- Yêu cầu HS lấy một hình thang bằng giấy màu đã chuẩn bị để lên bàn - GV gắn mô hình hình thang - Côthầy có hình thang ABCD có đường cao AH như hình thang của GV - Hãy thảo luận nhóm 4
Trang 1Tuần 19
Ngày soạn: Ngày dạy; thứ ngày tháng ,năm
Tiết 90: HÌNH THANG A.Mục tiêu
- Hình thành được biểu tượng về hình thang, nhận biết đựơc một số đặc điểm về hình thang
- Phân biệt được hình thang với một số hình đã học thông qua hoạt động nhận dạng, vẽ thêm hình
B Đồ dùng dạy học
- Sử dụng bộ đồ dùng dạy toán 5, thước e ke, kéo , keo dán
- Giáo viên(GV) chuẩn bị một số tranh vẽ như SGK ( tr 91,92)
C Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh( HS) nêu tên các hình đã học( GV ghi tên góc bảng, gọi HS khác nhận xét)
2 Bài mới:
- Hôm nay chúng ta tiếp tục làm quen với một hình mới qua bài “Hình thang”
Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng hình thang và một số đặc điểm của hình thang.
1 Hình thang biểu tượng ban đầu về
- GV treo tranh hình thang ABCD
- Giới thiệu :Cô có hình thang ABCD.hãy
quan sát
- Hỏi :Hình thang có mấy cạnh ?
- Hỏi :Hình thang có 2 cạnh nào song
song với nhau ?
- Hai cạnh song song gọi là 2 cạnh đáy
.Hãy nêu tên 2 cạnh đáy
- Giới thiệu :Hai cạnh AD và BC là các
cạnh bên Cạnh đáy dài hơn gọi là đáy
lớn ,cạnh đáy ngắn hơn gọi là đáy nhỏ
- Hình thang có một cặp cạnh đối diện
Trang 2và nhắc lại các đặc điểm của hình thang.
- Yêu cầu HS vẽ đường thẳng qua A
vuông góc với DC,cắt DC tại H
- Giới thiệu:Khi đó AH gọi là đường
cao.Độ dài AH là chiều cao của hình
nhau,đường cao vuông góc với cạnh đáy
Hoạt động 2: Thực hành – Luyện tập:Củng cố biểu tượng hình thang qua hoạt động nhận diện, vẽ hình.
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV treo tranh yêu HS thảo luận, làm
bài và tự ghi vào vở
- Yêu cầu HS đọc bài chữa
- Lớp đổi vở kiểm tra chéo(cặp đôi)
- Yêu cầu HS nhắc một số đặc điểm của
- Hình 3 không phải là hình thang vì không có cặp đối diện nào song song
- Hình thang có 4 cạnh; một cặp cạnh đối diện song song gọi là 2 đáy (đáy lớn
Trang 3- Hình nào có đủ đặc điểm của hình
thang
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV treo hình vẽ
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài.Nêu cách vẽ
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS chỉ ra 2 cạnh đối diện song
song trong mỗi trường hợp
- Hỏi: Các cạnh có nhất thiết bằng nhau
không?
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi một HS chữa bài tập,HS dưới lớp
theo dõi
- Giới thiệu: hình thang có một cạnh bên
vuông góc với 2 cạnh đáy gọi là hình
-Hình thang ABCD có những góc nào
là góc vuông? Cạnh bên nào vuông góc với hai đáy?
- HS đại trà chỉ cần nhận dạng đúng và mô tả được một số như trên là được
Chú ý : ở bài tập 2 cũng đã giới thiệu bước đầu mối liên hệ giữa hình thang
với các hình đã biết và bài tập 4 giúp HS làm quen với khái niệm hình thang vuông
- Nếu sau bài 2 có HS cho rằng hình chữ nhật và hình bình hành cũng là dạng đặc biệt của hình thang ta cũng có thể chấp nhận mà không cần đi sâu( không yêu cầu các HS khác phải biết)
Câu hỏi: “hình nào có đủ đặc diểm của hình thang?” Nếu trong bài tập 2 là một gợi ý cho HS khá giỏi nhận biết ,không nên đặt ra nếu đối tượng HS còn yếu (non chuẩn về môn toán)
Yêu cầu HS chuẩn bị 2 hình thang bằng nhau về giấy màu,keo dán,kéo để tiết sau mang đi
Trang 4Ngày soạn: Ngày dạy; thứ ngày tháng ,năm
Tiết 91:Diện tích hình thang A.mục tiêu
- Hình thang được công thức tính diện tích hình thang
- Có kĩ năng tính đúng diện tích hình thang với số đo cho trước
- Bước đầu vận dụng công thức tính diện tích hình thang vào giải toán có nội dung thực tế
B.Đồ DùNG DạY HọC
- GV: + Hình thang ABCD bằng bìa
+ Kéo,thước kẻ,phấn màu
+ Bảng phụ nội dung kiểm tra bài cũ
- HS: Bộ đồ dùng học Toán;giấy màu có kẻ ô vuông cắt hai hình thang bằng nhau
C.Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ:Ôn tập về diện tích tam giác và biểu tượng của hình thang
1 Tính diện tích tam giác có độ dài đáy
- GV treo bảng phụ ghi bài
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài,HS dưới lớp
làm ra nháp
Hỏi:- Nêu công thức diện tích tam giác.
- Nêu các đặc điểm của hình thang
- Yêu cầu HS nhận xét,GV xác nhận
HS làm bài trên bảng
Bài giảng Bài 1:Diện tam giác là:
12 x 4 = 24 dm2 2
- Có 4 cạnh,1 cặp cạnh đối diện song song
Hoạt động 2:Hướng dẫn HS hình thành công thức tính diện tích hình thang
Trang 5- Hướng dẫn cắt ghép hình:
1.Tổ chức hoạt động cắt ghép hình
-GV đặt vấn đề :Đã biết cách tính diện tích
của hình chữ nhật, hình vuông ,hình tam
giác.Vậy có thể tính được diên tích hình thang
hay không?
Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó
- Yêu cầu HS lấy một hình thang bằng giấy
màu đã chuẩn bị để lên bàn
- GV gắn mô hình hình thang
- Cô(thầy) có hình thang ABCD có đường cao
AH như hình thang của GV
- Hãy thảo luận nhóm 4 người tìm cách cắt
một hình và ghép để đưa hình thang về dạng
hình đã biết cách tìm diện tích
- Nếu HS không biết cách làm ,GV gợi ý:
+ Xác định trung điểm M của cạnh BC
+ Nối A với M,cắt rời ABMvà ghép vào phần
còn lại để tạo hình tam giác.Gọi các nhóm nêu
kết quả
- GV thao tác lại,gắn hình ghép lên bảng
2 Tổ chức hoạt động so sánh hình và trả lời
- Sau khi cắt ghép ta được hình gì?
-Hỏi : Hãy so sánh diên tích hình thang ABCD
và diện tích tam giác ADK
-GV viết bảng SABCD=SADK
-Hỏi :Nêu cách tính diện tích tam giác ADK
GV viết bảng SABCD=SADK=DK x AH
2
Hỏi : Hãy so sánh chiều cao của hình thang
ABCD và chiều cao của tam giác ADK
Hỏi : Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam giác
K và tổng độ dài 2 đáy AB và CD của hình
3.GV chính xác hoá ,giới thiệu côgn thức
- HS lấy hình thang để lên bàn
- HS thao tác
Tam giác ADKDiện tích hình thang bằng diện tích tam giác ADK
độ dài đáy DK nhân với chiều cao
AH chia 2: DK x AH 2
-Bằng nhau (đều bằng AH)DH=AB+cd
AB,CD:Độ dài 2 đáy ;AH:Chiều cao
-diện tích hình thang bằng độ dài đáy lớn cộng độ d ài đáy nhỏ ,nhân với chiều cáo rồi chia 2-Diện tích hình thang bằng tổng
độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo )rồi chia cho
2 -HS viết : S =(a xb) x h 2
S: là diện tích A,b :là độ dài của cạnh đáy h:độ dài chiều cao
(a,b,hcùng đơn vị đo)
Trang 6- Yêu cầu HS đọc quy tắc tính diện tích hình
thang ở SGK trang 39
- Hình thang ABCD có độ dài đáy lớn là , độ
dài đáy bé là b ,chièu cao là h.Hãy viết công
thức tính diện tích hình thang (vào nháp )
GV viết bảng S =(a xb) x h
2
Yêu ccầu HS nhắc lại quy tắc tính diện tích
hình thang và ghi vào vở
-GV :Chú ý các số đo a,b,hcùng đơn vị
Hoạt động 3:Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang dựa vào số đo cho trước
Bài 1:
Yêu cầu HS đọc đề bài
-Gọi 2 HS lên bảng ,HS dưới lớp làm vào vở
-Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét ,bổ sung (nêu sai)
-Nhận xét các đơn vị đo của các số đo trong mỗi
trươqngf hợp
-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân với số thập
phân
Bài 2:
Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS viết quy tắc tính diện tích hình thang
a) Chỉ ra các số đo của hình thang
b) Đây là hình thang gì?
-Nêu các đặc điểm của hình thang vuông
- Khi đó đường cao của hình thang vuông có đặc
điểm gì ?
