Ởmức hoạt động hiện tại của công ty, chi phí SX mỗi linh kiện R3 có chi phí SX như sau:Một nhà cung cấp linh kiện bên ngoài chào bán cho công ty 20.000 linh kiện R3 mỗinăm với giá bán 23
Trang 1KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ NÂNG CAO
ĐỀ MẪU SỐ 1 (Chẵn - năm 2008) Thời gian làm bài 180 phút Câu 4 (1,5 điểm) Công ty HN SX 1 loại sản phẩm duy nhất Chi phí hàng tháng để sản xuất và tiêu thụ 1 sản phẩm này tại mức sản xuất hiện tại của công ty (8.000 Sp/tháng) như sau:
giảm bao nhiêu?
Bảng phân tích thông tin thích hợpCho Quyết định chấp nhận hay từ chối đơn hàng (Đơn vị 1.000đ)Chỉ tiêu (thông tin thích hợp) Chấp nhận
đơn hàng
Không chấpnhận đơn hàng
Chi phí BH,QLDN biến đổi 15.000 12.000 3.000
Kết luận: Nếu chấp nhận đơn đặt hàng, lợi nhuận của DN tăng thêm 9.000
2 Giả định công ty còn tồn kho 500 SP từ năm ngoái Để tiêu thụ số sản phẩm nàycông ty sẽ phải giảm giá Những CP nào cần xem xét khi công ty quyết định giảm giá bán?
Giá bán của hàng tồn kho đủ để bù đắp:
Biến phí SX: 6.000/SpBiến phí bán hàng và quản lý Dn: 1.500 đ
Câu 5 (2,0 điểm)
Trang 2Công ty MQ Sx 20.000 linh kiện R3 mỗi năm để lắp đặt cho sản phẩm của mình Ởmức hoạt động hiện tại của công ty, chi phí SX mỗi linh kiện R3 có chi phí SX như sau:
Một nhà cung cấp linh kiện bên ngoài chào bán cho công ty 20.000 linh kiện R3 mỗinăm với giá bán 23.500 đ/linh kiện Nêu công ty chấp nhận đề nghị này, cơ sỏ vật chất hiệntại đang sử dụng cho SX linh kiện R3 sẽ được cho thuê với giá cho thuê hàng năm là150.000.000 đ Tuy nhiên, một số chi phí SXC cố định phân bổ cho linh kiên vẫn phát sinh
và tính cho mỗi linh kiện là 6.000 đ ngay cả khi R3 được mua ngoài
Yêu cầu:1.Theo Anh (Chị) công ty có nên chấp nhận đề nghị mua ngoài linh kiện R3 từ
nhà cung cấp hay không? Tại sao?
Bảng phân tích thông tin thích hợpCho Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài (Đơn vị 1.000đ)Chỉ tiêu (thông tin thích hợp) Tự SX Mua ngoài So sánh
Chi phí SXC cố định 200.000 120.000 80.000
Kết luận: Công ty nên chấp nhận đề nghị mua ngoài vì xét về hiệu quả tài chính, phương án mua ngoài tiết kiệm chi phí hơn so với tự sản xuất một năm là 60 triệu đông
2.Những vấn đề nào cần phải xem xét khi công ty quyết định mua R3 từ nhà cungcấp bên ngoài?
-
Câu 6 (2,5 điểm) Một DN SX 2 loại SP A và B thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo PP KKTX, trong kì có phát sinh (Đvt: 1.000 đ)
1.Công ty nhập khẩu NVL Chính chuyển thẳng cho phân xưởng sản xuất chính để
SX SP A và B Giá nhập khẩu là 12.000 USD, thuế nhập khẩu phải nộp theo thuế suất 5%,thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% Tỷ giá ngoại tệ thực tế: 16.500 đ/USD Chi phí vậnchuyển số vật liệu trên về công ty thanh toán bằng tiền mặt gồm cả thuế GTGT là 4.400
2.Các chi phí khác phát sinh như sau:
- Chi phí NCTT: 71.400
- Chi phí SXC: 25.140
Trang 33.Cuối kì phân xưởng SX chính nhập kho 600 SP A và 800 SP B Còn lại 280 SP A
và 170 SP B dở dang và 20 SP dở dang bị hỏng, 30 Sp B dở dang bị hỏng Cả hai loại sảnphẩm cùng được Sx trên 1 dây truyền công nghệ, chi phí vật liệu chính sử dụng hết ngay từđầu giai đoạn sản xuất Đầu kì không có SP dở dang
Yêu cầu: Tính giá thành từng loại sản phẩm nhập kho theo từng khoản mục Biết hệ số quy
đổi ra sản phẩm tiêu chuẩn của sản phẩm A là 1,0; sản phẩm B là 1,2 Các chi phí để SX 2loại sản phẩm này đều tiêu hao tương đương theo tỷ lệ này, Sản phẩm dở dang và SP hỏngđược xác định theo chi phí NVL chính (Sp hỏng là ngoài mức)
Xác định chi phí SX được kết chuyển tính giá thành SX
Chi phí NVLCTT = (12.000 + 5% x 12.000) x 16.5 + 4.000 = 211.900 Chi phí NCTT: 71.400
Chi phí SXC: 25.140
Quy đổi SP HT và SPDD về SP tiêu chuẩn
- Tổng SP hoàn thành quy đổi về SP tiêu chuẩn = 600 x1 + 800 x 1.2 = 1.560
- Tổng SP DD quy đổi về SPTC = 280 x 1 + 170 x 1.2 = 484 SPTC dở dang
- Tổng SP hỏng quy đổi về SP TC = 20 x 1 + 30 x 1,2 = 56
Chi phí DD cuối kì của nhóm SP
Chi phí SX dở dang cuối kì = (0+211.900)/(1560 + 484 + 56) x 484 =
Trang 4KL: 1560 SPTC
Đk
CPSX PS Trg kì
CPSXDD cuối kì
Tổng giá thành
Giá thành đơn vị của A
Tổng giá thành
thành của nhóm
Tổng giá thành SP A
Tổng giá thành của B
Câu 4 (1,0 điểm)
Công ty HH trao đổi TSCDHH với công ty khác Nguyên giá tài sản đưa đi trao đổi
là 950.000.000 đ, đã khấu hao: 250.000.000 đ, giá trị hợp lý được xác định theo giá muachưa có thuế GTGT là: 800.000.000 đ, thuế GTGT 10% Giá trị hợp lý của tài sản cố địnhnhận về chưa có thuế là: 870.000.000 đ, thuế GTGT 10% Công ty HH thanh toán số tiềnchênh lệch bằng TGNH thuộc quỹ đầu tư phát triển 77.000.000 đ
Trang 5Yêu cầu: Lập định khoản kế toán tại công ty HH (Đơn vị 1.000đ)
Câu 1 (2,5 điểm)
Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28% Ngày 28/12/N doanhnghiệp bán một lô hàng, đã xuất hóa đơn, giá chưa có thuế GTGT: 200.000.000 đ, thuếGTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán; giá vốn lô hàng là: 160.000.000 đ Doanh nghiệp
bỏ sót ghi sổ kế toán nghiệp vụ này
Theo Anh (Chị) (Đv 1000đ)
Trang 61 Nghiệp vụ trên đây được ghi sổ kế toán theo định khoản nào?
Ảnh hưởng của sai sót
+ Bảng cân đối kế toán
- Phải thu của khách hàng, sai thiếu 220.000
- Hàng tồn kho sai thừa 160.000
- Thuế các khoản khoản nộp… sai thiếu 31.200
- Lợi chưa phân phối … sai thiếu 28.800
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán hàng… sai thiếu 200.000
- Doanh thu thuần… sai thiếu 200.000
- Giá vốn hàng bán sai thiếu 160.000
- Lợi nhuận gộp sai thiếu 40.000
- Lợi nhuận từ hđkd sai thiếu 40.000
- Lợi nhuận kế toán … sai thiếu 40.000
- Chi phí thu nhập DNhh sai thiếu 11.200
- LN sau thuế TNDN sai thiếu 28.800
3 Nêu việc bỏ sót trên được phát hiện vào ngày 30/06/N+1, sau khi báo cáo tàichính năm N được phát hành, kế toán xác định bỏ sót không trọng yếu thì ápdụng thu tục xử lý theo quy định hiện hành như thế nào?
Theo quy định hiện hành, kế toán ghi bổ sung nghiệp vụ bị bỏ sót này vào
sổ kế toán năm N + 1 theo bút toán ở yêu cầu 1.
4 Nêu việc bỏ sót trên được phát hiện vào ngày 30/06/N+1, sau khi báo cáo tàichính năm N được phát hành, kế toán xác định bỏ sót là trọng yếu thì áp dụng thutục xử lý theo quy định hiện hành như thế nào?
