Các miền động vật, thực vật trên lục địa và đại dương • Lớp: Cử nhân sinh • Nhóm: 6 • Nguyễn Minh Tuân • Ngyuễn Thị Hoài Thương... Nguyên tắc cơ bản phân chia các miền động vật, thực vật
Trang 1Các miền động vật, thực vật trên
lục địa và đại dương
• Lớp: Cử nhân sinh
• Nhóm: 6
• Nguyễn Minh Tuân
• Ngyuễn Thị Hoài Thương
Trang 21.Các miền động vật, thực vật trên lục địa
1.1 Các khái niệm
– Hệ thực vật là toàn bộ các cây cỏ của một vùng hoặc của một quốc gia.– Hệ động vật là toàn bộ các loài động vật có xương sống và không
xương sống tồn tại trong một vùng hoặc một quốc gia.
– Tính đặc hữu dùng để chỉ tính chât một loài hay một nhóm sinh vật
nao đó chỉ sống được trong một dịa phương nhất định, không thấy có ở các địa phương khác
1.2 Nguyên tắc cơ bản phân chia các miền động vật, thực vật trên lục địa
1.2.1 Hệ thống phân loại dùng cho việc phân chia trái đất theo sự phân bố địa lí của thực vật, động vật.
-Hệ thống phân loại này dùng cho việc phân chia trái đất theo sự phân bố địa lí của sinh vật gồm các cấp từ lớn đến nhỏ như sau: miền, tỉnh, khu, huyện.Các cấp phân loại này chỉ khu vực phân bố địa lí của thực vật, động vật, không tương ứng với tên gọi của các khu vực hành chính.
-Miền địa lí sinh vật là cấp lớn nhất trong hệ thống phân loại này, được đặc trưng bằng cấp phân loại sinh học lớn là họ thực vật.
-Quy luật phân bố địa lí của thực vật và động vật không giống nhau Miền địa lí của thực vật trên trái đất không phải lúc nào cũng trùng với miềm địa
li động vật.
Trang 31.3 Các miền địa lí thức vật trên lục địa
• Căn cứ vào sự phân bố địa lí của thực vật trên lục địa
có thể chia các lục địa trên thế giới thành 6 miền thực vật khác nhau
– Miền Toàn Bắc (Holarctic)
– Miền Cổ nhiệt đới (Palêôtropic)
– Miền Tân nhiệt đới (Neotropic)
– Miền châu Úc (Australia)
– Miền Capsk
– Miền châu Nam Cực (Antarctic)
Trang 41.3.1 Miền Toàn Bắc (Holarctic)
• Miền có lãnh thổ lớn nhất,
chiếm ½ diện tích các lục địa
• Gồm: phía bắc lục địa Âu –
Trang 5Họ mao lương
Chi Cẩm chướng
Họ Liễu
Trang 61.3.2 Miền Cổ nhiệt đới (Palêôtrôpic)
New Zealand, Quần đảo Hawai, các đảo phụ cận châu Phi nhiệt đới
• Thực vật đăc trưng: các họ thực vật cổ nhiệt đới
• Có 41 họ thực vật đặc hữu, đại diện: họ nắp ấp, họ dứa dại, họ dầu
Trang 7Họ dầu
• Họ nắp ấm
• Rừng ngập mặn ven biển
Trang 8Rừng rậm nhiệt đới
Trang 91.3.3 Miền Tân nhiệt đới (Neotropic)
họ dứa, họ chuối hoa, họ sen cạn, họ điều, họ Xương rồng…
đây có nhiều loài hơn so với miền Cổ nhiệt đới
đặc trưng cho miền Toàn Bắc
Trang 10Họ Xương rồng
Trang 12Họ sen cạn
Trang 131.3.4 Miền Châu Úc (Austrralia)
phương rất cao
số loài
lương, họ dương, họ cơm vàng
Trang 14• Họ keo • Bạch đàn
Trang 15Họ keo
Trang 161.3.5 Miền Cáp (capsk)
cơm vàng, họ nhgể, họ thủy tiên
như: miền châu Úc, miền Tân nhiệt đới, miền Toàn Bắc, miền châu Phi
Trang 17Nghể hoa đầu
Trang 18Họ thủy tiên
Trang 191.3.6 Miền châu Nam Cực (Antarctic)
vật càng nghèo, có 4 loài đặc hữu
khác của bán cầu Nam
Trang 201.4 Các miền địa lí động vật trên lục địa
• Đến nay, các miền địa lí trên lục địa gộp lại thành 4 địa: Bắc địa, Cổ địa, Tân địa, Nam địa
– Tân địa có miền Tân nhiệt đới
– Nam địa được chia làm 3 miền
Trang 211.4.1 Miền Toàn bắc (Holarctic)
• Có 8 họ thú địa phương: Hải
li, Chuột chũi, Chuột nhảy
• Họ chim có họ gà thông ôn
đới, họ chim lặn,họ chim
• Chim cánh cụt
• Hải li
Trang 221.4.2 Miền Ấn Độ -Malaixia (hay
phương Đông)
• Bao gồm toàn bộ phần nhiệt đới, cận nhiệt đới lục địa châu Á
nhiệt đới hoàn toàn
nhiều hươu, nai, hoẵng, khỉ, sóc…
phú.
Trang 23Động vật miền Ấn Độ - Malaixia
Trang 261.4.3 Miền Êtiopi (hay miền châu Phi)
Phi), phần nam bán đảo Arap, đảo Madagaxc
hệ động vật miền ẤnĐộ- Malaixia
Trang 281.4.4 Miền Tân nhiệt đới (Neotropic)
Trăn nước Cá sấu Nam Mĩ
Trang 321.4.7 Miền Polinêdi (Polynezie)
Yến sào
Trang 332 Các miền thực vật, động vật đại dương thế giới
– Căn cứ vào các yếu tố sinh thái, và giớ động vật ở các miền của đại
dương
– Có thể chia đại dương thế giới thành 6 miền địa lí sinh vật đại dương
Trang 342.2.1 Miền Bắc Cực (Artic)
• Chủ yếu là Bắc Băng Dương
• Giới sinh vật nghèo về thành
phần loài
• Hải cẩu
• Cá voi
Trang 352.2.2 Miền Bắc Thái Bình Dương
Trang 362.2.3 Miền Bắc Đại Tây Dương
Trang 37Cá Đối
Trang 382.2.4 Miền Ấn Độ - Thái Bình Dương
tuyến Bắc và 40 độ vĩ tuyến Nam
thân mềm
Trang 39San hô ở đảo Thái Bình Dương
Trang 402.2.5 Miền Đại Tây Dương
• Phía Bắc giáp Bắc Đại Tây
Dương, phía nam bắt đầu từ
bờ biển châu Mĩ dưới 40 độ
vĩ tuyến nam chạy xuống
đến 45 độ vĩ tuyến nam, rồi
vòng lên bờ biển châu Phi ở
Trang 41Hải Tiêu
Trang 42Nototheniidae đặc trưng
Trang 43XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !