1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phân tích sản phẩm trên visi

14 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VISI hỗ trợ rất nhiều công cụ để phân tích như phân tích độ mịn của mặt, phân tích góc thoát khuôn hoặc phân tích sự khác biệt giữa 2 mô hình và hỗ trợ các công cụ để chỉnh sửa các mô hì

Trang 2

ớ i thi ệ u:

Đây là một bước rất quan trọng cần phải thực hiện trước khi tiến hành quá trình phân khuôn hoặc thiết kế kết cấu

Thông thường một sản phẩm không do một người thiết kế khuôn thiết kế ra

mà do đối tác khác thiết kế như khách hàng hoặc bộ phận thiết kế mẫu, hoặc nhận một dữ liệu 3D từ các phần mềm khác…và công việc đầu tiên của người thiết kế kết cấu phải làm là kiểm tra và phân tích sản phẩm của mình trước khi lên kết cấu

VISI hỗ trợ rất nhiều công cụ để phân tích như phân tích độ mịn của mặt, phân tích góc thoát khuôn hoặc phân tích sự khác biệt giữa 2 mô hình và

hỗ trợ các công cụ để chỉnh sửa các mô hình theo yêu cầu kỹ thuật rất nhanh chóng

Trang 3

Compare : So sánh mô hình

Analysis Compare

Trong một số trường hợp chúng ta cần kiểm tra các mô hình để tìm kiếm sự khác nhau giữa chúng hay sửa chữa một bộ khuôn khi thay đổi mô hình, chức năng compare sẽ kiểm tra sự khác biệt, sau đó sửa chữa và thay thế dễ dàng

Mở file làm việc: “Front Cover.wkf”

Trong file này có chứa 2 mô hình để cho chúng ta thực hiện chức năng kiểm tra, các

mô hình lần lượt chứa trong các layer như sau:

Layer “Part 1” Chứa mô hình màu xanh lá cây

Layer “Part 2” Chứa mô hình màu cam

Hai mô hình trên đều cùng một mô hình gốc nhưng có sự khác biệt nhau chút ít Mở hai layer “Part 1” và “Part 2” để xem

Ghi chú:

Dung sai so sánh có thể thay đổi trong bảng điều khiển so sánh

Trang 4

Một giao diện sẽ hiện ra như sau:

Ở đây có hai phương pháp hiển thị trong Module ‘Comparison’

Fast cho phép người sử dụng xem tất cả các mặt khác nhau giữa hai mô hình với dung sai đơn

Accurate cho phép người sử dụng nhận dạng tất cả các mặt của hai mô hình khác nhau với 5 dãy màu phân biệt

Khi chọn ‘Fast’, có 4 chế độ thực hiện:

Các phương pháp kiểm tra

‘None’ - Hai mô hình tô bóng hai màu Không khác nhau về kiểm tra, người sử dụng có thể dùng chế độ trong suốt để kiểm tra

‘Only common faces’ - Các mặt mà nó nhận dạng (trong phạm vi dung sai sử dụng) với một màu sắc chung Các mặt khác sẽ có màu sắc tương ứng với các màu

mô hình còn lại

Trang 5

‘Partially common faces’ - Các mô hình sẽ có màu sắc như là ‘Only common faces’ thể hiện ở trên, các mặt mà có những vùng giống nhau và khác nhau sẽ tách theo màu sắc riêng

‘External - Internal zones’ - Chức năng này sẽ hoạt động khi chọn lựa biểu tượng màu sắc trong và ngoài Các mô hình sẽ có màu sắc chung và vùng mà nó khác nhau sẽ sử dụng màu sắc ‘Internal’ hoặc ‘External’ phụ thuộc vào màu sắc phía trên ‘ metal on ’ hoặc ‘metal missing’

Chấp nhận

kiểm tra.

Màu cho mô hình thứ nhất

‘common’

Nếu chọn ‘Show common zones’, mô hình hoàn chỉnh sẽ được thể hiện Nếu không chọn, chỉ có

thanh trượt để làm

trong suốt mô hình

Dịch chuyển thanh trong suốt để thiết lập

mô hình cần phân biệt

Nếu bỏ dấu ‘Tick’ trong hộp ‘show’ trong thẻ ‘Common zones’ và cập nhật hình ảnh, sẽ rất nhanh và dễ dàng để thấy được sự thay đổi của khối Solid được sửa lại

Trang 6

Mẫu thiết kế thay đổi hình dạng khi bỏ chọn mục “ common zones”

Ghi chú:

Dung sai so sánh có thể thay đổi trong bảng điều khiển so sánh

Dùng chức năng update để tái tạo cho mỗi lần thay đổi

Draft Analysis

Analysis Draft Analysis

Draft analysis là cụm chức năng phân tích sơ bộ như góc thoát khuôn, phân tích đường dòng của mặt và phân tích độ trơn láng (smooth) của mặt bằng dãy màu

Thông thường trước khi tiến hành thiết kế khuôn, người thiết kế phải thực hiện một cộng việc không thể thiếu đó là kiểm tra sơ bộ và phân tích mô hình như: chất lượng của mặt, góc thoát khuôn…

Các chức năng này còn đặc biệt hữu dụng để phân tích các mô hình nhập vào từ một dữ liệu CAD khác

Trong draft analysis có 3 chức năng thể hiện việc phân tích là Strip, Isoline và Smooth

Ta làm việc với Part 2 (mẫu màu cam) Thiết lập layer Part 2 hiện hành (mũi tên màu xanh)

Chọn mẫu để phân tích - Chọn khối màu cam

Chọn mặt phẳng vuông góc - Chọn trục Z (Chọn phải chuột để chấp nhận)