Theo quy định hiện hành, kế toán thực hiện thủ tục điều chỉnh hồi tố
- Xác định ảnh hưởng của sai sót đến BCTC năm N (như yêu cầu 2)
- Điều chỉnh số dư 1/1/N+1 của các sổ kế toán năm N+1 như sau:
Số dư sổ kế toán TK 131, điều chỉnh tăng: 220.000
Số dư sổ kế toán TK 156, điểu chỉnh giảm: 160.000
Trang 7Số dư sổ kế toán TK 333, điều chỉnh tăng 31.200 (3331, tăng 20.000,
- Thuế các khoản khoản nộp… tăng 31.200
- Lợi chưa phân phối … tăng 28.800
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán hàng… tăng 200.000
- Doanh thu thuần… tăng 200.000
- Giá vốn hàng bán tăng 160.000
- Lợi nhuận gộp tăng 40.000
- Lợi nhuận từ hđkd tăng 40.000
- Lợi nhuận kế toán … tăng 40.000
- Chi phí thu nhập DNhh tăng 11.200
- LN sau thuế TNDN tăng 28.800 Trên thuyết minh BCTC năm N+1
- Nêu bản chất của sai sót
- Nêu ảnh hưởng của sai sót
Doanh nghiệp A trong năm tài chính N có tài liệu sau (Đơn vị: 1000Đ)
Ngày 1/1/N, DN mua 1 tài sản cố định hữu hình: Giá mua chưa có thuế GTGT
là 240.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH từ nguồn vốn kinh doanh.Doanh nghiệp dự kiến khấu hao 4 năm, đăng kí khấu hao tính thuế theo quy định là 6 năm.
Kế toán ghi nhận:
Nợ TK 211 240.000
Nợ TK 133 24.000
Có TK 112 264.000 Tại ngày 31/12/N
Trang 8Giá trị ghi sổ của tài sản là 240.000 – 60.000 = 180.000
Cơ sở tính thuế: 240.000 – 40.000 = 200.000.
Giá trị ghi sổ < cơ sở tính thuế làm phát sinh chênh lệch tạm thời được khấu trừ là 20.000, phát sinh tài sản thuế hoãn lại: 20.000 x 25% (giả sử thuế suất thuế TNDN 25%) = 5.000 Giả sử đây là đầu tiên DN ghi nhận tài sản thuế
Nợ TK 243 5.000
Có TK 821 (2) 5.000
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ NÂNG CAO
ĐỀ MẪU SỐ 4 (Năm 2006) Thời gian làm bài 180 phút Câu 5 (2,5 điểm)
Doanh nghiệp thương mại X, cuối quý 4 có tài liệu sau: (Đơn vị 1000 đ)
1 Tại thời điểm trước khi khóa sổ kế toán, số liệu tổng hợp như sau:
2 Các nghiệp vụ phát sinh tháng 1 năm sau: ở thời điểm cuối niên độ kế toán
- Xử lý tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân tính vào chi phí khác: 5.000
Nợ TK 811 5.000
Có TK 138 (1) 5.000
Trang 9- Xử lý khoản nợ nhà cung cấp không tìm ra chủ nợ: 15.000
Nợ TK 139 5.000
Có TK 642 5.000 Bút toán kết chuyển + Nợ TK 511 50.000
Có TK 521 5.000
Có TK 531 45.000 + Nợ TK 511 1.500.000
Có TK 911 1.500.000 + Nợ TK 515 100.000
Có TK 911 100.000 + Nợ TK 711 30.000
Có TK 911 30.000 + Nợ TK 911 1.300.000
Có TK 632 1.300.000 + Nợ TK 911 55.000
Có TK 641 55.000 + Nợ TK 911 60.000
Có TK 642 60.000 + Nợ TK 911 10.000
Có TK 635 10.000 + Nợ TK 911 10.000
Có TK 811 10.000 Lợi nhuận kế toán quý IV = 1.500.000 – 1.300.000 + 100.000 – 10.000 – 55.000 – 60.000 + 30.000 – 10.000 = 195.000
Tổng thuế TNDN phải nộp = 850.000 x 28% = 238.000
Trang 10Số thuế đã tạm nộp các quý trước = 170.000
Số thuế phải nộp của quý IV = 238.000 – 170.000 = 68.000
Nợ TK 821 (1) 68.000
Có TK 333 (4) 68.000
Nợ TK 911 68.000
Có TK 821 68.000 Lợi nhuận sau thuế ghi nhận quý IV = 195.000 – 68.000 = 127.000
Nợ TK 911 127.000
Có TK 421(2) 127.000
- Tính thuế TNDN phải nộp với thuế suất 28% Thu nhập chịu thuế của năm tài chính là850.000, các quý 1,2,3 đã tạm tính và nộp thuế là 170.000
