1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

tài liệu quản trị tín dụng

39 409 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 466 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín d ng th ụ ươ ng m i ạ Tín dụng thương mai gắn với việc đánh đổi giữa chi phí liên quan đến khoản phải thu và doanh thu tăng thêm do bán chịu hàng hóa..  Người bán chuyển giao cho n

Trang 2

Tín d ng th ụ ươ ng m i ạ

 Tín dụng thương mai gắn với việc đánh đổi giữa chi phí liên quan đến khoản phải thu và doanh thu tăng thêm do bán chịu hàng hóa.

 Người bán chuyển giao cho người mua một lượng giá trị thể hiện dưới hình thức hàng hóa ( Các khoản phải thu )

 Khoản phải thu: tài khoản theo dõi khách hàng

 Người mua tạm thời được sử dụng giá trị hàng hóa đó (vì họ chưa trả tiền ngay)

 Người mua phải hoàn lại giá trị cho người bán khi đến hạn ( Các khoản phải trả )

 Khoản phải trả: tài khoản theo dõi khoản tín dụng được cấp

Trang 3

Chính sách Bán ch u ị

CHỊU, CHIẾT KHẤU VÀ TIÊU CHUẨN BÁN CHỊU, RỦI RO BÁN CHỊU CÁCH THỨC VÀ QUY TRÌNH THU NỢ CỦA CÔNG TY.

Trang 4

 Chi phí khả biến trước thuế 8$.

 Hiện tại công ty hoạt động chưa hết công suất => sự gia tăng doanh thu không cần tăng chi phí cố định.

 Doanh thu hàng năm 2,4 triệu $.

 Thời hạn bán chịu thay đổi từ 30 lên thành 60 ngày.

 Kỳ thu tiền bình quân tăng từ 1 tháng lên thành 2 tháng

 Doanh thu bán hàng tăng thêm 360.000$.

Trang 5

 Thời hạn bán chịu kéo dài chu kỳ luân chuyển tiền.

 Tồn đọng nhiều vốn trong khoản phải thu làm tăng chi phí.

 Lợi nhuận tăng thêm có lớn hơn chi phí tăng thêm do tăng thời hạn bán chịu hay không

Trang 6

CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU

 Lợi nhuận tăng thêm:

 Doanh thu tăng 360.000$ nghĩa là số lượng hàng bán tăng thêm: [ 360.000$/ đvị] / 10$ = 36.000 đơn vị sản phẩm

 Giá bán sản phẩm 10$, chi phí khả biến 8$

 Lãi gộp: 10 – 8 = 2$

 Lợi nhuận tăng thêm: lãi gộp x số lượng SP tăng thêm

= 2 x 36.000 = 72.000 $

 Chi phí tăng thêm:

 Kỳ thu tiền bình quân 2 tháng, vòng quay khoản phải thu hàng năm sẽ là 12/2 = 6 vòng

 Doanh thu tăng 360.000$ mà vòng quay khoản phải thu 6 vòng: khoản phải thu tăng thêm 360.000/ 6 = 60.000$

Trang 7

CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU

 Chi phí tăng thêm:

 Khoản phải thu tăng 60.000$ đòi hỏi một khoản đầu tư tương ứng = ( chi phí khả biến đơn vị / giá bán đơn vị) x khoản phải thu tăng thêm = ( 8/10) x 60.000 = 48.000$

 Kỳ thu tiền bình quân lúc đầu 1 tháng  12 tháng

 Doanh thu cũ 2,4 triệu  khoản phải thu

Trang 8

 Ra quyết định: qua phân tích và tính toán

 Mở rộng thời hạn bán chịu=> doanh thu tăng và lợi nhuận tăng 72.000$

 Khoản phải thu tăng tạo ra phí tổn 41.000$

 Công ty nên áp dụng mở rộng thời hạn bán chịu

Trang 9

 Chiết khấu là liên quan đến 2 vấn đề: thời hạn chiết khấu và tỷ lệ chiết khấu.

 Chiết khấu định rõ tỷ lệ phần trăm giảm trừ và tư cách được chiết khấu.

 Chiết khấu dẫn đến việc giảm giá, và giá thấp hơn kích thích doanh số bán hàng.

 Là nguyên nhân một số khách hàng thanh toán sớm hơn

=> rút ngắn chu kỳ luân chuyển tiền mặt.

 Lợi nhuận và chi phí của chiết khấu phải cân nhắc nếu một quyết định hợp lý về chiết khấu được thiết lập.

CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU

Trang 10

 Ví dụ: ABC có doanh thu hàng năm 3 triệu$.

 Kỳ thu tiền bình quân là 2 tháng.

 Hiện đang áp dụng điều khoản bán chịu là “ net 45”.

 Thay đổi điều khoản bán chịu thành “2/10 net 45” thì

kỳ thu tiền bình quân kỳ vọng giảm còn 1 tháng.

 Ước tính có khoảng 60% khách hàng ( ͌ 60% doanh thu) sẽ lấy chiết khấu.

 Phân tích có nên thay đổi tỷ lệ chiết khấu hay không?

 Chi phí cơ hội của khoản phải thu vẫn ở mức 20%.

CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU

Trang 11

 Việc thay đổi tỷ lệ chiết khấu từ 0% lên 2% sẽ kích thích khách hàng trả tiền sớm để được 2% chiết khấu.

 Khoản phải thu sẽ giảm  tiết kiệm chi phí đầu tư

 Khách hàng lấy 2% chiết khấu  lợi nhuận sẽ giảm.

 Phân tích xem khoản tiết kiệm do giảm chi phí đầu tư khoản phải thu có đủ bù đắp khoản lợi nhuận sụt giảm

do khách hàng lấy chiết khấu hay không?

CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU

Trang 12

 Tiết kiệm chi phí:

 Khoản phải thu trước khi thay đổi tỷ lệ chiết khấu=

Doanh thu hàng năm / vòng quay khoản phải thu

= 3.000.000 / 6 = 500.000$

Khoản phải thu sau khi thay đổi tỷ lệ chiết khấu =

Doanh thu hàng năm / vòng quay các khoản phải thu

= 3.000.000 / 12 = 250.000$

Khoản phải thu cắt giảm = 500.000 – 250.000 = 250.000$

 Tiết kiệm chi phí cơ hội do đầu tư khoản phải thu

250.000$ x 20% = 50.000$

CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU

Trang 13

 Giảm lợi nhuận:

 60% khách hàng lấy tỷ lệ chiết khấu khiến lợi nhuận công ty giảm: 3.000.000 x 0,6 x 0,02 = 36.000$

 Nếu công ty tăng tỷ lệ chiết khấu lên đến 2% thì khách hàng sẽ trả tiền sớm hơn để lấy chiết khấu.

 Giúp giảm chi phí đầu tư khoản phải thu là 50.000$.

 Khách hàng lấy chiết khấu nên lợi nhuận công ty giảm

đi 36.000$.

 Chi phí tiết kiệm > lợi nhuận giảm đi do thay đổi tỷ lệ chiết khấu  công ty áp dụng chính sách thay đổi tỷ lệ chiết khấu.

CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU

Trang 14

 Các tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng để được công ty chấp nhận bán chịu.

 Các yếu tố được xem xét là tỷ lệ nợ và tỷ số thanh toán lãi vay của khách hàng, hoạt động tín dụng trong quá khứ

 Cân nhắc tính toán đúng giữa chi phí và lợi nhuận của các tiêu chuẩn bán chịu khít khao.

 Tiêu chuẩn quá thấp  tổn thất về nợ xấu quá cao.

 Tiêu chuẩn quá cao  mất doanh thu và lợi nhuận

CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU

Trang 15

VD: Giả sử rằng giá bán sản phẩm ( công ty ABC) 10$/

đơn vị.

 Chi phí khả biến trước thuế 8$.

 Hiện tại công ty hoạt động chưa hết công suất => sự gia tăng doanh thu không cần tăng chi phí cố định.

 Doanh thu hàng năm 2,4 triệu $.

 Nếu nới lỏng chính sách bán chịu, doanh thu kỳ vọng tăng 25%

 Giả sử giá bán không thay đổi và chi phí cơ hội thực hiện khoản phải thu tăng thêm 20%.

 Kỳ thu tiền bình quân khách hàng mới tăng 2 tháng.

Trang 16

CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU

 Lợi nhuận tăng thêm:

 Doanh thu tăng 25%, tức tăng: 2,4 triệu x 0,25 = 0,6 triệu

 Số lượng hàng bán tăng thêm:

 Chi phí tăng thêm:

 Kỳ thu tiền bình quân khách hàng mới là 2 tháng

 Vòng quay khoản phải thu hàng năm là 12/2 = 6 vòng

Trang 17

 Khoản phải thu hàng năm tăng thêm 100.000$ đòi hỏi

khoản đầu tư tương ứng = ( chi phí khả biến đơn vị / Giá bán đơn vị) x khoản phải thu tăng thêm

= (8/10) x 100.000 = 80.000$ ( vì đầu tư khoản phải thu theo giá vốn chứ không phải giá bán)

 Chi phí đầu tư khoản phải thu tăng thêm = tiền đầu tư KPT

x chi phí cơ hội = 80.000$ x 20% = 16.000$

Trang 18

CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU

 Ra quyết định: Qua phân tích và tính toán

 Nếu nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu, doanh thu của công ty sẽ gia tăng tạo ra lợi nhuận gia tăng là 120.000$

 Đồng thời khoản phải thu cũng gia tăng tạo ra chi phí đầu tư KPT tăng thêm 16.000$

 Lợi nhuận tăng thêm > chi phí tăng thêm

 Công ty nên áp dụng chính sách nới lỏng tiêu chuẩn bán

chịu

Trang 19

CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU

 Ảnh hưởng của Rủi ro bán chịu:

 Trong phân tích từ đầu bài, giả định không có tổn thất do nợ không thể thu hồi

 Chính sách bán chịu không chỉ liên quan đến tăng hoặc giảm khoản phải thu mà còn liên quan đến khả năng thu hồi khoản phải thu

 Ví dụ: Giả sử chính sách tiêu chuẩn bán chịu hiện tại tạo cho công ty doanh thu hàng năm 2,4 triệu $

 2 tiêu chuẩn chính sách bán chịu khác là A và B

 Công ty kỳ vọng các chính sách này đưa đến kết quả như sau:

Trang 20

CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU

 Ảnh hưởng của Rủi ro bán chịu:

Nhu cầu, doanh thu bán chịu 2.400.000$ 3.000.000$ 3.300.000$

Trang 21

CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU

 Ảnh hưởng của Rủi ro bán chịu:

 Phân tích xem công ty nên áp dụng chính sách A hay B? biết rằng lãi gộp và chi phí cơ hội đầu tư khoản phải thu vẫn

ở mức 20%

 Cả 2 chính sách đều đưa đến kết quả là doanh thu tăng

 Lợi nhuận cũng tăng theo

 Cả 2 còn kéo theo hậu quả là tổn thất do nợ không thể thu hồi tăng lên và kỳ thu tiền bình quân cũng tăng lên

Trang 22

CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU

 Ảnh hưởng của Rủi ro bán chịu:

 Kỳ thu tiền bình quân tăng làm cho chi phí cơ hội đầu tư khoản phải thu tăng

 Liệu lợi nhuận gia tăng có đủ bù đắp tổn thất do nợ không thể thu hồi và chi phí đầu tư khoản phải thu không?

Chi tiêu Chính sách A Chính sách B

1 Doanh thu tăng thêm 600.000$ 300.000$

2 Lợi nhuận tăng thêm do

tăng doanh thu

( DT tăng thêm x lãi gộp)

600.000 x 0,2 = 120.000$ 300.000$ x 0,2

=60.000$

3 Khoản phải thu tăng

thêm( DT tăng thêm/ Vòng

quay KPT mới)

600.000$ / 12/ 2 = 100.000$

300.000$ / 12/ 3= 75.000$

4 Đầu tư KPT tăng thêm

( KPT tăng thêm x Gái vốn) 100.000 x 0,8 = 80.000$ 75.000 x 0,8 = 60.000$

Trang 23

8 Lợi nhuận tăng thêm

sau khi trừ thiệt hại: ( 3) –

(7)

44.000$ ( 6.000$)

Trang 24

 Chính sách thu tiền: các thủ tục được dùng để thu tiền từ tài khoản đến hạn, bao gồm sự bền bỉ và sao lãng được sử dụng trong quá trình thu

 Việc cân nhắc tính toán đúng giữa chi phí và lợi nhuận của các chính sách thu tiền khác nhau.

Chẳng hạn: gửi thư nhiều lần, nhờ trung gian thu hộ.

 Tránh tình trạng khách hàng tốt bỏ sang công ty khác do sự thái hóa trong chính sách thu tiền.

CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU

Trang 25

 Chính sách tín dụng quan trọng vì ba lý do:

 Ảnh hưởng đến doanh thu

 Ảnh hưởng đến số tiền gắn liền với khoản phải thu.

 Ảnh hưởng đến những tổn thất về nợ xấu.

THIẾT LẬP VÀ VẬN HÀNH CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU

CEO, CFO,

CMO và COO

Quyết định về chính sách tín

dụng QUẢN TRỊ

NGÂN QUỸ VẬN HÀNH VÀ QUẢN LÝ

Trang 26

 Quản lý tín dụng đòi hỏi thông tin nhanh nhạy, chính xác và cập nhật.

 Sử dụng mạng máy tính để thu tiền, tồn trữ và phân phối thông tin tín dụng.

 Đưa ra bản báo cáo tín dụng.

THIẾT LẬP VÀ VẬN HÀNH CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG

Trang 27

 Bản báo cáo tín dụng điển hình:

1. BCĐKT và Báo cáo thu nhập tóm tắt

2. Các tỷ số cơ bản và thông tin phương hướng hoạt động

3. Thông tin thu từ các nhà cung cấp của công ty nói về sự thanh toán nhanh hay chậm, và gần đây có thua lỗ để không thanh toán được hay không

4. Mô tả cụ thể các điều kiện tự nhiên liên quan đến hoạt động của công ty

5. Mô tả cụ thể những thông tin cơ bản những người chủ công ty: vỡ nợ, kiện cáo, các khó khăn về thanh toán tách biệt

6. Báo cáo tóm tắt về xếp hạng

THIẾT LẬP VÀ VẬN HÀNH CHÍNH

SÁCH TÍN DỤNG

Trang 28

 Điểm tín dụng: điểm số từ 1 đến 10 cho biết khả năng chi trả đúng hạn của một cá nhân hay một doanh nghiệp.

 Phân tích 5 C của tín dụng:

a) Đặc điểm ( Character): hiển nhiên

b) Khả năng ( Capacity): ước tính chủ quan về khả năng hoàn trả món vay

c) Vốn ( Capital): giá trị tài sản ròng mà người đi vay có

d) Thế chấp ( Collateral): tài sản đảm bảo cho món vay

e) Tình hình hiện tại ( Current): điều kiện hiện tại của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ

THIẾT LẬP VÀ VẬN HÀNH CHÍNH

SÁCH TÍN DỤNG

Trang 29

 Tổng số các khoản phải thu còn tồn tại bất kỳ thời điểm xác định nào đều được quyết định bởi doanh

số bán chịu và độ dài thời gian trung bình giữa lúc bán và thu được tiền

 Ví dụ: Công ty BLC có doanh thu bán chịu $1.000 mỗi ngày, yêu cầu thanh toán sau 10 ngày và công ty không

có khoản nợ xấu hoặc khách hàng thanh toán trễ hạn Cty

có khoản vốn $10.000 để duy trì các khoản phải thu

= 1.000 x 10 = 10.000

GIÁM SÁT CÁC KHOẢN PHẢI THU

KHOẢN PHẢI = DOANH THU X Độ dài kỳ

THU TÍN DỤNG/ NGÀY thu tiền

Trang 30

 Nếu doanh thu tín dụng lẫn kỳ thu tiền thay đổi  tài khoản phải thu thay đổi.

 Ví dụ: doanh thu tăng gấp đôi $2.000 thì khoản phải thu cũng tăng gấp đôi  công ty phải tăng vốn lên $20.000

 Nếu kỳ thu tiền tăng đến 20 ngày  khoản phải thu tăng gấp đôi  tăng vốn

 Nếu quản lý không thận trọng kỳ thu tiền sẽ kéo dài thêm khách hàng thanh toán nhanh sẽ trễ giống như khách hàng kém hơn

 Những KH khuynh hướng trả trễ thành nợ xấu

GIÁM SÁT CÁC KHOẢN PHẢI THU

Trang 31

 Kỳ thu tiền bình quân ( DSO): một thước đo độ dài trung bình của thời gian khách hàng thanh toán khoản mua chịu của họ.

 So sánh với bình quân ngành.