- Nêu các ssố đo của hình thang vuông
-yêu cầu HS làm bài vào vở
-Gọi 2 HS đọc bài chữa,cả lớp đổi vở kiểm tra
diện tích hình thang là:
(12+8)x5 = 50 (cm2) 2
Đáp số :50 cm2diện tích hình thang là:
(9,4+6,6) x 10,5= 84 (m2) 2
Đáp số :84 m2
- Các số đo cùng đơn vị đo
- HS nêu quy tắc nhân số thập phân
- Một cạnh bên vuông góc với 2 đáy -Dường cao trùng với cạnh bên vuông
Trang 7-Hỏi :Còn thiếu yếu tố nào?
-Hãy nếu cách tính chiều cao
Gọi 1 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp làm vào
vở
GV quan sát ,kiểm tra kết quả tính của HS còn
yếu (các em có thể tính nhẩm kết quả)
- Yêu cầu HS nhận xét
GV nhận xét ,đánh giá ,chữa bài (nếu cần )
góic với 2 đáy
- a= 7cm;b=3cm;h=4cma) S = (9+4) x5=32,5 (cm2) 2
b) S = (7+3)x4=20(cm2) 2
Bài 3 :
h= trung bình cộng của 2 đáy -Trả lời :Chưa đủ các yếu tố
- Chiều cao (đáy lớn +đáy nhỏ ):2Bài giải :
Chiều cao của hình thang là :(110+90,2):2=100,1(m)Diện tích hinhdf thang là :(110+90,2) x 100,1 =10020,01 (m2) 2
Đáp số : 10020,01 (m2)
Hướng dẫn thực hiện :
Trong hoạt động 2,khi HS thảo luận tìm cách cắt hình thang để ghép thành những
hình đã biết cách tinmhs diệnk tích ,có thể xcho Hs đưa ra cách cắt thành 2 ta,m
giác (nhụư hình vẽ ),ta hoan nghênh kết qủa và giúp HS đó đưa ra công thức tính :
-Ôn quy tắc tính với các số tự nhiên ,phân số ,số thập phân
- Củng cố ,rèn luyện kĩ năng tính diện tích hình thang
Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét ,bổ sung (nêu sai)
-Nhận xét các đơn vị đo của các số đo
-Các số đo thuộc loại số nào?
Bài 1:
tính diện tích hình thang có 2 độ dài 2 đáy lần lượt là a và b ,chiều cao là h:a)a=14cm; b= 6cm;h= 7cm
b)a=2m; b=1,8m;h=9m
Trang 8-Yêu cầu thảo luận nhóm đội, nhắc lại quy tắc
thực hiện phép tính + và x với số thập phân và
phân số
- hỏi :Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích hình
thang
-Gọi 3 HS (trinh bình )lên bảng làm bài ,Hs ở
dưới làm baòi bvào vở
-GV quan sát cách tính và trình bầy một số đối
tượng HS còn yêua Giúp đỡ (nếu cần )
Tóm tắt :Yêu cầu HS tự làm vào vở
-Hỏi :Để tính được ki-lô-gam thóc thu hoạch
được trên thủa ruộng đó ta cần biết điều gì?
-Hỏi : :Để tính diện tích thủa ruộng hình thang
cần biết những yếu tố gì ?
-Nếu HS không làm dsdược bài GV gợi ý
+ Yừu tố nào của hình thang đã biết ?
+ Cần tìm yếu tố nào ?
+Tìm đáy bé bằng cách nào ?
+Tìm chiều cao bằng cách nào ?
+ Gọi một số HS lên bảng làm bài
-yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài
-Yêu cầu HS trình bầy kết quả thảo luận Giải
và nhân các phân số ,các số thập phân
S =(a + b) x h 2
-Hs nhắc lại
bài giảia)diện tích hình thang là:
(14+6) x 7 = 70 (cm2) 2
Đáp số :70 cm2b)Diện tích hình thang là:
3+1= 84 (m2) Đáp số :84 m2c) Diện tích hình thang là:
(2,8+1,8) x0,5=1,15 (m2) 2
Đáp số : (m2)
Hướng dẫn thực hiện :
Chú ý mức độ yêu cầu cảu bài 3 Bài 1 củng cố công thức tính diện tích hình
thang ;rèn kỹ năng tính trên 3 loại số (tự nhiên ,phân số ,số thập phân )
Bài 2 : Vận dụng công thức giải quyết tình huống thực tiễn đơn giản
Bài 3 :Vận dụng linh hoạt côgn thức ;nhậnu xét về môi liên hệ các yếu tố trong
công thức để mau chóng đi tới kết luận không cần tính toán cụ thể
Yêu cầu Hs về nhà l;ấy giấy m,àu cắt sẵn 1 hình thoi ;giờ sau mang tới lớp
Ngày soạn: Ngày dạy; thứ ngày tháng ,năm
Trang 9Tiết 93:luyện tập chung A.mục tiêu
Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng tính diện tích hình thang và hình tam giác ,hình thoi
-củng cố về giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
B đồ dùng dạy học
-Bảng phụ vẽ sẵn hình minh hoạ các bài 2,3
-HS chuẩn bị mảnh bìa bài 4
C các hoạt động dạy học – chủ yếu
Hoạt động :Thực hành – Luyện tập
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tự làm vào vở
-Chữa bài :
+Gọi 3 HS đọc kết quả của từng trường hợp
+Yêu cầu HS đọc kết quả từng trường hợp
+Yêu cầu HS khác theo dõi và nhận xét ,trao đổi
chéo để kiểm tra bài nhau
+GV xác nhận
-Hỏi:Hãy nêu cách tính diện tích tam giác vuông
-Lưu ý HS còn yếu triong trường hợp (b) và
(c),trong khi tính phải ghi tên đơn vị chính xác
vào kết quả
Bài 2:
-Gắn hình minh hoạ
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài.Tự làm
- GV gợi ý :Muốn so sánh diện tích của hình
thang ABED và diện tích của tam giác BEC ta
phải biết gì?
-Hỏi : Muốn biêt diện tích của hình thang ABED
lớn hơn diện tích tam giác BEC bao nhiêu
đề-xi-mét vuông ta làm như thế nào?
- Gợi ý thêm cho HS còn yếu :
-Hỏi:diện tích hình thangABED bằng bao nhiêu?
-Hỏi:diện tích hình tam giác ABE tính bằng cách
+Gọi 1 HS đọc bài của mình
- Yêu cầu HS nhận xét,chữa bài vào vở
-GV nhận xét ,đánh giá ,chữa bài (nếu cần )
Bài 2:
- HS đọc đề bài
- Phải tính được diện tích của mỗi hình -Lấy diện tích hình thang ABED trừ đi diện tích tam giác BEC
Bài giải
diện tích hình thang ABED là :SABDE=(1,6 + 2,5) x 1,2 : 2SABDE=2,46 (dm2)
diện tích tam giác BEC là:
SBEC= BI x EC:2
Vì BI=AH=1,2dmnên ta có :SBEC= 1,2 x 1,3 : 2 = 0,78 (dm2)Vậy diện tích hình thang ABED lớn hơn diện tích tam giác BEC là :
2,46 -0,78 = 1,68 (dm2)
Đáp số : 1,68 (dm2)
- Muốn tính diện tích tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2
- Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2
Trang 10-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính diện tích tam
giác
Hỏi :Muốn tính diệnn tích hình thang ta làm thế
nào ?
-Hỏi :Đối với hình thang vuông ta cần lưu ý gì ?
-Lưu ý HS khi tính diện tích thì yêu cầu phải
chuyển tất cả các số đo về cùng một đơn vị
Bài 3:
Yêu cầu HS đọc đề bài vẽ hình vào vở
- HS tự làm bài.Nếu HS lúng túng GV có thể đặt
câu hỏi để gợi :
- Hỏi:Muốn tính được số cây đu đủ có thể trồng ta
làm thế nào?
- Hỏi:Để tính diện tích đất trồng đu đủ trước tiên
phải tính được diện tích nào?
- Hỏi:Đây là dạng toán gì đã được học?
- Yêu cầu HS nêu các bước giải toán(phần a)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở,1 HS làm bảng phụ
- Chữa bài:
+ Gọi HS đọc bài của mình
+ HS khác nhận xét,trao đổi vở kiểm chéo.GV
nhậ xét,chữa bài
b)Hướng dẫn tương tự với phần (b)
- Gọi 1 HS nêu lại các bước giải câu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng
phụ
- Chữa bài:
+ Gọi HS đọc bài của mình
+HS khác nhận xét trao đổi vở kiểm tra bài nhau
+ GV nhận xét kết quả
- Hỏi:Muốn tìm một số phần trăm của một số ta
làm thế nào?
-GV chú ý HS:Bài toán này vận dụng dạng toán
tìm b% của số a.Ta đã biết cách tính là:
a x b:100
- Cạnh bên vuông góc với 2 đáy chính là đường cao của hình thang
Bài 3:
- HS đọc ,vẽ hình vào vở theo yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu
- Lờy diện tích trồng đu đủ chia cho diện tích đất trồng 1 cây đu đủ
- Đề bài cho diện tích đất trông đu đủ bằng 30% diện tích mảnh vườn hình thang,nên trước tiên phải tìm được diện tích hình thang ,sau đó tính 30%của diện tích hình thang
-Tính S hình thang số cây chuối –số cây đu đủ Số cây đu đủ nhiều hơn số cây chuối
-Đây là tiết luyện tập tổng hợp (luyện tập chung )có tích hợp khá nhiều vùng
kiến thức Ngoài việc ôn tập và vận dụng các công thức tính diện tích tam giác
,hình thang,HS phải nhớ ôn lại quy tắc cộng ,nhân số thập phân (trong bài tập 2);ôn
và vận dụng giải toán về tỉ số phần trăm (dạng 3;trong BT3)và ôn lại đặc diỉem của
một số hình (chữ nhật ,hình bình hành ,hình thoi)trong BT4.Như vậy,khi thực
Trang 11hiện ,GV cần lưu ý giúp HS còn yếu (về môn toán )huy động được các kiến thức đã học để tự luyện tập tốt.