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại thời điểm kết thúc niên độ…
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ NÂNG CAO
ĐỀ MẪU SỐ 5 Thời gian làm bài 180 phút Câu 4 (2,5 điểm)
Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tài liệu quý IV nhưsau (Đơn vị tính 1.000 đ): Số dư đầu quý TK 155 là 0, TK 159 là 0
- Tổng hợp chi phí vật liệu trực tiếp: 900.000
- Tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp: 360.000
- Tổng hợp chi phí SXC: 260.000, trong đó chi phí SXC cố định là 200.000 (Doanhnghiệp đạt 90% công suất thiết kế trong quý)
- Chi phí sản xuất dở dang đầu quý: 400.000, cuối quý là: 300.000
- Hoàn thành: 1.000 sản phẩm Trong đó giao bán ngay: 800 sản phẩm, đơn giá bán2.000, thuế GTGT 10%, đã thu tiền gửi ngân hàng Nhập kho 200 sản phẩm
- Chi phí bán hàng tổng hợp là 30.000, chi phí quản lý doanh nghiệp: 50.000
Trang 11- Kết quả kiểm kê ngày 31/12/N: Số sản phẩm tồn kho: 195 (Thiếu 5 sản phẩm chưa
rõ nguyên nhân) Trong đó: 100 sản phẩm bị lỗi: doanh nghiệp ước tính chi phí để sửa chữa mỗi sản phẩm là 800/ sản phẩm Giá bán ước tính của sản phẩm là 2.000/SP.
- Kết chuyển chi phí, doanh thu xác định kết quả quý IV (Thuế TNDN tính 25% theolợi nhuận kế toán)
= 200.000 x 90% = 180.000 + Chi phí SXC cố định ghi nhận vào chi phí trong kì
= 200.000 – 180.000 = 20.000 + Tổng chi phí SXC được kết chuyển = 60.000 + 180.000 = 240.000 + Nợ TK 154 1.500.000
Có TK 621 900.000
Có TK 622 360.000
Có TK 627 240.000 + Nợ TK 632 20.000
Có TK 627 20.000 + Tính tổng giá thành sản xuất = 400.000 + 1.500.000 – 300.000
= 1.600.000 + Giá thành đơn vị sản phẩm = 1.600.000/1000 = 1.600 + Giá vốn hàng bán = 1.600 x 800 = 1.280.000
+ Giá thành Sp nhập kho = 200 x 1600 = 320.000
Nợ TK 632 1.280.000
Nợ TK 155 320.000
Có TK 154 1.600.000 + Doanh thu bán hàng
Nợ TK 112 1.760.000
Có TK 511 1.600.000
Có TK 333 (1) 160.000 + Nợ TK 641 30.000
Nợ TK 642 50.000
Trang 12Có TK liên quan 80.000 Giá thành SP kiểm kê phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân
= 5 x 1.600 = 8.000
Nợ TK 138 (1) 8.000
Có TK 155 8.000 + Tổng giá trị thuần có thể thực hiện được của TP tồn kho
= 95 x 2000 + 100 (2000 – 800) = 310.000 + Giá gốc TP là 312.000
+ Giá trị thuần có thể thực hiện thấp hơn giá gốc, DN lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho = 312.000 – 310.000 = 2.000
Nợ TK 632 2.000
Có TK 159 2.000 + Kết chuyển chi phí, giá vốn
Nợ TK 821 (1) 54.500
Có TK 333 (4) 54.500 Lơi nhuận sau thuế = 218.000 – 54.500 = 163.500
Có TK 611 900.000
Trang 13+ Nợ TK 627 260.000
Có TK Liên quan (611) + Nợ TK 622 360.000
Có TK liên quan 360.000 + Nợ TK 631 1.500.000
Nợ TK 632 20.000
Có TK 621 900.000
Có TK 622 360.000
Có TK 627 260.000 + Nợ TK 154 300.000
Có TK 631 300.000 + Nợ TK 632 1.600.000
Có TK 631 1.600.000 + Kiểm kê: 195 x 1.600 = 312.000 tồn kho, thiếu 5 x 1600 = 8.000
Nợ TK 155 312.000
Nợ TK 138 (1) 8.000
Có TK 632 320.000 + Dự phòng Nợ TK 632 2.000
Có TK 159 2.000 + Giá vốn hàng bán = 1.600.000 + 20.000 + 2.000 – 320.000 = 1.302.000
Nợ TK 911 1.302.000
Có TK 632 1.302.000
