1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuong 2 tin hoc 12

40 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 711,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kỹ năng: Khởi động, ra khỏi Ms Access, tạo mới CSDL, mở CSDL đã có b Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa quản lý học sinh:gv b

Trang 1

Chương 2:31 (15,10,2,4)

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS Access

Tiết 8 §1 Giới thiệu Microsoft Access (tiết 1/ 1 tiết)

a) Mục đích, yêu cầu:

Về kiến thức: Hiểu các chức năng chính của Ms Access:tạo lập bảng, thiết lập mối quan hệ

giữa các bảng, cập nhật, kết xuất thông tin

Biết 4 đối tượng chính của Access:Bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáoBiết 2 chế độ làm việc: chế độ thiết kế (làm việc với cấu trúc) và chế độ làm việc với

dữ liệu

Về kỹ năng: Khởi động, ra khỏi Ms Access, tạo mới CSDL, mở CSDL đã có

b) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn

c) Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

GV: Dùng phần mềm ứng dụng Quản lý học sinh (hoặc bộ ảnh có sao

chụp các kết quả về tác dụng của các thành phần trong Access) để minh họa dựa trên ý tưởng các

ví dụ sau:

Ví dụ 1: Ở bảng minh

họa CSDL đầu tiên, trong bảng không thể tạo cột tuổi (là cột được tính từ cột ngày sinh) bằng công thức

Ví dụ 2: Từ bảng đã có,

query sẽ thực hiện việc tính tóan để tạo thêm cột mới là Tuổi

§1 Giới thiệu Microsoft Access

1 Các đối tượng trong Microsoft Access :

Microsoft Access gọi tắt là Access, là hệ QTCSDL do hãng Microsoft sản xuất

Access giúp người lập trình tạo CSDL, nhập

dữ liệu và khai thác thông tin từ CSDL bằng các công cụ chính như sau:

a)Bảng (Table) :thành phần cơ sở nhằm để

lưu dữ liệu Trên Table không thực hiện các thao tác tính tóan được

b)Mẫu hỏi (Query) : là công cụ mà hoạt

động của nó là khai thác thông tin từ các table

đã có, thực hiện các tính tóan mà table không làm được

c)Biểu mẫu (form) : giúp nhập hoặc hiển thị

thông tin một cách thuận tiện hoặc để điều khiển thực hiện một ứng dụng

d)Báo cáo (Report) là công cụ để hiển thị

thông tin, trên report có thể sử dụng các công thức tính tóan, tổng hợp dữ liệu, tổ chức in ấn

Trang 2

việc với dữ liệu.

2 Chế độ làm việc với các thành phần trong Access:

- Chế độ thiết kế: (Design View) dùng tạo mới

các thành phần như:Table, query, form,report theo ý của người lập trình

- Chế độ trang dữ liệu: (Datasheet view) cho

phép hiển thị dữ liệu dưới dạng bảng, người dùng có thể thực hiện các thao tác như xem, xóa, hiệu chỉnh, thêm dữ liệu mới

- Chế độ biểu mẫu: (Form View) Chế độ này

xem dữ liệu dưới dạng biểu mẫu

3 Cách tạo các thành phần trong Access:

Có sử dụng một trong các cách sau để tạo thành phần của Access:

- Dùng phương pháp hướng dẫn từng bước của Access (Wizard)

- Dùng phương pháp tự thiết kế (Design View)

- Kết hợp hai phương pháp trên (Wizard rồi Design lại).

4 Khởi động Access:

Cách1: Kích vào Start/Programs/Microsoft

Office/Microsoft Access

Cách 2: Kích vào biểu tượng của Access trên

thanh Shortcut Bar , hoặc kích đúp vào biểu

tượng Access tren Desktop

5 Cửa sổ làm việc của Access:

Xem H5.

H5 Cửa sổ làm việc của Access

Trang 3

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

a Tạo tập tin mới trong Access:

Bước 1:Trong cửa sổ H5, kích vào: File/New xuất hiện cửa sổ H6.

H6

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Nhập vào tên tệp (tối đa

255 ký tự), phần đuôi do

Access tự gán MDB ( Manegement DataBase)

Bước 2: Kích vào Blank database (CSDL trắng), xuất hiện H7, chọn thư

mục muốn lưu tệp, nhập tên tệp, kích

vào nút lệnh Create Xuất hiện H8

Trang 4

Các đối tượng chính của CSDL, muốn

làm việc với đối tượng nào chỉ cần kích

vào tên của đối tượng đó

Cửa sổ CSDL

Trang 5

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

b Mở CSDL đã có trên đĩa:

Cách 1: Đến thư mục chứa tệp cần mở, kích đúp

vào tên tệp muốn mở

Cách 2: Trong cửa sổ CSDL, kích vào

File/Open/kích vào tên CSDL muốn mở, ví dụ mở

tệp : QUANLYHOCSINH, xem H9

H9

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

6 Kết thúc làm việc với Access:

Trong cửa sổ CSDL

Cách 1: Kích vào File/Exit.

Cách 2: Kích vào nút Close (X) nằm ở góc

phải phía trên cửa sổ (trên thanh Title Bar)

4 Củng cố - Dặn dò: Access là gì? Các chức năng chính của Access? Nắm các đối tượng của

Access, Cách khởi động và thoát khỏi Access?

Đ án:

Access là hệ QTCSDL do hảng Microsoft sản xuất

Các chức năng chính của Access:

- Tạo bảng, lưu trữ dữ liệu và khai thác dữ liệu

5 Câu hỏi về nhà :

A) Câu hỏi trắc nghiệm dùng củng cố bài

Kích chọn Tables để làm

việc với bảng

Trang 6

c Tính toán và khai thác dữ liệu

d Ba câu trên đều đúng

Câu 3: Tập tin trong Access đươc gọi là

a Tập tin cơ sở dữ liệu

b Tập tin dữ liệu

c Bảng

d Tập tin truy cập dữ liệu

Câu 4: Phần đuôi của tên tập tin trong Access là

a DOC

b TEXT

c XLS

d MDB

Câu 5: Tập tin trong Access chứa những gì:

a Chứa các bảng, nơi chứa dữ liệu của đối tượng cần quản lý

b Chứa các công cụ chính của Access như: table, query, form, report

c Chứa hệ phần mềm khai thác dữ liệu

d Câu a và b

Câu 6: Để tạo một tập tin cơ sở dữ liệu (CSDL) mới và đặt tên tệp trong Access, ta phải;

a Vào File chọn New

b Kích vào biểu tượng New

c Khởi động Access, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New

d Khởi động Access, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New, kích tiếp vào Blank DataBase đặt tên file và chọn Create

Câu 7: Tên file trong Access đặt theo qui tắc nào

a Phần tên không quá 8 ký tự, phần đuôi không cần gõ, Access tự gán MDB

b Phần tên không quá 64 ký tự, phần đuôi không cần gõ, Access tự gán MDB

c Phần tên không quá 255 ký tự kể cả dấu trắng, phần đuôi không cần gõ, Access tự gán MDB

d Phần tên không quá 256 ký tự kể cả dấu trắng, phần đuôi không cần gõ, Access tự gán MDB

Câu 8: MDB viết tắt bởi

a Manegement DataBase

b Microsoft DataBase

c Microsoft Access DataBase

d Không có câu nào đúng

Câu 9: Tên của tập tin trong Access bắt buộc phải đặt trước hay sau khi tạo CSDL:

a Đặt tên tệp sau khi đã tạo CSDL

b Bắt buộc vào là đặt tên tệp ngay rồi mới tạo CSDL sau

Câu 10:Thoát khỏi Access bằng cách:

a Vào File /Exit

Trang 7

b Trong cửa sổ CSDL, vào File/Exit

c Trong cửa sổ CSDL, kích vào nút close (X) nằm trên thanh tiêu đề cửa sổ Access

d Câu b và c

B) Câu hỏi tự luận:

Câu 1: Access là gì? Hãy kể các chức năng chính của Access.

Câu 2: Liệt kê các đối tượng chính trong Access

Câu 3: Có những chế độ nào làm việc với các đối tượng trong Access

Câu 4: Có những cách nào để tạo đối tượng trong Access

Câu 5: Nêu các thao tác khởi động và kết thúc Access

6 Dặn dò:

7 Rút kinh nghiệm:

Chương II:31 (15,10,2,4)

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS Access

Tiết 9 §2 Cấu trúc bảng - (1 tiết/4 tiết)

a) Mục đích, yêu cầu:

o Về kiến thức: Biết các thành phần tạo nên Table, các kiểu dữ liệu trong Access, khái

niệm về khóa chính , sự cần thiết của việc đặt khóa chính cho Table

Về kỹ năng: Biết cách chọn lựa kiểu dữ liệu cho trường của Table

b) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn)

c) Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

bỏ dấu tiếng việt không nên chứa ký tự trắng

DSHS:Danh sách học sinh

1 Các khái niệm chính:

Table (Bảng): Là thành phần cơ sở để tạo nên

CSDL, nơi lưu giữ dữ liệu ban đầu, bảng gồm 02 thành phần sau:

- Cột (trường-Field) là nơi lưu giữ các giá trị

của dữ liệu, người lập trình phải đặt tên cho cột Nên đặt tên có ý nghĩa, nên dùng cùng tên cho một trường xuất hiện ở nhiều bảng

Quy tắc đặt tên cột: (ghi ở bên)

-Bản ghi còn gọi là mẩu tin (Record) :gồm

các dòng ghi dữ liệu lưu giữ các giá trị của cột

Ví dụ: Table DSHS như sau

Cột

Tên cột

Trang 8

Table : DSHS

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Kiểu dữ liệu là gì? (đã được học ở Pascal) là kiểu giá trị của dữ liệu lưu trong một trường

2 Một số kiểu dữ liệu trong Access: H6

Lớp 12A, 054.849397 (số điện thoại)

1.23

Date/Time Dữ liệu ngày/thời gian 12/2/06, 1:23:45 PM

Currency Dữ liệu kiểu tiền tệ $ 1234, 100234 ĐVN

AutoNumber

Dữ liệu kiểu số đếm, tạo số nguyên

theo thứ tự

1234

Yes/No

Dữ liệu kiểu Boolean (hay Lôgic), lưu giữ các giá trị Yes hoặc No, True /False, On/off

Loại dữ liệu này vô cùng hữu ích khi cần đánh dấu giới tính: Nam hoặc Nữ, hoặc

đã vào Đoàn hay chưa (dữ liệu chỉ có

hai giá trị chọn lựa)

Tên cột

Bản ghi

Cột

Trang 9

Cách chọn khóa chính cho trường sẽ trình bày ở mục 3

Thiết kế bảng

3 Đặt khóa chính cho trường (cột )của Table:

a) Tính chất khóa chính (Primary

key) của trường ? Khi tạo khóa

chính cho một hoặc nhiều trường

nào đó thì dữ liệu khi nhập vào trường này không được chứa các

giá trị giống nhau.Ví dụ 1.

b) Trong một Table có cần thiết phải tạo khóa chính cho ít nhất một trường không?

Để CSDL có hiệu quả, trong Table nên chọn ít nhất một trường có

khóa chính

4 Dặn dò:

5 Bài tập về nhà:

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Thành phần cơ sở của Access là gì

b Chứa tên trường

c Chứa các giá trị của cột

Câu 5: Tên cột (tên trường) được viết bằng chữ hoa hay thường

a Không phân biệt chữ hoa hay thường

b Bắt buộc phải viết hoa

c Bắt buộc phải viết thường

d Tùy theo trường hợp

Câu 6: Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường số điện thoại nên chọn loại nào

Trang 10

Câu 8: Muốn thiết lập đơn vị tiền tệ: VNĐ cho hệ thống máy tính, ta phải

a Vào Start/Settings/Control Panel/Regional and Language Options/customize chọn phiếu Currency ở mục Currency Symbol nhập vào: VNĐ, cuối cùng kích vào Apply/Ok

b Hệ thống máy tính ngầm định chọn sẳn tiền tệ là: VNĐ

c Vào Start/Settings/Control Panel kích đúp vào Currency chọn mục Currency Symbol nhập vào VNĐ, cuối cùng kích vào Apply và Ok

d Các câu trên đều sai

Câu 9: Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường thành tiền (bắt buộc kèm theo đơn vị tiền tệ) , nên

chọn loại nào

a Number c Text

b Currency d Date/time

Câu 10: Khi chọn dữ liệu cho các trường chỉ chứa một trong hai giá trị như gioitinh, trường đơn

đặt hàng đã hoặc chưa giải quyết nên chọn kiểu dữ liệu để sau này nhập dữ liệu cho nhanh

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS Access

Tiết 10 §2 Cấu trúc bảng - (Tiết 2/4 tiết)

a) Mục đích, yêu cầu:

Về kiến thức: Nắm qui trình thiết kế bảng, biết nhận diện trường nào có thể đặt khóa chính, nếu

không có trường đặt khóa chính chấp nhận để Access tạo trường khóa chính ID Nắm một vài tính chất của trường (Field Properties): Field size, format, Caption, Require

Về kỹ năng: Thiết kế bảng đơn giản, phức tạp với một số tính chất trường nêu ở trên, biết cách

khai báo khóa chính, lưu bảng tính

Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn

b) Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

c) Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức: Điểm danh

Trang 11

2 Kiểm tra bài cũ: Chọn 5 câu hỏi trắc nghiệm đã ra ở tiết 9/mỗi học sinh.

Ví dụ 2: Hãy thiết kế table DSHS gồm

các trường sau: MAHS, HODEM, TEN,GIOITINH,NGAYSINH,DIACHI,TO Trong đó:

MAHS: kiểu dữ liệu ký tự (Text),

chọn khóa chính.

HODEM: TextTEN: TexTGIOITINH: kiểu Yes/NoNGAYSINH: Kiểu date/TimeDIACHI: Text

B4: Chọn trường khóa chính: Trường

MAHS là trường khóa chính (vì mỗi

HS được xác định bởi một mã hs duy nhất), trong cửa sổ thiết kế Table (H9), chọn trường MAHS, kích vào biểu

tượng trên thanh công cụ, xuất hiện biểu tượng chìa khóa nằm bên trái của trường

2- Kích vào đây để thiết kế Table

1- Chọn đối tượng Tables

Trang 12

H7 1.Nhập tên trường vào cột này

Trang 13

Ví dụ 3: Yêu cầu như ví dụ 2, nhưng có yêu cầu thiết

kế thêm các tính chất của trường như sau:

DSHS(MAHS,HODEM,TEN,GIOITINH,NGAYSINH,DIACHI,TO)

Nếu yêu cầu, trường MAHS chỉ chứa 10 ký tự  Học sinh: phải chọn tính chất

Field Size=10, muốn nhập ký tự vào trường MAHS thì ký tự phải tự động biến

thành chữ hoađặt Format:>

NếuTrường GIOITINH kiểu Yes/No

Ngaysinh: chọn dạng thức ngày ngắn (Short date)

Trường TO (tổ) bắt buộc phải nhập vào Require: chọn Yes

b) Thiết kế bảng với yêu cầu phức tạp:

Thiết kế có thêm yêu cầu về tính chất

trường (Field Properties) dùng để điều

khiển cách thức dữ liệu được lưu trữ, nhập hoặc hiển thị

Một số tính chất của trường hay dùng:

Field Size: Nhập từ 0 đến 255 nếu là kiểu Text, nếu kiểu dữ liệu là Number thì chọn byte lưu các giá trị từ 0 đến

255, chọn Integer hay long Integer nếu lưu số nguyên, chọn Single hay Double nếu muốn lưu số có số lẻ.

Format: Nếu là kiểu Text ghi dấu > để

dữ liệu nhập vào trường này biến thành

chữ hoa Nếu là kiểu số (Number) chọn dạng thức trong danh sách bên trái, ý nghĩa ở cột phải

MAHS Text 10 > Mã học sinh

HODEM Text 20 Họ đệm

TEN Text 10 Tên

GIOITINH YES/NO YES/NO Giới tính

NGAYSINH DATE/TIME Short date Ngày Sinh

DIACHI Text 25 Địa chỉ

Dạng số khoa học

Trang 14

Decimal place: qui định số cột chứa số

lẻ

Caption: Vì tên field không có dấu

tiếng Việt, tính chất này cho phép nhập vào đây tiêu đề cho mỗi cột bằng tiếng Việt có dấu và đầy đủ ý nghĩa hơn

Required: chọn Yes để đồng ý bắt buộc

phải nhập dữ liệu cho bảng, ngược lại

chọn No

Ví du 3: (ở bên) Cách làm: Trong cửa sổ thiết kế Table,

lần lượt chọn trường muốn thiết lập tính chất Lần lượt đăng nhập các tính chất

như đã yêu cầu, xem (H10)

1 2 3 4 5 6

Trang 15

H10 Chú thích:

1- Tên trường (Field Name) bắt buộc phải nhập vào

2- Kiểu dữ liệu (Data Type) bắt buộc phải chọn

BANG_DIEM

ID: Identification (sự nhận dạng)

4 Lưu bảng sau khi đã thiết kế xong:

B1: Trong cửa sổ thiết kế, kích vào nút close của cửa sổ này (x), xuất hiện (H11) chọn Yes để đồng ý lưu, nhập vào

tên Table (qui tắc đặt tên bảng giống như qui tắc đặt tên

trường) chọn OK (H12) B2: Nếu trong bảng không có trường nào được tạo khóa chính, Access xuất hiện thông báo (H13)

Nhằm lưu ý, bảng chưa có khóa chính, bạn có muốn tạo

khóa chính không? Nên đồng ý bằng cách chọn Yes,

Access sẽ tạo mới trường có tên ID có kiểu d/liệu AutoNumber chứa các giá trị số không trùng nhau

6- Caption : Nhập tên cho cột có dấu tiếng Việt, không bắt buộc

Field Properties (Tính chất trường)

Trang 16

H12

H13

4 Câu hỏi về nhà :

A) Bài tập về nhà chuẩn bị tiết thực hành :

Câu 1: Thực hành lệnh môi trường trong Ms Windows

a) Vào lệnh môi trường xác lập dạng thức về số: dạng Việt Nam (dấu phân cách thập phân là dấu , (dấu phẩy), dấu phân nhóm là dấu (dấu chấm), dấu phân cách đối số trong công thức là; (chấm phẩy)

b) Xác lập đơn vị tiền tệ : VNĐ, đặt sau số và cách số một dấu cách

c) Xác lập ngày dạng Việt Nam : dd/MM/yyyy

Cuối cùng lưu giữ các dạng thức ở trên

Hdẫn: GV hướng dẫn Học sinh ngay trên máy con ở phòng đa chức năng bằng chức năng quảng

bá nhanh Học sinh làm lại nhiều lần cho quen

Câu 2:

a) Tạo thư mục mới có tên là tên của lớp tại My Document ví dụ :

My Document\LOP12A

b) Tạo tệp CSDL mới có tên File: QUANLYHOCSINH.MDB, lưu tại thư mục vừa tạo.

c) Thiết kế table có tên: DSHS

DSHS(MAHS,HODEM,TEN,GIOITINH,NGAYSINH,DIACHI,TO)

Field Name Data Type

Field Properties Field

Size Format Caption Require

Trang 17

HO_DEM Text 20 Họ đệm

NGAY_SINH DATE/TIME Short date Ngày Sinh

d) Thiết kế Table : MON_HOC (MA_MON_HOC , TEN_MON_HOC)

Field Name Data Type

Field Properties Field

MA_MON_HOC Text 2 Mã môn học

e) Thiết kế Table có tên:

BANG_DIEM(MAHS, MA_MON_HOC, NGAYKIEMTRA, DIEM_SO)

Field Name Data Type

Field Properties Field

Size Format Caption Decimal Place

NGAY_KIEM_TRA DATE/TIME Short date Ngày kiểm tra

Với ý nghĩa mỗi Học sinh có thể thi nhiều môn học

Hướng dẫn: Với ý nghĩa mỗi Học sinh có thể thi nhiều môn học nên MA_MON_HOC không

tạo khóa chính, do đó bảng này có thể chứa các bản ghi giống nhau!! Vì thế ta nên đồng ý để

Access tạo truờng mới ID làm khóa chính để phân biệt các bản ghi với nhau.

5) Dặn dò:

Bài Thực Hành Số 01- Chương II

Tiết 11 (1 tiết/2 tiết)

a) Mục đích, yêu cầu:

Về kiến thức: Nắm qui trình thiết kế bảng, biết nhận diện trường nào có thể đặt khóa chính, nếu

không có trường đặt khóa chính chấp nhận để Access tạo trường khóa chính ID Nắm một vài tính chất của trường (Field Properties): Field size, format, Caption, Require

Về kỹ năng: Thiết kế bảng đơn giản, phức tạp với một số tính chất trường nêu ở trên, biết cách

khai báo khóa chính, lưu bảng tính

b) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn)

b) Sử dụng phòng dự án thực tập sư phạm, trên hệ thống máy nối mạng điều khiển bằng Box trung tâm

c) Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

d) Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức: Điểm danh

Trang 18

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung:Làm các bài tập đã ra ở tiết 10, riêng câu 1 GV hướng dẫn thật kỹ vì đây

là kiến thức mới Phân hs làm 03 nhóm : Nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3

Câu 1 (GV hướng dẫn trước, lần lượt đưa thêm các yêu cầu về dạng thức tiền tệ, số theo dạng Anh ) Học sinh làm vài lần cho thành thạo câu 2 : Hướng dẫn chung bằng Projector, sau đó

Học sinh làm như sau:

Câu a,b  một hoặc 2 hs cho cả lớp xem

Câu c  một hoặc 2 hs làm cho cả lớp xem

Câu d  một hoặc 2 hs làm cho cả lớp xem

Câu e  một hoặc 2 hs làm cho cả lớp xem

GV nhận xét, giải đáp thắc mắc của Học sinh, đưa ra các nhận xét cuối cùng

GV chưa cho học sinh nhập dữ liệu ở các bảng

4 Dặn dò:

5 Rút kinh nghiệm:

Chương 2:31 (15,10,2,4)

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS Access

Tiết 12 §2 Cấu trúc bảng - (Tiết 3 /4 tiết)

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Sử dụng phòng Hi Class dùng chức năng hs mẫu, hoặc phân nhóm hs thực hành trên máy

Trang 19

4 Thay đổi thiết kế của bảng:

Một bảng đã thiết kế và ghi vào CSDL xong, bây giờ muốn lấy bảng đó ra để thiết kế lại làm như sau:

B1:Trong cửa sổ CSDL, kích chọn đối tượng

Tables/kích chọn tên bảng muốn thiết kế lại

B2: Kích vào nút Design a) Thay đổi thứ tự trường:H14

Trang 20

d Thay đổi khóa chính:

-Chọn trường muốn hủy khóa chính

-Kích vào biểu tượng

5 Xóa bảng:

- Trong cửa sổ CSDL, kích phải chuột vào bảng muốn xóa, chọn lệnh Delete/ chọn Yes để khẳng định muốn xóa

6 Đổi tên bảng:

- Kích phải chuột vào bảng muốn đổi tên

- Chọn lệnh Rename

- Nhập vào tên mới và Enter

Lưu ý: Phải đóng (close) bảng muốn xóa hoặc bảng muốn đổi tên rồi mới tiến hành xóa, đổi tên bảng được!

Chương 2:31 (15,10,2,4)

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS Access

Tiết 13 §2 Cấu trúc bảng - (Tiết 4/4 tiết)a) Mục đích, yêu cầu:

Về kiến thức: : Hiểu được tại sao phải thiết lập quan hệ giữa các bảng Thiết lập mối

quan hệ giữa các bảng, hiệu chỉnh dây quan hệ, xóa dây quan hệ

5 Bài tập về nhà: HS tổ chức học theo nhóm đến nhà của hs có máy để làm

lại các bài tập trong tiết thực hành, lưu tệp lên đĩa (USB) đem đến nộp cho Gv

kiểm tra vào tiết đến (tiết 13)

6 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 31/10/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  chính,  nằm ở  đầu xuất  phát - chuong 2 tin hoc 12
ng chính, nằm ở đầu xuất phát (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w