-GV có thể tổ chức BT dưới đây thành trò chơi thi đua theo nhóm 4 ,nhóm nào đưa được nhiều cách xếp trong 5 phút thì thắng cuộc
Đề bài :Từ hình thoi dưới đây ,hãy cắt và ghép thành :
-Compa dùng cho GV và compa dùng cho HS,thước kẻ
C các hoạt động dạy học – chủ yếu
Hoạt động 1:Ôn tập và củng cố biểu tượng về hình tròn,làm quen khái niệm đường tròn qua hoạt động vẽ hình.
a)Gọi 1 Hs lên bảng làm BT1
Bài 1:Em hãy vẽ hình tròn có tâm
O;Bán kính 10cm(dưới lớp vẽ vào
-Giới thiệu :Khi đầu chỉ quay một
vòng xung quanh O vạch trên giấy
một đường tròn Yêu cầu Hs nhắc lại
-Gv lưu ý HS phân biệt đường tròn
với hình tròn :”Đường vièn bao quanh
hình tròn là đường tròn”
HS làm bài trên bảng Bài 1:
-HS dưới lớp làm bài ra nháp +Xác định tâm O
+ Mở compa sao cho khoảng cách giữa đầu đinh và đầu chì bằng độ dài bán kính đã cho
+Đặt đầu đinh cố định tại tâm O+Quay đầu chì một vòng xung quanh O.Ta
vẽ được một hình tròn tâm O bán kính đã cho
-HS nhắc lại
Trang 12+Đoạn nối 2 điểm M,N trên đường
tròn và đí qua tâm O klà đường kính
Đường tròn (đường viên xung quanh)
A
B-Một vài HS lên vẽ
- ở dưới lớp HS vẽ vào nháp -Nối tâm O với một điểm A trên đường tròn.Đoạn thẳng OA là bán kính của hình tròn
-Đoạn thẳng MN (CD) nối hai điểm M,N trên đường tròn và đi qua tâm O là đường kính
-Tất cả các bán kính của một hình tròn đều bằng nhau
- đường kính dài gấp 2 lần bán kính
HS nhẩm lại ,ghi nhớ
Hoạt động 2: Thực hành vẽ hình tròn với kích thước cho sẵn
Bài 1 :
-Gọi một Hs đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
+Hỏi :Tại sao không phải là 5cm?
GV theo dõi một số HS chưa cận
thận để yêu cầu vẽ đungs số đo
-Nhận xét ,kiểm tra bài của HS
-Hỏi :Khi vẽ hình tròn với kích
thước cho sẵn ,ta phải lưu ý điều gì ?
Bài 1
- Vẽ hình tròn
- HS làm bài
+ 3cm+ 2,5cm(đường kính chia 2)+Vì khẩu độ compa là bán kính hình tròn ,đề bài cho đường kính bằng 5 cm Vậy bán kính là 2,5cm
-Đề bài kích thước là bàn kính hay đường kính
-HS nêu lại 4 thao tác như trên
O
Trang 13Yêu cầu Hs nêu lại cách vẽ hình tròn
Gọi HS đọc yêu cầu của BT
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả
lời câu hỏi
- Yêu cầu HS vẽ vào vở
- Nhận xét một vài bài của HS
-Nhận xét , chữa bài và cho điểm HS
Bài 2 :
-Cho đoạn thẳng AB =4cm.Hãy vẽ hình tròn tâm A và tâm B đều có bán kính là 2 cm-Tâm A bán kính 2cm và tâm B bán kính 2cm
-Đặt mũi nhọn compa đúng vị trí tâm
- 2cm
- HS làm bài
Bài 3:
-Vẽ theo mẫu -Một hình tròn lớn và hai nửa hình tròn nhỏ
- Độ dài bán kính hình tròn lớn ứng với cạnh của 4 ô vuông còn độ dài bán kính hình tròn nhỏ ứng với cạnh của 2 ô vuông
- Vẽ hình tròn lớn trước ,rồi vẽ hai nửa hìng tròn sau
-HS làm bài
Hướng dẫn thực hiện
Chú ý răng HS đã làm quen biểu tượng hình tròn từ lớp 1 ;ở lớp 3 Hs đã được biét các yếu tố tâm ,đường kính ,bán kính và đã biết quan hệ đường kính dài gấp 2 lần bán kính ,đã biết sử dụng compa vẽ hình tròn Vì vậy bài này chủ yếu ôn klại và chính xác hoá các thao tác vẽ ;các quan hệ và phận biệt đường tròn với hình tròn GV cần gợi để HS nhớ lại ;tự thực hành cho tốt GV chốt các thao tác vẽ rõ ràng dứt khoát giúp HS vẽ hình đẹp ,đúng các số đo (không nên giảng giải hoặc làm mẫu trước )
Yêu cầu HS về nhà vẽ một hình tròn bán kính 2cm lên bìa cứng ;cắt và mang tới lớp hình tròn đó vào giờ sau
Ngày soạn: Ngày dạy; thứ ngày tháng ,năm
Tiết 95 :CHU VI HÌNH TRÒN A.mục tiêu
Trang 14Giúp HS :
- Hình thanh được quy tắc ,công thức tính chu vi hình tròn
- Vận dụng để tính chu vi hình tròn theo số đo trước
B.đồ dùng dạy học
-Bảng phụ vẽ một hình tròn
- Cả GV và HS chuẩn bị mảnh bìa cứng hình tròn bán kính 2cm
-Tranh phóng to hình vẽ như SGK(trang 97)
-Một thước có vạch chia xăng-ti-mét và mi-li-mét có thể gắn được trên bảng
C các hoạt động dạy học – chủ yếu
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-Gọi 1 HS lên vẽ một bán kính và một
đường kính trong hình tròn trên bảng
phụ ,so sánh độ dài đường kính và bán
kính
-Hỏi :Nêu các bước vẽ hình tròn với
kích thước cho sẵn?
- HS dưới lớp ghi vào nháp
-Gọi 1 HS lên bảng nêu và thao tác
B3:Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâm,đầu
có bút chì được quay một vòng vẽ thành hình tròn
-HS chỉ trên hình vẽ phần đường tròn
Hoạt động 2:Giới thiệu công thức và quy tắc tính chu vi hình tròn
Đặt vấn đề :ó thể tính được độ dài đường
tròn hay không ?Tính bâừng cách nào?Bài
hom nay chúgn ta sẽ biết
a)Tổ chức hoật động trên đồ dùng trực
quan
-GV: Lấy mảnh bìa hình tròn có bán kính
2cm giơ lên và yêu cầu HS lấy hình tròn đã
chuẩn bị để lên bàn ,lấy thước có chia vạch
đến xăng-ti-mét và mi-limét ra
-GV kiểm tra đồ dung học tập của HS ;tạo
ra nhóm học tập
- Yêu cầu các em thảo luận nhóm ;tìm
cacghs xác định đoọ dài đường tròn nhờ
thước chia mi-li-mét và xăng-ti-mét Nếu
không có nhóm nào nếu được cách làm
,GV gợi ý :Độ dài đường tròn chính làđộ
dài đường bao quanh hình tròn Vậy có thể
làm theo gợi ý từ hình vẽ sau:GV treo tranh
vẽ hình (trang 97 SGK) gọi các nhóm nêu
cách làm
-GV giới thiệu :Độ dài đường tròn là chu vi
-HS theo dõi hiểu được mục tiêu bài học
-HS lấy hình tròn và thước đã chuẩn
bị đặt lên bàn theo yêu cầu của GV
- Các cách có thể :
+Cách 1: HS lấy giấy cuốn quanh
hình tròn ,sau đó duỗi thẳng dây lên thước ,đo đọc kết quả 12,56cm
Trang 15của hình tròn đó
-Hỏi: Chu vi của hình tròn bán kính 2 cm
đã chuẩn bị bằng bao nhiêu?
b)Giới thiệu công thức tính chi vi hình tròn
Trong toán học,người ta có thể tính được
chu vi của hình tròn đó (có đường kính là :
-Hỏi: Đường kính bằng mấy lần bán kính ?
Vậy có thể viết công thức dưới dạng khác
nhau như thế nào?
-Yêu cầu phát biểu quy tắc ?
c) ví dụ minh hoạ
- GV chia đôi bảng làm 2 ví dụ lên bảng
-Gọi 2 HS lên bảng làm 2 ví dụ trong SGK;
HS dưới lớp làm ra nháp
-Gọi 2 hs nhận xét
-Nhận xét chung
-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính chu vi
khi biết đường kính hoặc bán kính
-Lưu ý học sinh đọc kỹ để vận dụng đúng
công thức
-Độ dài đường tròn bán kính 2cm bâừng độ dài đoạn thẳng AB
-Chu vi của hình tròn bán kính 2cm khoảng 12,5cm và 12,6cm
-HS nghe,theo dõi -HS nhắc lại :Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy đường kính nhân với
-Hỏi: Đã áp dụng công thức và quy tắc
tính chu vi nào trong bài tập này?
-GV chú ý: khi số đo cho dưới dạng
c)
2,512m-HS làm theo yêu cầu
- C = d x 3,14 và nhắc lại quy tắc
Trang 16phân số có thể chuyển thành số thập
phân rồi tính
-Khi tính ra kết quả và ghi đáp số ta cần
chú ý ghi rõ tên đơn vị đo
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Hỏi:Bài tập này có điểm gì khác với bài
+ Yêu cầu HS trao đổi vở để kiểm tra
chéo (chữa bài)
-Hỏi: Đã áp dụng công thức và quy tắc
nào trong bài tập này?
-GV lưu ý:Khi giải bài tập này cần đổi
phân số ra số thập phân trong trường
hợp (c) ; ghi rõ đơn vị đo khi biết kết
quả và áp dụng đúng quy tắc,công thức
tương ứng
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS dưới lớp làm vào vở; 1
HS lên bảng viết tóm tắt và trình bài
c) 3,14
m-HS thực hiện yêu cầu -HS nhận xét
- C = r x 2 x 3,14 và phát biểu quy tắc
Trang 17Trong khi Hs tính chu vi có thể kết hợp yêu cầu nhẩm lại quy tắc nhân số thập phân với số thập phân GV cần theo dõi kết quả của HS còn yếu về môn toán ,kiểm tra kết quả tĩnh và các đơn vị kèm theo
Tuần 20
Ngày soạn: Ngày dạy; thứ ngày tháng ,năm
Tiết 96 : luyện tập A.mục tiêu
- Hỏi :BT yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Hãy viết công thức tính chu vi hình
tròn biết đường kính của hình tròn đó
- Dựa vào cách tính công thức suy ra
c)
15,7cm-Lấy bán kính nhân 2 rồi nhân với số 3,14
- Cần đổi hỗn số ra số thập phân rồi tính bình thường
d = C : 3,14
Trang 18-GV xác nhận và yêu cầu cả lớp ghi vào
vở công thức suy ra
- Yêu cầu HS làm vào vở, 2 HS lên làm
bảng (HS yếu làm ý (a);HS trung bình
làm ý (b) )
-Chữa bài:
+ Yêu cầu HS khác nhận xét bài của
bạn HS dưới lớp đối chiếu kết quả ghi
đáp số vào vở
+ GV nhận xét chung ,chữa bài
-Hỏi:Khi biết chu vi của hình tròn ,có
- Hỏi : Bài toán cho biết gì ?
- Hỏi: Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS dsuy nghĩ và tự làm ý
(a),thảo luận để làm ý (b)
- Phần (b) GV có thể gợi ý (nếu cần)
-Hỏi : Khi bánh xe lăn được một vòng
thì người đi xe đạp đi được một quãng
đường tương ứng với độ dài nào ?
-Hỏi: Vậy người đó sẽ đi đưpợc bao
nhiêu mét nếu bánh xe lăn trên đường
được 10 vòng ?100 vòng ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Chữa bài :
-Gọi 2 HS đọc bài giải ;yêu cầu HS khác
nhận xét và chữa bài vào vở
- Hỏi : Yêu cầu nếu cách nhân nhẩm với
10 ,với 100.Tính được kết quả (b) như
thế nào cho nhanh ?
-Liên hệ thực tiễn :Đồng hồ xe máy ,ôtô
C = r x 2 x 3,14Suy ra :
r = C : (2 x 3,14)
- Hs ghi vào vở 2 công thức nêu trên
- HS thực hiện yêu cầu
Bài giải
a) Đường kính của hình tròn đó là :
d = 15,7 : 3,14 =5m Đáp số: 5mb) Bán kính của hình tròn đó là :
r = C : (2 x 3,14) = 18,84 : 6,28 = 3dm
Đáp số: 3dm-HS nhận xét bài của bạn trên bảng
b) Quãng đường người đó đi được khi bánh xe lăn trên mặt đường 10 vòng ,
100 vòng ?-HS làm bài -Được một quảng đường bằng độ dài đường tròn hay chu vi của bánh xe -Gấp chu vi lên 10 lần hoặc lên 100 lần
Bài giải
Chu vi của bánh xe là :0,65 x 3,14 = 2,041(m)
Số mét mà người đi xe đạp đó sẽ đi được
:+Khi báng xe lăn 10 vòng là :2,041 x 10 =20,41(m)+Khi báng xe lăn 100 vòng là :2,041 x 100 =204,1(m)
Trang 19làm việc cũng dựa vào cơ chế này Khi
bánh xe máy hoặc ôtô lăn với một số
vòng nhất định sẽ tương ứng với đoạn
đường đi là :1km Khi đó đồng hồ đo
quãng đường sẽ nhích thêm một số nhìn
vào đồng hồ này ta có thể biết được số
ki-lô-mét đường mà ôtô (xe máy )đã đi
- Yêu cầu HS chọn bào và khoanh vàp
đáp án đúng ở SGK hoặc ghi vào vở đáp
-Hỏi: Tại sao lại chọn đáp án D ?
-GV giải thích chu vi của một hình là độ
dài đường bao quanh hình đó
- Yêu cầu HS về nhà xem lại công thức
tính đường kính hình tròn và bán kính
khi biết chu vi
Đáp số: 2,041(m)
20,41(m)204,1(m)
- HS làm bài vào vở -HS chữa bài
-Nhân nhẩm,ti hs được kết quả (b) bằng cách dùng kết quả ở câu (a) rồi rời dấu phẩy đi một (hoặc hai chữ số )về bên phải
BT4: Nếu có HS khoanh sai cần xem nguyên nhân sai ở đâu Chẳng hạn khoanh vào kết quả (a) là HS lẫn với chu vi của cả hình tròn ;khoanh vào kết quả(B)là HS quên cộng thêm đường kính ; khoanh (C) là HS quên không chia đôi chu vi mà cộng luôn độ dài đường kính
Ngày soạn: Ngày dạy; thứ ngày tháng ,năm
Tiết 97 : Diện tích hình tròn A.mục tiêu
Trang 20Giúp HS hình thành được quy tắc,công thức tính diện tích hình tròn và biết vận dụng để tính diện tích hình tròn.
C các hoạt động dạy học – chủ yếu
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức bài trước
-Yêu cầu: Viết công thức tính chu vi
Hoạt động 2: Hình thành công thức tính diện tích hình tròn
-Đặt vấn đề :Ta có thể tính được diện
tích hình tròn không ?Bằng cách nào?
Đó là nội dung bài học hôm nay ?
a)Tổ chức hoạt động trên phương
tiện trực quan
- Yêu cầu HS lấy hình tròn bán kính
5cm,rồi thảo luận tìm cách gấp chia
phần rồi dán các phần đó lại để được
một hình gần giống như trên bảng
- Yêu cầu HS cắt hình tròn thành 16
phần rồi dán các phần đó lại để được
một hình gần giống như trên bảng
- Yêu cầu một vài HS gắn kết quả của
mình trên bảng
b) Hình thành công thức tính
- Gọi HS nhân xét hình mới tạo thành
gần gioóng hình nào đã học
-Hỏi : So sánh diện tích của hình tròn
với diện tích hình mới tạo được ?
-Hỏi :Hãy nhận xét về độ dài cạnh đáy
và chiều cao của hình bình hành ?
-HS gấp lại -Đầu tiên gấp đôi hing tròn ,gấp làm đôi tiếp , Có tất cả 4 lần gấp làm đôi Ta chia hình tròn thành 16 phần bằng nhau
- Thao tác theo yêu cầu
Trang 21-GV ghi theo trả lời của HS:Độ dài
cạnh đáy là: = C/2 ; h = r
-Yêu cầu Hs tính (ước lượng )diện tích
của hình bình hành (mới tạo thành)
-Gọi 1 HS lên trình bầy kết quả
-Qua kết quả tính được ,ai nêu cách
tính diện tích hình tròn khi biết độ dài
x r = r x 3,14 x r =r x r
x 3,14-Lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14
- HS ghi vào vở:
Stròn= r x r x 3,14-HS nêu cách tính :Muốn tính diện tích của hình tròn , Lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14
-Cần lưu ý HS về các đơn vị đo diện
tích kèm theo kết quả tính phải chíhn
xác
-Hỏi:Cần chú ý gì khi bán kính là phân
số hoặc hỗn số?
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT
- Hỏi : Yêu cầu bài 2 có gì khác với bài
0,5024dm c)
Trang 22bạn HS dưới lớp đối chiếu kết quả ghi
đáp số vào vở
+ GV nhận xét chung ,chữa bài
-Lưu ý HS cách viết đơn vị ;trường hợp
phân số
-Hỏi:Muốn tính diện tích hình tròn khi
biết đường kính của hình tròn ,làm thế
+Gọi 1 HS đọc bài mình;yêu cầu HS
khác nhận xét và chữa bài vào vở
+ GV nhận xét chung ,chữa bài
+Yêu cầu Hs ghi đá số vào phần bài làm
- Xác định bán kính rồi áp dụng công
thức đã biết để tính
Bài 3 :
-Tính S của mặt bàn hình tròn biết r = 45cm 5 x
Đối với những nơi HS đã quen hoạt động trên phương tiện trực quan để cắt ghép hình ,hình thanh công thức từ những bài học trước Không nên dậy apó đặt ngay công thức ,HS sẽ thấy hẫng hụt và không tin tưởng công thức ,Tổ chức hoạt động nhóm 2 đến 4 trên cơ sở GV chuẩn bị hìnhd vẽ để giúp HS hứng thú học tập hơn.Cho dự chỉ một vài nhóm làm được cũng đạt yêu cầu
Ngày soạn: Ngày dạy; thứ ngày tháng ,năm
Tiết 98 : luyện tập A.mục tiêu
Giúp HS rèn luyện kĩ năng công thức tính chu vi và diện tích hình tròn
B.đồ dùng dạy học
- Hình minh hoạ bài 3
C các hoạt động dạy học – chủ yếu
Hoạt động :Thực hành –luyện tập
Trang 23-Yêu cầu HS tự làm bài.
- Chữa bài: Gọi 2 HS đọc bài làm của
mình ; yêu cầu HS đổi vở để KT bài của
nhau
+ Yêu cầu HS khác nhận xét bài của
bạn HS dưới lớp đối chiếu kết quả ghi
đáp số vào vở
+ GV nhận xét chung ,chữa bài
Bài 2:
- Hỏi : BT yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Hỏi : Muốn tính diện tích hình tròn ta
phải biết được yếu tố gì trước ?
- Hỏi :Bán kính hình tròn biết chưa ?
- Hỏi :BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hỏi :Diện tích của thành giếng được
biểu diễn trên hình vẽ ứng với phần diện
tích nào?
-Hỏi :Hãy quan sát hình vẽ để trả lời câu
hỏi :Muốn tìm được diện tích phần gạch
chéo ,ta làm thế nào ?
- Hỏi : Ai có thể nêu các bước giải BT
-Chưa có thể biết được
- Lấy chu vi chia cho 3,14 rồi chia cho 2
- HS thực hiện yêu cầu
Bài giải
Bán kính hình tròn đã cho là:
6,28 : 3,14 :2 =1(cm)Diện tích hình tròn đó là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14(cm2)
Đáp số: 3,14(cm2)-HS nhận xét bài ,HS còn lại chữa bài vào vở
Bài giải
Bán kính hình tròn lớn là:
0,7 + 0,3 = 1(m)diện tích hình tròn lớn là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14(m2)
Trang 24Đáp số: 1,6014 (m2)-HS trao đổi vở kiểm tra bài của nhau
Ngày soạn: Ngày dạy; thứ ngày tháng ,năm
Tiết 99 : luyện tập chung A.mục tiêu
Giúp HS rèn luyện kĩ năng tính chu vi và diện tích hình tròn và vận dụng để tính diện tích trước một số hình có liên quan
B.đồ dùng dạy học
- Hình minh hoạ bài 2,3,4
C các hoạt động dạy học – chủ yếu
Hoạt động :Kiểm tra bài cũ (Nhắc lại quy tắc tính chu vi và diện tích hình tròn )
-Yêu cầu 1 HS nêu công thức và quy tắc
-Lấy chu vi hình tròn lớn cộng với chu vi hình tròn nhỏ
Cách 1: Bài giải
Chu vi hình tròn nhỏ là:
7 x 2 x3,14 = 43,96(cm)Chu vi hình tròn lớn là:
10 x 2 x 3,14 = 62,8(cm)
Độ dài sợi dây là :
Trang 25+HS dưới lớp đối chiếu kết quả ghi đáp
số vào vở
+ GV nhận xét chung ,chữa bài
-Hỏi: Ai có thể trình bầy bài giải bằng
cách khác ?
-Lưu ý HS phải ghi đơn vị vào kết quả
tìm được
Bài 2:
-Gắn hình minh hoạ lên bảng
- Hỏi : Đề bài cho biết gì?
- Hỏi :Đề bài hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm vào vở,1 HS làm vào
- Gắn hình minh hoạ lên bảng
- Hỏi :Hình trên bảng được tạo bởi
những hình nào?
- Hỏi :BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hỏi :Diện tích của hình đó bằng tổng
diện tích của những hình nào?
- Yêu cầu HS làm vào vở ,1 HS làm
bảng phụ GV quan sát hướng dẫn HS
còn yếu
-Chữa bài:
+ Yêu cầu HS gắn bảng phụ lên bảng
+Gọi HS khác nhận xét và chữa bài vào
vở
43,96 + 62,8 = 106,76(cm) Đáp số:
106,76(cm)
- Cách 2: ( Trình bầy khác )
7 x 2 x 3,14 x 10 x 2 x 3,14 = (7 + 10 ) x 2 x 3,14 = 106,76(cm)
Bài giải
Chu vi hình tròn lớn là:
(15 + 60) x 2 x 3,14 = 471(cm)Chu vi hình tròn nhỏ là:
60 x 2 x 3,14 = 376,8(cm)Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn nhỏ là :
- Lấy SHCN + S hình tròn
Bài giải
Chiều dài của hình chữ nhật là:
7 x 2 = 14(cm)diện tích hình chữ nhật là:
10 x 14 = 140(cm2)diện tích của hai nửa hình tròn là:
07 x 07 x 3,14 = 153,86(cm2)diện tích thành giếng là :
140 + 153,86 = 293,86(cm2)
Đáp số: 293,86(cm2)
Trang 26+ Yêu cầu HS trao đổi vở kiểm tra bài
+GV nhận xét,chữa bài
-Hỏi: (HS còn yếu ):Tại sao tính diện
tích hai nửa hình tròn bằng cách đó ?
Bài 4:
- Gắn hình minh hoạ lên bảng
- Hỏi : Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
-Hỏi :Diện tích phần tô màu được tính
-Lưu ý HS:Khi giải những BT hình học
về tìm diện tích của một hình hoặc một
phần của hình , điều quan trọng là ta
phải phân tích được cấu tạo của hình
đó ,từ đó quy về việc tính diện tích của
các hình đã biết công thức tính
Vì hai nửa hình tròn này có r bằng nhau nên diện tích 2 nửa đó cũng chính là diện tích hình tròn có bán kính r
Bài 4:
- HS quan sát
- Chọn đáp án đúng cho câu trả lời :Diện tích phần tô màu của hình vuông ABCD.-Tính diện tích phần tố màu bằng diện tích hình vuông – diện tích hình tròn -HS làm bài
Kết quả :Khoanh vào (A)
Giải thích cách 1:
-Để tính được diện tích hình tròn ta phải tìm được bán kính Bán kính đường tròn bằng một nửa độ dài đoạn AB = 8:2 = 4(cm)
Diện tích hình tròn là:
4 x 4 x 3,14 = 50,24(cm2)Diện tích hình vuông là:
8 x 8 =64(cm2)Diện tích phần tô màu là:
64 - 50,24 =13,76(cm2)
Cách 2 suy luận:
-Ta có thể loại ngay kết quả (b) và (d) vì lớn hơn 64 cm2 (là cả diện tích hình vuông );loại được cả kết quả (c) vì lớn hơn nửa diện tích hình vuông 32 cm2 ).Chỉ nhận kết quả (a)
Hướng dẫn thực hiện :
Yêu cầu HS tính chính xác.GV cần kiểm tra kết quả cụ thể của một số đối tượng HS còn yếu hoặc chưa cẩn thận.Yêu cầu HS về nhà ôn lại các dạng biểu đồ,các BT về tỉ số phần trăm đã học để chuẩn bị cho bài sau
Ngày soạn: Ngày dạy; thứ ngày tháng ,năm
Tiết 100 : giới thiệu biểu đồ hình quạt A.mục tiêu
Giúp HS
- Làm quen với biểu đồ hình quạt
- Bước đầu biết cách đọc ,phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ hình quạt
Trang 27B.đồ dùng dạy học
- Hình vẽ một biểu đồ tranh (hoặcbiểu đồ cột ở lớp 4 )
-Phóng to biểu đồ hình quạt ở ví dụ 1 trong SGK(để treo lên bảng )hoặc vẽ sẵn biểu
đồ đó vào bảng phụ (nếu không có điều kiện có thể dùng hình vẽ trong SGK)
C các hoạt động dạy học – chủ yếu
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV:Hãy nêu tên các dạng biểu đồ đã
biết ?
-Biểu đồ có tác dụng ,ý nghĩa gì trong
thực tiễn ?
-GV treo biểu đồ cột đã chuẩn bị
-Hỏi : Biểu đồ gồm những phần nào?
Cho biết gì?
- Yêu cầu HS đọc tên biểu đồ đã chuẩn
bị , đọc tên các đại lượng được biểu
diễn và đọc giá trị của mỗi đại lượng
được biểu diễn
-Đặt vấn đề :Ngoài các dạng biểu đồ
tranh,biểu đồ cột đã học ở lớp 4 ,hôm
nay chúng ta sẽ làm quen dạng biểu đồ
mới Ghi tên bài lên bảng : “Giới thiệu
biểu đồ hình quạt”
A) Ví dụ :
-GV treo tranh ví dụ 1 lên bảng và giới
thiệu: Đây là biểu đồ hình quạt ,cho biết
tỉ số phần trăm của các loại sách trong
thư viện của một trường tiểu học
-Yêu cầu HS quan sát tranh trên bảng
cho ,biểu thị tỉ số phần trăm các loại
sách trong thư viện của một trường tiểu
học
-Hỏi :Số sách trong thư viện được chia
ra làm mấy loại và là những loại nào?
-Yêu cầu HS nêu tỉ số phần trăm của
từng loại
GV xác nhận :Đó chính là các nội dung
biểu thị các giá trị được hiển thị
-Hỏi : Hình tròn tương ứng với bao
nhiêu phần trăm ?
-Biểu đồ dạng tranh
- Biểu đồ dạng cột -Biểu diễn trực quan giá trị của một số đại lượng và sự so sánh giá trị của các
-HS nghe và ghi tên bài vào vở-HS lắng nghe
-HS quan sát hình vẽ -Biểu đồ có dạng hình tròn được chia thành nhiều phần Trên mỗi phần của hình tròn đều ghi các tỉ số phần trăm tương ứng
-Biểu đồ biểu thị tỉ số phần trăm các loại sách có trong thư viện của một trường tiểu học
-Được chia ra làm 3 loại :truyện thiếu nhi ,sách giáo khoa và các loại sách khác
-Truyện thiếu nhi chiếm 50%,sách giáo khoa chiếm 25%,các loại sách khác chiếm 25%
-Hình tròn tương ứng với 100% và là tổng số sách có trong thư viện
-Số lượng truyện thiếu nhi nhiều nhất ,chiếm ẵ số sách có trong thư viện ,số lượng SGK bằng số lượng các loại sách khác ,chiếm ẳ số sách có trong thư viện
- Gấp đôi hay từng loại sách còn lại bằng 1/2 số truyện thiếu nhi
-HS quan sát
- Biểu đồ cho biết tỉ số phần trăm HS tham gia các môn thể thao của lớp 5C
Trang 28-Hỏi :Nhìn vào biểu đồ Hãy quan sát
về số lượng của từng loại sách ;so sánh
với tổng số sách còn có trong thư viện
-Hỏi:Số lượng truyện thiếu nhi so với
từng loại sách còn lại như thế nào ?
-Kết luận :
+ Các phần biểu diễn có dạng hình quạt
–gọi là biểu đồ hình quạt
+Tác dụng của biểu đồ hình quạt có
khác so với các dạng biểu đồ đã học ở
chỗ không biểu thị tỉ số phần trăm của
các số lượng giữa các đối tượng biểu
diễn
-Tổng kết các thông tin mà HS đã khai
thác được qua biểu đồ
b) ví dụ 2:
- Gắn bảng phụ lên bảng
+ Hỏi :Biểu đồ chos biết điều gì?
+ Hỏi: có tất cả mấy môn thể thao được
thi đấu ?
+Yêu cầu HS nêu tỉ số phần trăm HS
tham gia từng môn học
+ Hỏi:100% số HS tham gia ứng với
bao nhiêu bạn
-Hỏi:Muốn tìm số bạn tham gia môn
bơi ta áp dụng dạng toán nào?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm,HS dưới
lớp làm ra nháp
-Gọi HS nhận xét bài của bạn
-GV nhận xét chữa bài
-Hỏi:Nhìn vào biểu đồ ,hãy so sánh về
tỉ số % HS tham gia từng môn thể thao
-Hỏi:Muốn tính b phần trăm của một số
a ta làm như thế nào ?
-Hỏi:biểu đồ hình quạt có tác dụng gì ?
-GV xác nhận ,yêu cầu HS nhắc lại
-4 môn :Cỗu lông ,bơi lợi ,cờ vua ,nhảy dây
-Theo biểu đồ ta biết :Số bạn tham gia môn cầu lông chiếm 50% ,bơi lội chiêm 12,5%,cờ vua chiếm 12,5%,nhảy dây chiếm 50%
-32 bạn -BT về tỉ số phần trăm dạng 2 (tìm giá trị một số phần trăm của một số )-HS làm bài
Bài giải
Số HS tham gia môn học bơi là:
32 x 12,5 : 100 = 4(HS)
Đáp số: 4(HS)-Nhận xét :
+Tỉ số phần trăm HS tham gia môn nhảy dây là nhiều nhất ,chiếm 50% số người tham gia
+Tỉ số phần trăm HS tham gia môn cầu lông nhiều thứ hai và chiếm 25% số bạn tham gia ,bằng 50% số người tham gia môn nhảy dây
+ Tỉ số phần trăm số bạn tham gia môn bơi lội và cờ vua băng nhau ,chiếm 12,5% số ban tham gia ,bằng 50% số bạn tham gia cầu lông ,bằng 25% số bạn tham gia nhảy dây
-Ta tính như sau:
a x b :100-Biểu diễn các tỉ số phần trăm giữa các giá trị đại lượng nào đó so với toàn thể s-HS thực hiện yêu cầu
Hoạt động 2:Thực hành đọc ,phân tích ,xử lí số liệu trên biểu đồ hình quạt
Trang 29- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS chưa tính toán ,quan sát
biểu đồ dự đoán xem số HS thích màu gì
nhiều nhất ,thích màu gì ít nhất
-Yêu cầu HS quan sát biểu đò và tự làm
vào vở
- Chữa bài:
+Gọi 4 HS lần lượt đọc bài của mình
+ Yêu cầu HS khác nhận xét bài của
- Nêu ý nghĩa của tỉ số phần trăm đã học
được từ biểu đồ hình quạt
-Gợi ý khai thác biểu đồ :
Yêu cầu HS trong lớp tự đặt câu hỏi cho
bạn dựa theo biểu đồ (GV là người điều
khiển và khuyến khích HS dặt câu hỏi )
Nếu HS không hỏi ,GV cé thể nêu tiếp :
- Hỏi :Có mấy loại học lực được biểu
diễn trên biểu đồ ?
- Hỏi :Mỗi loại học lực tương ứng với
phần nào trên biểu đồ ?
-HS đọc
-Dự đoán số HS thích màu xanh nhiều
nhất , màu tím ít nhất -HS làm bài
Bài giải
a)Số HS thích màu xanh là:
120 x 40 :100 = 48(HS)b)Số HS thích màu đỏ là:
120 x 25 :100 = 30(HS)c)Số HS thích màu trắng là :
120 x 20 :100 = 24(HS)d) Số HS thích màu tím là:
120 x 15 :100 = 18(HS)
- HS Chữa bài:
-Từ biểu đồ hình quạt về tỉ số phần trăm
có thể biết được tương quan số lượng của các đại lượng
-Hs nhắc lại
Bài 2:
-HS quan sát và đọc biểu đồ+Tỉ số phần trăm HS giỏi so với số HS toàn trường là 17,5%
+ Tỉ số phần trăm HS khá so với số HS toàn trường là 60%
+ Tỉ số phần trăm HS trung bình so với
số HS toàn trường là 22,5%
-Đây là biểu đồ hình quạt nói về kết quả
HT của HS ở một trường tiểu học HS giỏi chiếm 17,5% , HS khá chiếm 60%,còn lại HS trung bình chiếm 22,5%
-Có 3 loại học lực :giỏi ,khá ,trung bình
-HS giỏi :Phần màu trắng HS khá :phần màu xanh nhạt.HS trung bình :phần màu xanh đậm
-Số HS loại khá chiếm nhiều nhất ,rồi
Trang 30- Hỏi :Có nhận xét gì về tỉ số phần trăm
của số HS loại khá ,giỏi,trung bình so
với số HS cả lớp ?
- Hỏi :Số HS khá nhiều hơn số HS giỏi
bằng bao nhiêu phầm trăm ? Số HS khá
nhiều hơn số HS trung bình bằng bao
nhiêu phầm trăm ?
- Hỏi :Biểu đồ hình quạt trong bài này
có gì khác với những dạng biểu đồ đã
học ở các bài trước?
-GV xác nhận yêu cầu HS nhắc lại
đến số HS loại trung bình ,số HS giỏi chiếm ít nhất
60,0 – 17,5 = 42,5(%) 60,0 – 22,5 = 37,5(%)-Trên mỗi phần của hình tròn chỉ ghi tỉ
số phần trăm không biểu thị số lượng cụ thể,phần biểu diễn trông giống hình cái quạt
-HS nhắc lại :Khi đọc biểu đồ cần phải đọc cả phần chú thích hình vẽ và các kí hiệu trên biểu đồ
Hướng dẫn thực hiện :
Theo sự sắp xếp của SGK thì BT 1 là bài giải toán về tỉ số phầm trăm có sử dụng thông tin từ biểu đồ ,BT 2 chỉ đọc biểu đồ thuần tuý.Như vậy chúng ta nên đổi lại BT2 chữa trước để củng cố cách đọc thông tin từ biểu đồ ,nắm vững biểu
đồ ,rồi sau hãy giải BT1.Khi đó Hs một lần nữa củng cố kĩ năng đọc biểu đồ hình quạt và sử dụng kết quả đọc để giải toán sẽ tốt hơn
Yêu cầu HS về ôn lại công thức tính diện tích các hình để chuẩn bị cho giờ học sau
Tuần 21
Ngày soạn: Ngày dạy; thứ ngày tháng ,năm
Tiết 101 : luyện tập về tính diện tích A.mục tiêu
Giúp HS:
-Ôn tập và rèn luyện kĩ năng tính diện tích các hình đã học (hình chữ nhật,hình vuông)
-Vận dụng các công thức tính diện tích các hình đã học để giải quyết các tình
huống thực tiễn đơn giản
B.đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
C các hoạt động dạy học – chủ yếu
Hoạt động 1 :Ôn lại cách tính diện tích một số hình
-Yêu cầu 1 HS nêu công thức tính diện
S vuông= a x a Sthang =( a =
b ) x h 2
Trang 31(Các số đo phải cùng đơn vị )
Hoạt động 2:Hướng dẫn học sinh thực hành tính diện tíchcủa một số hình trên thực tế
-Treo bảng phụ có vẽ sẵn hình minh hoạ
trong ví dụ ở SGK (trang 103)
-GV đọc yêu cầu :Tính diện tích của
mảnh đất có kích thước theo hình vẽ trên
bảng
- Cos thể áp dụng ngay công thức tính
để tính diện tích cuả mảnh đất đã cho
chua ?
-Hỏi :Muốn tính diện tích mảnh đất này
ta làm thế nào ?
-Khẳng định lại :Với các BT kiểu này ,ta
phải chia cắt hình về caccs hình cơ
ra,GV không bắt buộc phải trinh bầy
trong phần bài mới
-Lưu ý HS khi giải bài toán cần tìm ra
-Gởi ý cho HS giỏi tìm thêm cách
giải :Giả sử mảnh đất không bị khuyết ở
4 góc thì có dạng hình gì? tính diện tích
-HS quan sát-Hs lắng nghe ,quan sát hình đã treo của
GV -Chưa có công thức nào để tính được diện tích của mảnh đất đó
-Ta phải chia hình đó thành các phần nhỏ là các hình đã có trong công thức tính diện tích
-HS lắng nghe-Hs thực hiện yêu cầu-Các nhóm trình bầy kết quả
Cách 1:
a) Chia mảnh đất thành hình chữ nhật ABCD và hình vuông EGHK và hình
vuông MNPQ
b)Tính:
Độ dài của cạnh DC là :
25 +20 +25 = 70(m)Diện tích hình chữ nhất ABCD là:
70 x 40,1 = 2807(m2)Diện tích của hai hình vuông EGHK và MNPQ là :
Trang 32hình đó ?
-Hỏi :ở mỗi góc bị khuyết có dạng hình
gì? có tính được diện tích của mỗi hình
đó ?
-Vậy diện tích của mảnh đất còn có thể
tính như thế không ?
-Yêu cầu về nhà tính tiếp
-Hỏi :Các cách giải trên thực hiện theo
mấy bước ?
- GV nhận xét :Do các mảnh đất trong
thực tế ít khi là các hình cơ bản ,nên hki
tiến hành tính diện tích ,người ta phải
làm qua 3 bước :
B1: Chia mảnh đất thành các hình cơ
bản đã có trong cong thức tính diện tích
+B2:Đo các khoảng cách trên thực tế
hoặc thu thập các số liêu đã cho
+B3:Tính diện tích từng phần nhỏ ,từ đó
suy ra diện tích mảnh đất (bằng cách
cộng các diện tích các phần nhỏ )
-Nếu có trình bầy cách3,Gv lưu ý riêng
-Yêu cầu nhắc lại
b) Tính : Smảnh đất =SEGPQ+2 x SABCN
Smảnh đất =SXYZW - 4SYGHB
-Quy trình gồm 3 bước :+ Chia hình đã cho thành các hình có thể tính được diện tích
+Xách định số đo các hình theo hình vẽ
đã cho +Tính diện tích của từng phần nhỏ ,từ đó suy ra diện tích của toàn bộ hình (mảnh đất)
-HS nêu lại 3 bước
Hoạt động 3:Thực hành tính diện tích
Bài 1: (trang 104)
-Gọi 1 HS đọc đề bài Xem hình vẽ
-Yêu cầu HS làm vào vở ,1 HS khác làm
-Hỏi :Ngoài cách giải trên ,ai còn có
cách giải khác(gọi HS khác nêu)?
-Gọi HS nhận xét bài của bạn
-Nhận xét chung :Yêu cầu HS về nhà
làm các cách giải khác vào trong vở
Trong trường hợp HS không nêu được
cách 3 ,GV có thể gấưn hình minh hoạ
Bài 1:
-HS đọc và làm bài vào vở
Bài giải
Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật ABCI và FGDE
Chiều dài của hình chữ nhậtABDI là:
3,5 x 3,5 +4,2 = 11,2(m)Diện tích hình chữ nhật ABDI là:
3,5 x 11,2 = 39,2(m2)Diện tích hình chữ nhật FGDE là:
4,2 x 6,5 = 27,3(m2)Diện tích khu đất đó là:
39,2 + 27,3 = 66,5(m2)
Đáp số: 66,5(m2)
Trang 33để gợi ý (cho HS giỏi )và đặt câu hỏi :
-Hỏi: Từ hình vẽ có thể thấy khu đất đã
cho nằm hoàn toàn trong hình chữ nhật
có kích thước là bao nhiêu ?
-Hỏi:Vậy diện tích khu đất có thể được
tính bằng cách nào?
-Yêu cầu Hs giải thích cách làm Về nha
tự làm
-Lưu ý HS kí hiệu chữ cái ở đỉnh vì đề
bài chưa có (phải tự ghi vào )
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT
-Yêu cầu HS làm bài vào vở ,1 HS làm
đã cho sẵn số đo ,ta chỉ làm 2 bước Còn
ở thực tế ,ta phải có thêm bước 2 ,là xác
định số đo của các hình chia ra,rồi bước
3 mới tính kết quả
Bài 2:
-1 HS đọc
-HS làm bài a) chia mảnh đất như hình vẽ sau :
b)Xác định khoảng cách và tính :Chiều dài của hình chữ nhật ABCD là :
50 +30 = 80 (m)Chiêù rộng CD của hình chữ nhật ABCD là :
100,5 – 40,5 = 60(m)Diện tích hình chữ nhật ABCD là :
80 x 60 =4800(m2)Diện tích hai mảnh đất hình chữ nhật nhỏ là:
30 x 40,5 x 2 = 2430(m2)Diện tích khu đất đó là :
2430 + 4800 = 7230(m2)
- HS đọc bài làm (Bước 1:Chia hình ,bước 2 : Tính )
-Bước 1:Chia mảnh đất thành các hình
cơ bản đã có công thức tính diện tích
-Bước 2:Tính diện tích của các hình đã
chia từ đó tìm được diện tích mảnh đất
Hướng dẫn thực hiện :
Đối với HS còn yếu chỉ cần làm mỗi bài một cách đến kết quả chính xác ,không yêu cầu HS yếu biết được nhiều cách làm vì sẽ gây quá tải
Ngày soạn: Ngày dạy; thứ ngày tháng ,năm
Tiết 102 : luyện tập về tính diện tích (tiếp theo)
Trang 34A.mục tiêu
Giúp HS tiếp tục:
- Rèn luyện kĩ năng tính diện tích các hình đã học (hình chữ nhật,hình tam
giác,hình thang)
-Vận dụng các công thức tính diện tích các hình đã học để giải quyết các tình
huống thực tiễn đơn giản
B.đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 – 105)
C các hoạt động dạy học – chủ yếu
Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ
Ôn lại cách tính diện tích một hình không phải là hình cơ bản
-Hỏi :Hãy nếu các bước tính diện tích
mảnh đất ở bài trước
-Yêu cầu HS nhận xét
-GV lưu ý:Trong bài trước ,ta đã thực
hành tính diện tích của hình trong thực tế
mà sau khi thực hiện bước 1 ,ta dễ thấy
ngay các số đo của các hình cơ bản vì
vậy ta có thể thực hiện ngay bước 3
(tính).Nội dung bài hôm nay tiếp tục vấn
đề này Nếu các số đo chưa có sẫn thì
+Tính diện tích từng hình ,từ đó tính diện tích mảnh đất
Hoạt động 2:Cách tính diện tích các hình trên thực tế
Gắn bảng phụ có vẽ sẵn hình sau lên
bảng
-Giới thiệu:Giả sử đây là mảnh đất ta
phải tính diện tích trong thực tế ,khác ở
tiết trước ,mảnh đất không được ghi sẵn
số đo
-Yêu cầu HS đóng vai như những nhà
trắc địa ,hình dung được việc cần phải
làm
-Hỏi:Bước1:Chúng ta cần làm gì?
-Gọi 1 HS nêu và thực hiện cách chia
-Hỏi :Mảnh đất được chia thành những
hình nào?
-GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu trả
lời của HS
- Hỏi :Muốn tính được diện tích của các
hình đó ,bước tiếp theo ta phải làm gì?
- Hỏi :Ta cần đo đạc những khoảng cách
nào?
-HS quan sát-HS lắng nghe
-Chia mảnh đất thành các hình cơ banr
đó là hình thang và hình tam giác-Nôi điểm A với điêm D ta có :Hình thang ABCD và hình tam giác ADE
-Phải tiến hành đo đạc
-Muốn tính được diện tích hình thang ta phải biết được chiều cao,độ dài hai cạnh đáy.Nên phải tiến hành đo chiều cao và hai cạnh đáy của hình thang tương tự ,phải đo được chiều cao và đáy của tam giác
Trang 35- GV giới thiệu
Trên hình vẽ ta XĐ như sau:
-Hạ đường cao BM của hình thang
ABCD và Đường cao EN của tam giác
ADE
-Giả sử sau khi tiến hành đo đạc ta có
bảng số liệu các kết qủ đo như sau:
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
-Yêu cầu 1HS nhắc lại các bước khi tiến
hanh tính diện tích ruộng đất trong thực
tế
-HS quan sát
-Tính diện tích hình thang ABCD và hình tam giác ADE:Từ đó tính diện tích mảnh đất
-HS làm bài
S(55 +30 )x 22 :2 = 935(m2)(55 x 27 ):2 =742,5(m2)
935 + 742,5 = 1677,5(m2)Vậy diện tích mảnh đất là: 1677,5(m2)-Quy trình gồm 3 bước:
+Chia mảnh đất thành các hình có thể tính được diện tích
+Đó các khoảng cách trên mảnh đất +Tính diện tích
-Yêu cầu HS nêu các bước giải BT
-Yêu cầu HS tự làm vào vở,1 HS làm bảng
Bài 1:
-HS đọc -Tam giác BGC và hình thang ABGD -Tính diện tích tam giác BGC và diện tích hình thang ABGD rồi công chúng với nhau-Tính BG S tam giác BGC và S hình thang ABGD S mảnh đất
-HS làm bài
Bài giải
Độ dài của đoạn thẳng BG là:
Trang 36-Yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát hình
-Hỏi :Mảnh đất đó gômg mấy hình?