 Ví dụ: Super set một nhà SX tivi, bán 200.000 bộ tivi/ 1 năm tại mức giá $198 mỗi bộ Doanh thu bán hàng đều trả chậm, với điều khoản 2/10 net 30 70% khách hàng nhận được khoản chiết khấu và 30% thanh toán vào ngày 30.

DSO = ACP = 0,7 (10 ngày ) + 0,3 (30 ngày) = 16

GIÁM SÁT CÁC KHOẢN PHẢI THU

Trang 33

 Bao thanh toán là một nghiệp vụ theo đó những công ty thường xuyên bán chịu hàng hóa sẽ bán lại những khoản phải thu cho một công ty chuyên môn làm nghiệp vụ thu hồi nợ.

 Quyết định có sử dụng dịch vụ bao thanh toán hay không?

 Thu hồi nguyên giá một khoản phải thu trong

tương lai có kèm theo rủi ro và tốn kém chi phí

 Thu ngay ở hiện tại một số tiền bằng nguyên giá

khoản phải thu trừ đi chi phí bao thanh toán

SỬ DỤNG DỊCH VỤ BAO THANH

TOÁN (FACTORING)

So sánh

Trang 34

 Ví dụ: công ty ABC có khoản phải thu 500 triệu.

 Ba tháng nữa sẽ đến hạn thanh toán

 Khoản phải thu có đảm bảo và chắc chắn sẽ thu được tiền khi đến hạn

 Công ty đang xem xét quyết định:

1. Chờ 3 tháng sau sẽ thu về 500 triệu

2. Bán khoản phải thu để thu tiền ngay bây giờ thông qua dịch

vụ bao thanh toán

SỬ DỤNG DỊCH VỤ BAO THANH

TOÁN (FACTORING)

Trang 35

 Để ra được quyết định, công ty thực hiện các bước:

 Thu thập thông tin cần thiết:

o Lãi suất chiết khấu mà ngân hàng áp dụng khi cung cấp dịch

vụ bao thanh toán, giả sử 0,8%/ tháng

o Phí bao thanh toán, giả sử 0,5% trên trị giá hợp đồng bao thanh toán

o Chi phí cơ hội của vốn công ty, giả sử 10% và 14%

 Sử dụng các thông tin trên lập bảng tính:

SỬ DỤNG DỊCH VỤ BAO THANH

TOÁN (FACTORING)

Trang 36

 Sử dụng các thông tin trên lập bảng tính:

SỬ DỤNG DỊCH VỤ BAO THANH

TOÁN (FACTORING)

(triệu đồng)

Trừ lãi chiết khấu ngân hàng (500*0,8%x3) 12

Trừ phí bao thanh toán (500*0,5%) 2,5

Hiện giá khoản phải thu @12%[500/

Hiện giá khoản phải thu @ 14% [500/

Trang 37

 Nếu sử dụng bao thanh toán, thu ngay hiện tại 485,5 triệu

 Nếu không sử dụng, 3 tháng sau thu được 500 triệu

 Chi phí cơ hội của vốn 10% Giá trị hiện tại của Số tiền 3 tháng sau mới thu là 487,7 triệu

 Nếu chi phí vốn cơ hội 14% Giá trị hiện tại của Số tiền 3 tháng sau mới thu là 482,9 triệu

 Sử dụng bao thanh toán nếu chi phí cơ hội của vốn 14%

Trang 38

 Nếu sử dụng bao thanh toán, thu ngay hiện tại 485,5 triệu

 Nếu không sử dụng, 3 tháng sau thu được 500 triệu

 Chi phí cơ hội của vốn 10% Giá trị hiện tại của Số tiền 3 tháng sau mới thu là 487,7 triệu

 Nếu chi phí vốn cơ hội 14% Giá trị hiện tại của Số tiền 3 tháng sau mới thu là 482,9 triệu

 Sử dụng bao thanh toán nếu chi phí cơ hội của vốn 14%

Trang 39

 Giải phương trình để xác định chi phí sử dụng vốn ở đó công ty bàng quan giữa 2 phương án.

 So sánh chi phí sử dụng vốn với điểm bàng quan

 Nếu CPSD vốn > điểm bàng quan thì cty nên sử dụng bao thanh toán

 Ngược lại, không nên

SỬ DỤNG DỊCH VỤ BAO THANH

TOÁN (FACTORING)

Ngày đăng: 30/10/2014, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w