GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIACÁC PHÂN MIỀN CỦA ETHIOPI Ethiopia được chia làm 4 phân miền: Tây Phi, Đông Phi, Nam Phi và Madagasca... GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ
Trang 1GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
SEMINAR
GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT
ETHIOPIA
Trang 2GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
GIỚI HẠN ĐỊA LÝ CỦA MIỀN ETHIOPIA
- Miền Ethiopia chạy từ ranh giới phía nam Xahara tới Nam Phi bao gồm phần Nam của bán đảo A rập, toàn bộ
Madagasca, đảo Xocotra và một số đảo phụ cận của Châu Phi
- Phía đông và nam giáp với Ấn Độ Dương Phía tây giáp Đại Tây Dương Phía bắc là hoang mạc Sahara
Trang 3GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
NỘI DUNG
Phần 1
Trang 4GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA MIỀN
- Phần lớn miền Ethiopia có khí hậu nhiệt đới, khô nóng, nhiều khu vực có tính chất khí hậu lục địa thể hiện rõ, chỉ có vùng cực nam có khí hậu ôn hòa
- Địa hình có nhiều bồn địa xen với đất cao
- Diện tích chủ yếu là rừng đồng cỏ nhiệt đới – savan, rừng nhiệt đới ẩm nằm ở vùng xích đạo từ vịnh Ghi nê đến hồ Victoria Nhiều khu vực là hoang mạc, thảo nguyên, rừng cây bụi, rừng cây rụng lá mùa khô khá phát triển và sa mạc bán sa mạc Đặc biệt cực nam đảo Madagasca là sa mạc điển hình
Trang 5GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
ĐẶC TRƯNG KHU HỆ ĐỘNG VẬT
- Khu hệ động vật Ethiopia rất điển hình, phong phú và đa dạng Ở ranh giới phía Bắc có sự xâm nhập và hỗn hợp các dạng động vật của Toàn bắc với Ethiopia
- Ethiopia không có họ Gấu (Ursidae), lạc đà, hươu (Cervidae), chuột chũi (Talpidae), chuột nhẩy (Dipodidae), hải
ly (Castoridae)là những nhóm đặc trưng của miền ở phía Bắc.
Trang 6GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
ĐẶC TRƯNG KHU HỆ ĐỘNG VẬT
1 Thú: 37 họ
- Bộ Đa man (Hyracoidae) là bộ thú đặc hữu
- Bộ Linh trưởng (Primates): Hầu chính thức (Lemuridae), Hầu ay ay (Daubentonidae), Hắc tinh tinh (pan), Gorilla
-Bộ răng ống (Tubilidentata) có một giống địa phương
- Bộ ăn sâu bọ (Insectivora) có các họ Macroscelididae, chuột chù rái cá (Potamogale) thuộc họ nhím lông tơ (Tenrecidae), chuột hốc vàng (Chrysochloridae)
Trang 7GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
ĐẶC TRƯNG KHU HỆ ĐỘNG VẬT
- Voi châu Phi (Loxodon africanus), các loài tê tê (Pholidota), tê giác châu Phi thuộc họ Rhinocerotidae khác với dạng ở châu Á
Trang 8GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
ĐẶC TRƯNG KHU HỆ ĐỘNG VẬT
2 Chim: 89 họ
- Các họ chim địa phương hoặc gần như địa phương: Đà điểu châu Phi (Strathiones), gà Phi (Nunidinae), gà gô (Mesites), diệc mỏ rộng (Balaeniceps), diều ăn rắn
(Sagittarius serpentarius), chim ngủ ngày (Tetrogonidae)
- Không gặp gà thông (Tetrogonidae) và giống Tetrogodytes và một số nhóm chim khác đặc trưng cho miển Toàn bắc
- Vì có nhiều khoảng trống rộng nên ở đây có nhiều dạng gà cát (Ptrocletes), chim ưng (Accipiteridae) và gà gô (Francolinus)
Trang 9GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
ĐẶC TRƯNG KHU HỆ ĐỘNG VẬT
3 Bò sát
- Kỳ đà (Varanidae), thằn lằn mun giống Agama
- Tắc kè hoa (Chamaeleontes) đặc trưng cho Ethiopia
- Nhiều rắn (Vipera) và trăn (Python)
- Nhiều cá sấu, trong đó cá sấu mõm tù (Osteolaemus) là địa phương
4 Lưỡng cư:
- Lưỡng cư có đuôi hoàn toàn không có
- Lưỡng cư không đuôi có giống Hyla rất đa dạng
Trang 10GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
Hyla andersonii (Baird, 1854)
Hyla cinerea
Hyla ebraccata
Hyla leucophyllata
Trang 11GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
Hyla leucophyllata hyla rhodopepla
Hyla rufitela Hyla sartori
Trang 12GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
CÁC PHÂN MIỀN CỦA ETHIOPI Ethiopia được chia làm 4 phân miền: Tây Phi, Đông Phi, Nam Phi và Madagasca
Trang 13GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
1
3
2
4
Trang 14GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
CÁC PHÂN MIỀN CỦA ETHIOPI
1 Phân miền Tây phi
Tây Phi là một trong những cái nôi lớn sinh ra rừng nhiệt đới ẩm trên Trái Đất, nằm trên lưu vực sông Congo và Niger.Đường ranh giới giữa phân miền Tây Phi và Đông Phi không rõ nét Đặc biệt phân miền Tây Phi giống với miền Ấn Độ – Mã Lai
- Khí hậu xích đạo, quanh năm nóng và mưa nhiều
- Là nơi có khối rừng xích đạo lớn nhất lục địa, đất đai tốt,
nguồn nước dồi dào → động vật phong phú
Trang 15GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
NỘI DUNG
Phần 4
Tây phi nghèo thú lớn Các loài thú địa phương gồm có
Chuột chù rái cá (Potamogale velox) Trâu nước lùn (Choeropsis liberiensis
Trang 16GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
CÁC PHÂN MIỀN CỦA ETHIOPIA
1 Phân miền Tây phi
- Chim: vẹt xám, phượng hoàng đất
- Cá sấu mõm tù
- Đặc biệt phân miền Tây Phi có một số đại diện về giống và cả họ không có ở Đông Phi, nhưng lại phân bố ở rừng Ấn Độ – Mã Lai, đảo Madagasca như cheo cheo (Tragulidae), chim trong họ Bucerotidae, khỉ nhân hình Pongidae
Phượng hoàng đất
Trang 17GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
NỘI DUNG
Phần 4
Cheo cheo (Tragulidae)
Họ Bucerotidae
Trang 18GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
CÁC PHÂN MIỀN CỦA ETHIOPI
2 Phân miền Đông Phi
-Đông Phi là xứ sở của Savan và đồng cỏ, cũng có cả núi và rừng ẩm mưa nhiệt đới trên sườn núi Ngoài ra phân vùng còn có sa mạc Do đó, khu hệ động vật rất giàu và đa dạng
- Thú răng ống (Orycteropus) phân bố khá rộng rãi ở phân vùng này Do có bọn thú móng guốc nên đây cũng có nhiều
thú ăn thịt lớn như sư tử (Panthera leo), Sơn miêu
Trang 19GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
NỘI DUNG
Phần 4
Sư tử (Panthera leo) Sơn miêu (Hyaenidae)
Trang 20GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
CÁC PHÂN MIỀN CỦA ETHIOPI
2 Phân miền Đông Phi
-Chim: điển hình cho vùng này là đà điểu sống thành đàn, diều ăn rắn (Sagittarius), chim hút mật (Nectaniridae)
Nhiều nhóm chim phổ biến và nhiều về số lượng như gà gô (Francolius), gà phi (Numida), nhiều gà cát (Pterocletes),
một số chim hồng hoàng (Bucerotidae) Nhiều dạng đại diện thuộc bộ chim Sẻ, cú muỗi và chim én
- Bò sát gặp rất nhiều loài thằn lằn
Trang 21GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
NỘI DUNG
Phần 4
Chim hút mật (Nectaniridae) Họ chim sẽ (Vangidae)
Cú muỗi
Trang 22GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
CÁC PHÂN MIỀN CỦA ETHIOPI
3 Phân miền Nam Phi
- Trung tâm của sơn nguyên Nam Phi là bồn địa Kalahari ở
độ cao 700-900 m, chung quanh lá các sơn nguyên cao trung bình 1200-2000m
- Khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới
- Cảnh quan chính của phân miền Nam Phi là hoang mạc, trong số đó có những vùng thảo nguyên savan rộng lớn, những vùng cây bụi và các đốm rừng ở sườn núi
- Giới động vật gần giống Đông Phi nhưng có nhiều nhóm địa phương rõ ràng hơn
Trang 23GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
CÁC PHÂN MIỀN CỦA ETHIOPI
3 Phân miền Nam Phi
- Các loài thú hầu như không đi ra khỏi phân miền, gồm có chuột nhảy (Pedetidae) trong đó có thỏ nhảy Pedetes , thú ăn sâu bọ họ Chrysochloridae như chuột hốc lùn (Chrysochloris), gà cát (Pterocletes) và gà cát (Otis tarda) chiếm số lượng lớn
- Các loài địa phương điển hình có ngựa vằn núi Zebra
(Equus burcheli) và linh cẩu (Hynaena brunnae)