Câu 5 (1,5 điểm)
Công ty ABC đầu tư một tổ hợp nhà văn phòng cho thuê (Đvt: 1.000 đ)
1 Chi phí cho quá trình đầu tư xây dựng bao gồm: Mua quyền sử dụng đất: 28.000.000; Chiphí xây dựng, lắp đặt: 15.000.000; Chi phí khác: 5.000.000
Nợ TK 112 5.500.000
Trang 14Khấu hao BĐS đầu tư = 48.000.000/20/2 = 1.200.000
Nợ TK 632 1.200.000
Có TK 214 (7) 1.200.000 Bán 1 phần BĐS đầu tư
Nguyên giá BĐS giảm: 48.000.000/2 = 24.000.000 Hao mòn BĐS đầu tư giảm = 1.200.000/2 = 600.000
Nợ TK 214 600.000
Nợ TK 632 23.400.000
Có TK 217 24.000.000 Doanh thu
Công ty H kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính và nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ, có tài liệu sau: (Đơn vị tính: 1.000 đ)
1 Số dư ngày 1/1/N của TK 228: 500.000 Trong đó, đầu tư vào công ty A: 300.000,vào công ty B là 200.000 Các tài khoản khác về đầu tư không có số dư
2 Trong năm N phát sinh các nghiệp vụ sau:
- Công ty góp vốn thêm vào công ty A bằng 1 tài sản cố định HH đã sử dụng Nguyên giá:200.000, hao mòn lũy kế: 50.000, trị giá vốn góp được đánh giá: 160.000 Sau khi góp vốn,công ty H chiếm 40% quyền biểu quyết tại công ty A đồng thời kí hợp đồng hợp tác kinhdoanh đồng kiểm soát với một người góp vốn khác trong công ty A
- Công ty H bán cho công ty liên doanh A một số hàng hóa Trị giá vốn: 50.000, giá bán:60.000, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán Tính đến ngày 31/12/N công ty A đã bán 60% sốhàng này cho công ty khác
Trang 15- Cuối năm N, công ty liên doanh A thông báo lãi năm N là 50.000, công ty B thông báo lãi60.000 và quyết định chia cổ tức 50.000, công ty H nhận được 20.000 bằng TGNH
Yêu cầu:
1. Lập định khoản cho những nghiệp vụ phát sinh nêu trên để lập Báo cáo tài chínhriêng của công ty H và Trình bày các chỉ tiêu liên quan đến đầu tư tài chính trênBảng cân đối kế toán của công ty H
- Đầu tư vào công ty LK, LD: Số cuối năm: 460.000, đầu năm 0
- Đầu tư dài hạn khác: Số cuối năm 200.000; đầu năm 500.000
2. Lập các bút toán điều chỉnh cần thiết khi công ty H lập Báo cáo tài chính hợpnhất cho năm N
Áp dung phương pháp vốn chủ Sh cho khoản đầu tư
o Sử dụng Bảng CĐKT riêng của A: Chỉ tiêu đầu tư vào công ty LD,
Nợ chỉ tiêu “Tài sản thuế TN hoãn lại” 1.000
Có chỉ tiêu “Chi phí thuế TN hoãn lại” 1.000
Trang 16* Đối với giao dịch bán hàng hóa nội bộ
Lãi thu đươc từ bán hàng nội bộ: 60.000 – 50.000 = 10.000 Lãi tương ứng với hàng mà công ty A tồn kho: 10.000 x 40% = 4.000 Lãi hoãn lại tương ứng với lợi ích của TĐ trong A = 4.000 x 40% = 1.600
Đề chắn năm 2009 Câu 3 (2,5 điểm): Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế sau đây (Đơn vị tính
1.000đ)
1 Chi phí tái phát hành cổ phiếu quỹ 30.000, chi bằng TGNH VNĐ
2 Bán 5.000.000 cổ phiếu thường đầu tư vào công ty con B đã thu bằng tiền gửi ngân hàngVNĐ, mệnh giá 10/CP, giá bán 40/CP Sau giao dịch bán cổ phiếu, khoản đầu tư vào công
ty con B trở thành khoản đầu tư vào công ty liên kết, biết số cổ phiếu đầu tư ban đầi là15.000.000 CP, trong đó 10.000.000 mua với giá 17/CP, còn lại mua với giá 11/CP, giá cổphiếu xuất bán tính theo phương pháp bình quân gia quyền
Giá gốc của số chứng khoán bán: