả một hành ñộng lặp ñi lặp lại nhiều lần gây ra bực mình khó chịu VD: He is always phoning me at midnight
- Các ñộng từ trạng thái (stative verb) sau không ñược chia ở thể tiếp diễn (bất cứ thời nào) khi chúng là những ñộng từ tĩnh diễn ñạt trạng thái cảm giác của hoạt ñộng tinh thần hoặc tính chất của sự vật, sự việc Nhưng khi chúng quay sang hướng ñộng từ hành ñộng thì chúng lại ñược phép dùng
ở thể tiếp diễn: know, believe, hear, see, smell, wish, understand, hate, love, like, want, sound, have, need, appear, seem, taste, own
VD: He has a lot of books (“có” không phải là hành ñộng)
He is having dinner now (ðộng từ hành ñộng: “ăn tối”)
Trang 93/ THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
(PRESENT PERFECT)
a, Hình thức
S + have/has + PP
b, Cách dùng
- Diễn tả một hành ñộng ñã xảy ra trong quá khứ và còn tiếp tục ñến hiện tại
VD: Nam has studied at Oxford University for two year now
- Diễn tả một hành ñộng ñã xảy ra và hoàn tất tại một thời ñiểm không xác ñịnh trong quá khứ
VD: Someone has stolen his bicycle
- Diễn tả một hành ñộng vừa mới hoàn thành
VD: They have just finished the construction of that bridge
- Diễn tả một hành ñộng ñã hoàn tất trong khoảng thời gian chưa qua hẳn VD: I have visited him this morning
- Diễn tả hành ñộng ñược lặp lại nhiều lần trong quá khứ
VD: We have seen this play several times
- Diễn tả một hành ñộng xảy ra trong quá khứ và kết thúc vào lúc nói VD: I have not seen you for a long time
* Cách dùng SINCE và FOR:
FOR + khoảng thời gian: for three days, for ten minutes, for twenty
years
SINCE + thời ñiểm bắt ñầu: since 1982, since January,
Trang 1010
* Cách dùng ALREADY và YET:
Already dùng trong câu khẳng ñịnh, already có thể ñứng ngay sau have và
cũng có thể ñứng ở cuối câu
VD: We have already written our reports
We have written our reports already
- Yet dùng trong câu phủ ñịnh, câu nghi vấn Yet thường xuyên ñứng ở
cuối câu
VD: We haven't written our reports yet
Have you written your reports yet?
- Trong một số trường hợp ở thể phủ ñịnh, yet có thể ñứng ngay sau have
nhưng phải thay ñổi về mặt ngữ pháp: ñộng từ PII trở về dạng nguyên thể
có to và không dùng not
VD: John has yet to learn the material
= John hasn't learnt the material yet
* Thì hiện tại hoàn thành thường ñược dùng với một số cụm từ chỉ thời gian như sau:
- Dùng với now that (giờ ñây khi mà )
VD: Now that you have passed the TOEFL test successfully, you can apply for the scholarship
- Dùng với một số phó từ như till now, untill now, so far (cho ñến giờ)
Những cụm từ này có thể ñứng ñầu câu hoặc cuối câu
VD: So far the problem has not been resolved
- Dùng với recently, lately (gần ñây) những cụm từ này có thể ñứng ñầu
hoặc cuối câu
VD: I have not seen him recently
Trang 11- Dùng với before ñứng ở cuối câu
VD: I have seen him before
4/ THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
PRESENT PERFECT CONTINUOUS
a, Hình thức
S + have/has + been + V-ing
b, Cách dùng
- Diễn tả một hành ñộng ñã bắt ñầu ở quá khứ mà còn liên tục ñến hiện tại rồi chấm dứt hoặc còn tiếp tục ở tương lai
VD: I have been waiting for him for 2 hours
- Phân biệt cách dùng giữa hai thì:
Nhấn mạnh ñến kết quả của hành
ñộng:
VD: I've waited for you for half an
hour
Nhấn mạnh ñến hành ñộng:
VD: I've been waiting for you for half an hour
5/ THÌ QUÁ KHỨ ðƠN (PAST SIMPLE)
a, Hình thức
S+V-ed/P2
b, Cách dùng
- Diễn tả một hành ñộng ñã hoàn thành tại một
thời ñiểm xác ñịnh trong quá khứ
VD: He went to the zoo by bus yesterday
- Diễn tả một hành ñộng ñã hoàn thành trong suốt
một quãng thời gian trong quá khứ
VD: I often played volleyball when I was young
Trang 1212
- Diễn tả một chuỗi hành ñộng ñã xảy ra kế tiếp trong quá khứ
VD: She got out of the car, unlocked the door and went into the house
6/ THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
PAST CONTINUOUS
a, Hình thức
S + were/was + V-ing
b, Cách dùng
Thì quá khứ tiếp diễn dùng ñể diễn ñạt:
(1) Một hành ñộng ñang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành ñộng khác
“chen ngang” (khi ñang thì bỗng )
Công thức:
S1 + was/were + V-ing when S2 + PP
VD: I was watching TV when she came home
hoặc When she came home, I was watching television
- Hành ñộng nào bắt ñầu trước và ñang diễn ra thì dùng tiếp diễn, còn hành ñộng chen ngang thì dùng quá khứ ñơn, nhưng chú ý một ñiều khi hành ñộng diễn ra trước và ñang diễn ra ñó quá ngắn ta có thể chia luôn nó ở quá khứ ñơn
VD: When she went to the door, the phone rang
(khoảng cách từ vị trí ñứng ñến cửa rất ngắn, nên hành ñộng của người này tuy là ñang ñi nhưng nó diễn ra rất nhanh)
Trang 13(2) Hai hành ñộng cùng ñồng thời xảy ra trong quá khứ Trong trường hợp này, mẫu câu sau ñược áp dụng:
Công thức:
S1 + was/were + V-ing while S2 + was/were + V-ing
VD: Martha was watching television while John was reading a book hoặc While John was reading a book, Martha was watching TV
- Cấu trúc sau ñây cũng ñôi khi ñược dùng nhưng không thông dụng bằng hai mẫu trên, ít khi gặp và không nên dùng: While John was reading a book, Martha watched TV
(3) Một hành ñộng ñang xảy ra tại một thời ñiểm xác ñịnh trong quá khứ: VD: Martha was watching TV at seven o’clock last night
What were you doing at one o’ clock this afternoon?