Trang 24GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
NỘI DUNG
Phần 4
Họ chuột nhảy (Pedetidae) Chuột hốc lùn (Chrysochloris)
Gà cát (Otis tarda ) Ngựa vằn núi Zebra (Equus burcheli)
Linh cẩu (Hynaena brunnae)
Trang 25GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
CÁC PHÂN MIỀN CỦA ETHIOPI
3 Phân miền Nam Phi
- Chim địa phương có chim hút mật đuôi dài thuộc họ
Nectariniidae
- Nhiều loài thú, chim như sư tử, ngựa (Equus quagga), voi,
tê giác, đà điểu bị bắn sạch hoặc bị xua đuổi ra khỏi phân vùng, dồn lên phía bắc
Trang 26GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
CÁC PHÂN MIỀN CỦA ETHIOPI
4 Phân miền Madagasca
-Phân miền gồm đảo Madagasca và các đảo phụ cận nhỏ Là nơi mà rừng, savan, bãi cỏ rộng lớn thường là thứ sinh xen lẫn nhau
- Ở đây hệ động vật khác hẳn hệ động vật của châu Phi Vì thế nhiều tác giả đã chia Madagasca thành một phân miền đặc biệt, song những mối quan hệ của Madagasca với châu Phi khá phức tạp và thực chất khu hệ động vật Madagasca có nguồn gốc từ Ethiopia, nhưng do bị cách li nên hệ động vật Madagasca khác hẳn với châu Phi
Trang 27GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
CÁC PHÂN MIỀN CỦA ETHIOPI
4 Phân miền Madagasca
-Madagasca là xứ sở của Lemur Ở đây có 36 loài, trong đó
35 loài thuộc họ Lemuridae và một loài ay ay (Daubentonia madagascariensis) hình thành họ riêng Họ Daubentinidae
chỉ có một loài
-Thú ăn sâu bọ có nhím lông tơ (Tenrecidae) là địa phương Ngoài ra, Madagasca còn có chuột chù (Soricidae), cầy
(Viverridae), lợn rừng (Patomochoerus)
Trang 28GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
NỘI DUNG
Phần 4Ay ay (Daubentonia madagascariensis)
Trang 29GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
CÁC PHÂN MIỀN CỦA ETHIOPI
4 Phân miền Madagasca
Lợn rừng (Patomochoerus) Cầy (Viverridae)
Trang 30GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
CÁC PHÂN MIỀN CỦA ETHIOPI
4 Phân miền Madagasca
- Chim: các họ địa phương: Vangidae (thuộc bộ Sẻ), gà gô (mesites) gần giống với một loài chim thuộc họ
Leptosomatidae có bộ lông rất sặc sỡ Vẹt rất nhiều Hai
nhóm chim đuôi dài (Tersinia) và chim yến (Calolcalia) đã liên kết hệ động vật Madagasca với hệ động vật Ấn độ - Mã lai
- Bò sát: có tắc kè hoa, kì đà và rùa rất nhều loài, nhưng ở Madagasca không có rắn độc Boa và Corallus là hai giống trăn có nguồn gốc Nam Mỹ cũng có mặt ở đây Nhiều cự đà Nam mỹ cũng có mặt và có nhiều dạng phức tạp
Trang 31GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
Miền địa lý động vật Ethiopia rất phong phú, ở mức độ nào đó giống với hệ động vật Ấn Độ - Mã lai Các hoang mạc nằm ở phía Bắc đã tách lãnh thổ của miền Ethiopia khỏi lãnh thổ miền Toàn Bắc nên hệ động vật ở hai miền này cũng khác nhau
Trang 32GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
Trang 33GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
Bộ Đa man (Hyracoidae)
Trang 34GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
Hầu chính thức (Lemuridae) Hầu ay ay (Daubentonidae) Gorilla
Trang 35GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
Trang 36GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
NỘI DUNG
Phần 4
Hươu cao cổ (Graffidae) Linh dương (Oryx)
Hà mã (Hyppopotamus) Ngựa vằn (Hippopotigris)
Trang 37GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
Chim ngủ ngày (Tetrogonidae)
Diều ăn rắn (Sagittarius serpentarius)
Diệc mỏ rộng (Balaeniceps)
Trang 38GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
Gà gô (Francolinus)
Chim ưng (Accipiteridae)
Gà cát (Ptrocletes)
Trang 39GIỚI THIỆU MIỀN ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT ETHIOPIA
Tắc kè hoa (Chamaeleontes)
Kỳ đà (Varanidae) Trăn (Python).