-Để tính được diện tích các hình đó ,người ta
đã đo đạc và thu thập được các số liệu ở bên
cạnh
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-1 HS làm bài trên bảng(dưới dạng bảng)
-Nhận xét chung :Yêu cầu HS về nhà làm
các cách giải khác vào trong vở
-Chữa bài:
+Gọi HS bài làm:HS khác nhận xét và chữa
bài vào vở
+ GV nhận xét ,xác nhận
- Hỏi : Tính diện tích ruộng đất trong thực tế
bao gồm những bước nào?
63 + 28 = 91(m)Diện tích hình tam giác BCG là:
91 x 30 ; 2 = 1365(m2)Diện tích hình thang ABGD là:
( 63 + 91) x 84 :2 = 6468(m2)Diện tích mảnh đất là:
1365 + 6468 = 7833(m2)
Đáp số: 7833(m2)-HS chữa bài:
-Khác ở chổ ta không cần phân chia hình đã cho vì đã có sẵn gợi ý sẵn trên hình vẽ và thực hiện ngay bước 2 và bước 3
M
(20,8 + 38) x 37,4:2 = 1099,56(m2)
CDN 38 x 25,3:2 = 480,7(m2)ABC
D
254,8+1099,56+480,7=1835,06(m2)
Vậy diện tích mảnh đất là : 1835,06(m2)-HS chữa bài
-Bao gồm 3 bước :+:Chia mảnh đất thành những hình coá công thức tính diện tích (hình cơ bản )
+ Đo đạc,thu nhập và xử lí số liệu +Tính diện tích các hình ,từ đó tính diện tích mảnh đất
Hướng dẫn thực hiện :
GV cần quan tâm tới HS yếu về môn toán giúp các em hiểu cách làm và thực
hiện chính xác các phép tính tới kết quả cuối cùng Không yêu cầu HS còn yếu tìm
nhiều cách giải để các em đỡ lo lắng (quá tải)
Ngày soạn: Ngày dạy; thứ ngày tháng ,năm
Tiết 103 : luyện tập chung A.mục tiêu
Trang 37Giúp HS rèn luyện kĩ năng tính độ dài đoạn thẳng,tính chu vi,diện tích hình tròn và vận dụng để tính diện tích một số hình “tổ hợp”
B.đồ dùng dạy học
- Bảng phụ vẽ các hình ở BT 2 và BT 3 (trang 106)
C các hoạt động dạy học – chủ yếu
Hoạt động 1 :Rèn lĩ năng tính diện tích và một số yếu tố của các hình
Bài 1:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS gạch 1 gạch dưới dữ kiện
đề bài cho ,2 gạch dưới yêu cầu của đề
bài
-Hỏi:BT yêu cầu gì?
-Hỏi:Hãy viết công thức tính diện tích
-GV quan sát giúp HS còn yếu (gợi ý
tìm thành phần chưa biết trong phép tính
)
-Từ những điều đã trình bầy trên
bảng ,ai có thể nêu ra quy tắc tính độ dài
đáy của tam giác khi biết S và h?
-Yêu cầu một vài HS nhấưc lại Ghi bài
giải vào vở
-Yêu cầu Hs nêu lại quy tắc tính độ dài
đáy của tam giác (cả lớp đọc thầm theo )
-Lưu ý Hs có thể đổi phân số ra dạng số
thập phân trước khi tính
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Gắn hình minh hoạ lên bảng
-Muốn tính độ dài đáy của tam giác ta lấy diện tích nhân với 2 crồi chia cho chiều cao của tam giác đó
Bài giải
Độ dài đáy của tam giác là:
Đáp số: 2,5(m)-HS nêu lại quy tắc
-Theo công thức tính diện tích của hình chữ nhật và công thức tính hình thoi ,ta thấy hình thoi có độ dài 2 đường chéo bằng chiều dài ,chiều rộng hình chữ nhật thì có diện tích bằng nửa diện tích của
Trang 38-Hỏi :Hãy nêu cách tính diện tích khăn
trải bàn và diện tích hình thoi
-Gọi 1 HS làm bài.Cả lớp làm vào vở
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Gắn hình minh hoạ lên bảng
-Từ tâm hai đường tròn ,kẻ đường kính
AD BC như hình vẽ
-Yêu cầu 1 HS lên tô đỏ sợi dây nối hai
bánh xe rong rọc
-Hỏi : Độ dài sợi dây bằng tổng độ dài
của những đoạn nào?
-Yêu cầu Hs phát biểu quy tắc tính chu
vi hình tròn khi biết đường kính
hình chữ nhật
Bài giải
Diện tích hình thoi thêu hoạ tiết là:
1,5 x 2 =3(m2)Diện tích khăn trỉa bàn là:
1,5 x 2 :2 = 1,5 (m2) Đáp số: Diện tích thêu :
3(m2) Diện tích khăn: 1,5 (m2)
-HS trình bầy hướng giải ,HS khác nhận xét
-Cách khác:Tính diện tích tam giác MAP,sau đó suy ra diện tích của hình thoi và diện tích hình chữ nhật (diện tích hình thoi gấp 4 lần diện tích tam giác MAP)
Bài 3:
- HS đọc đề bài
-HS quan sát
- HS thực hiện yêu cầu
-Của AB,DC và hai nửa đường tròn đường kính AD và BC
-Bằng nhau và bằng 3,1m -Bằng 2 lần khoảng cách giữa hai trục và chu vi của đường tròn đường kính AD (hoặc BC)
-HS nêu lại
Hướng dẫn thực hiện :
Đây là tiết luyện tập tổng hợp khá nhiều nội dung kiến thức mà HS phải hiểu
để vận dụng ở BT1,HS phải suy ra công thức tính diện tích tam giác để tính được
độ dài đáy ở BT 2 ,HS đồng thời phải ôn công thức tính diện tích hình chữ nhật ,diện tích hình thoi BT3 là BT vận dụng trong tình huống thực tiễn ,cần phân tích tình hình để HS hiểu và thấy rõ cách tính
Trang 39Ngày soạn: Ngày dạy; thứ ngày tháng ,năm
Tiết 104: hình hộp chữ nhật– hình lập phương A.mục tiêu
Giúp HS
- Hình thanh được biểu tượng của hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Nhận biết được các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phương.Phân biệt được hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Chỉ ra các đặc điểm về yếu tố của hình hộp chữ nhật và hình lập phương ,vận dụng để giải các bài tập có liên quan
B đồ dùng dạy học
- Một số hình hộp chữ nhật và hình lập phương có kích thước khác nhau,có thể khai triển được (bộ đồ dùng dạy-học nếu có)
- Bảng phụ có hình vẽ các hình khai triển
- Vật thật có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phương (bao diêm,hộp phấn)
C các hoạt động dạy học – chủ yếu
Hoạt động 1: Hình thành một số đặc diểm của hình hộp chữ nhật và hình lập phương và mộ số đặc điểm của chúng
a) Hình hộp chữ nhật
- Giới thiệu một số vật có dạng hình
hộp chữ nhật ,vú dụ : bao diêm,viên
gạch
-Giới thiệu mô hình hình hộp chữ
nhật (trong đồ dùng dậy học )và yêu
cầu HS quan sát Gv chỉ vào hình và
giới thiệu :Đây là hình hộp chữ
nhật Tiếp theo chỉ vào 1 mặt ,1 đỉnh ,
1 cạnh giới thiệu tương tự
Trả lời :-6 mặt
-Hình chữ nhật -HS quan sát
- HS lên chỉ -HS thao tác
Trang 40mặt đối diện bằng nhau.
-GV gắn mô hình có ghi tên các đỉnh
và có kích thước (*như SGK trang
diện bằng nhau ;có 3 kích thước là
chiều dài,chiều rộng và chiều cao.Có
-GV đưa ra mô hình hình lập phương
-Giới thiệu:Trong thực tế ta thường
gặp một số đồ vật như con súc sắc
,hộp phấn trắng (100 viên ) có dạng
hình lập phương
- Hỏi : hình lập phương gồm có mấy
mặt ?Bao nhiêu đỉnh và bao nhiêu
cạnh ?
-Đưa cho các nhóm hình lập phương
(yêu cầu HS làm theo các cặp )quan
sát ,đokiểm tra chiều dài các
cạnh(khai triển hộp làm bằng bìa )
-Yêu cầu Hs trìnhd bầy kết quả đo
- Hỏi :Vậy ta rút ra kết luận gì về độ
dài các cạnh của hình lập phương ?
-Hỏi :Ai có thể nêu đặc điểm của hình
-HS lắng nghe-Mặt 1 bằng mặt 2;mặt 4 bằng mặt 6 ;mặt
3 bàng mặt 5
-HS quan sát-8 đỉnh ;nêu tên các đỉnh :A,B,C,D,M,N,P,Q
-Nêu tên 12 cạnh:AB,BC,AM,MN,NP,PQ,QM-HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- HS nêu-HS quan sát
- Trả lời:6 mặt;8 đỉnh và 12 cạnh
-HS thao tác-Các cạnh đều bằng nhau
-Đều là hình vuông bằng nhau
- Hình lập phương có 6 mặt ,8 đỉnh ,12 cạnh ,các mặt đều là hình vuông bằng nhau
-Hình lập phương có 6 mặt , 8 đỉnh và 12 cạnh,các mặt đều là hình vuông bằng nhau
-HS thực hiện yêu cầu