Henry was eating a snack at midnight last night
7/ THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT)
a, Hình thức
S + had + PP
b, Cách dùng
Thì quá khứ hoàn thành ñược dùng ñể diễn ñạt:
(1) Một hành ñộng xảy ra trước một hành ñộng khác trong quá khứ, trong câu thường có 2 hành ñộng:
Thì quá khứ hoàn thành thường ñược dùng với 3 phó từ chỉ thời gian là: after, before và when
Subject + simple past + after + subject + past perfect
VD: John went home after he had gone to the store
Subject + past perfect + before + subject + simple past
VD: John had gone to the store before he went home
After + subject + past perfect, subject + simple past
Trang 1414
VD: After John had gone to the store, he went home
Before + subject +simple past, + subject + past perfect
VD: Before John went home, he had gone to the store
- Phó từ when có thể ñược dùng thay cho after và before trong cả 4 mẫu
trên mà không làm thay ñổi ý nghĩa của câu Chúng ta vẫn biết hành ñộng nào xảy ra trước do có sử dụng quá khứ hoàn thành
VD: The police came when the robber had gone away
(2) Một trạng thái ñã tồn tại một thời gian trong quá khứ nhưng ñã chấm dứt trước hiện tại Trường hợp này tương tự trường hợp (3) ñối với hiện tại hoàn thành nhưng trong trường hợp này không có liên hệ gì với hiện tại VD: John had lived in New York for ten years before he moved to VN
8/ THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
(PAST PERFECT CONTINUOUS)
a, Hình thức:
S + had + been +V-ing
b, Cách dùng:
- Chỉ ñối với các hành ñộng thuộc nhóm (2) của thì quá khứ hoàn thành ta mới có thể dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, với ý nghĩa của câu không thay ñổi
VD: Mary had been living in New York for ten years
before he moved to VN
Lưu ý: Thì này ngày nay ít dùng, người ta thay thế nó bằng Past Perfect và
chỉ dùng khi nào cần diễn ñạt tính chính xác của hành ñộng
Trang 159/ THÌ TƯƠNG LAI ðƠN (FUTURE SIMPLE)
a, Hình thức
S + shall/will + V(bare infinitive)
b, Cách dùng:
Ngày nay ngữ pháp hiện ñại, ñặc biệt là ngữ pháp Mĩ chấp nhận việc dùng
WILL cho tất cả các ngôi, còn SHALL chỉ dùng với các ngôi I, we trong
một số trường hợp như sau:
- ðưa ra ñề nghị một cách lịch sự:
VD: Shall I take you coat?
- Dùng ñể mời người khác một cách lịch sự:
VD: Shall we go out for lunch?
- Dùng ñể ngã giá trong khi mặc cả, mua bán:
VD: Shall we say: $50
- Thường ñược dùng với một văn bản mang tính pháp qui buộc các bên phải thi hành ñiều khoản trong văn bản:
VD: All the students shall be responsible for proper execution of the dorm rule
- Trong tiếng Anh thông dụng, người ta thay shall = must ở dạng câu này Nó
dùng ñể diễn ñạt một hành ñộng sẽ xảy ra ở một thời ñiểm nhất ñịnh trong tương lai nhưng không xác ñịnh cụ thể Thường dùng với một số phó từ chỉ thời gian như: tomorrow, next + time, in the future, in future, from now on
10/ THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN
(FUTURE CONTINUOUS)
a, Hình thức
S + shall/will + be +V-ing
b, Cách dùng
- Diễn tả một hành ñộng ñang diễn ra tại một thời ñiểm ở tương lai
Trang 1616
VD: By this time tomorrow I will be watching the football match between HAGL and Hai Phong
- Diễn tả một hành ñộng dự ñịnh làm ở tương lai
VD: We shall be spending our holiday in Korea next week
11/ THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (FUTURE PERFECT)
a, Hình thức
S + shall/will + have/has + P.P
b, Cách dùng
- Diễn tả một hành ñộng sẽ hoàn thành trước một thời ñiểm xác ñịnh trong tương lai
VD: By the end of this year, they will have finished the construction of that bridge
- Diễn tả một hành ñộng sẽ hoàn thành trước một hành ñộng khác trong tương lai
VD: If we go to the railway station at 8 a.m tomorrow, the train will have left
12/ THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
(FUTURE PERFECT CONTINUOUS)
a, Hình thức
S + shall/will +have/has + been + V-ing
Trang 17b, Cách dùng
- Diễn tả một hành ñộng sẽ hoàn thành trước một thời ñiểm xác ñịnh ở tương lai hoặc trước một hành ñộng khác ở tương lai nhưng sau ñó vẫn tiếp tục
VD: By the end of this year, I will have been working in London for 2 years