Trang 7

Sau khi chọn mặt phẳng vuông góc, bảng điều khiển sẽ xuất hiện

9

1 Lấy những thông số mặc định - Phần này sẽ cho bạn lấy những giá trị góc

mặc định

2 Lưu thông số đã chọn - Sau khi hoàn tất những giá trị góc, cho phép lưu lại

những giá trị đó và gọi lại chúng cho những mẫu khác

3 Cho phép người sử dụng chọn lại hướng để phân tích góc.

4 Cập nhật hình ảnh - Chọn vào biểu tượng này sẽ cập nhật lại hình ảnh để

thấy được sự thay đổi

5 Gán những đường isoline- Chọn vào đây sẽ gán các đường isoline lên mô

hình

6 Gán những đường isoline và thể hiện màu cho các mặt - Chọn vào đây

sẽ gán các đường isoline lên mô hình và nhưng dãy màu thiết lập

7 Vẽ những đường isoline- Chọn vào biểu tượng này sẽ vẽ các đường

isoline lên mô hình

8 Tạo mặt làm việc bởi một hướng - Sẽ tự động tạo mặt làm việc mới trên

hướng phân tích góc hiện tại và thoát khỏi phân tích

9 Những góc bằng nhau - Hộp thoại này sẽ tự động đặt các góc ở mức bằng

nhau Ví dụ, nếu chọn sự phân chia là 8, sau đó tính toán được là

1800/8=22.50

Trang 8

Ghi chú:

Tắt hộp thoại ‘Angles evenly spaced’ và tự cho những giá trị góc

Ta có thể thay đổi nào sắc mặc định trong các ô màu, và mỗi màu sẽ tượng trưng cho giá trị góc nhập vào

đặt vào giá trị góc phù hợp

Tắt hộp điều khiển

gán các màu thiết lập lên mô hình

Kết quả: 4 phần lỗ lắp ghép bên trong được thể hiện bằng màu đỏ tối, có nghĩa

là góc nghiêng tại đó bằng 0, ta cần phải tăng góc nghiêng cho những phần này

Ghi chú:

Ta cần xem xét thêm các vùng khác để tìm kiếm và sửa chữa các góc nghiêng không hợp lý cho thiết kế khuôn sau này

Trang 9

Isoline cho phép phép thể hiện đường dòng của mặt bằng dãy màu tượng trưng cho đường isoline

Từ việc thể hiện đường dòng này trên các mặt chúng ta sẽ phát hiện được những mặt có đường dòng đều (các mặt chuyển tiếp mịn màng) hoặc không đều

Khi đã phát hiện những mặt không hợp lý ta sẽ bỏ những mặt đó đi và vá chúng lại rất dễ dàng với VISI

Sau khi ñặt giá trị góc, chọn biểu tượng ‘Update Graphics’

Hộp màu sắc Miêu tả

màu của những đường

cong sẽ quét trên vật

thể.

Mode- Tại đây bạn có thể

xác định nếu bạn muốn tạo

ra những đường cong bằng

cách nhập vào những thông

số hoặc những góc bước.

Chỉ định góc nơi đó bạn yêu

cầu đường cong sẽ được thể

hiện Thiết lập giá trị [90,-90].

Góc bước này hoạt ñộng khi

hộp “Step angle” được chọn.

Góc bước này tăng dần tới khi

đường cong mới ñược tạo ra

trên chi tiết.

‘N.Curves’ chỉ hoạt động khi

số lượng đường cong được

chọn N.Curves là số đường

cong dài vượt quá chi tiết.

Chọn mục ‘Zebra strip’ để

xuất

hiện những đường cong của

những nơi có bề dày tương

ứng.

Different colours cho phép sử dụng thêm những màu ở trên, xác định tần số những màu sắc này trong mối liên

hệ với màu sắc chính.

Thickness hoạt động khi không chọn vào ô ‘Zebra strip’.

Gi trị này xác lập bề dày của mỗi ñường cong.

ðộ bóng hỗn hợp của các ñường cong.

‘Limit at bottom’ được xác định nếu đường cong bắt đầu ở đỉnh hoặc đáy của đường cong được chia nhỏ

Trang 11

Ta thấy đường dòng không đều khi phóng to

mô hình, cần chỉnh sữa mặt này cho hợp lý

Một dạng kiểm tra góc khác bằng chức năng smooth

Ghi chú:

Mặt thẳng góc hoặc song song với hướng chọn có giá trị 900 Để

xử lý cho các mặt bị lỗi, ta dùng chức năng tách mặt

Modelling delete/detach face để xóa mặt, sau đó chọn chức năng vá mặt tiếp tuyến bằng chức năng Solid patch surfaces / patch surfaces

Sau đó thực hiện lại các chức năng trên để kiểm tra một lần nữa

Kết quả kiểm tra Isoline

Trang 12

Smooth Edge

Analysis Smooth Edge

Kiểm tra sự tiếp tuyến của những cạnh nối

Bảng ‘Check Edges Smoothness:’ sẽ xuất hiện ở trang kế

Chọn cạnh ñể

kiểm tra

Angle threshold dùng

để xác định những

cạnh phẳng nào có thể

chấp nhận được

Hiển thị sự chênh lệch lớn nhất (bằng độ) từ ‘Smooth’

ví dụ như 0 0

Thiết lập số mũi tên hiển thị dọc mỗi cạnh.

Màu của mũi tên dùng

để nhận biết những cạnh phẳng hay không phẳng

Chọn cạnh để kiểm tra - Chọn tất cả 4 cạnh của mặt bị lỗi

Sử dụng biểu tượng

“Face” sẽ tự động chọn tất cả 4 cạnh

Hộp hội thoại sẽ cho ta thấy số cạnh phẳng và không phẳng Bạn có thể thay đổi những thông số để điều khiển các mũi tên được hiển thị

Trang 13

Khi chọn vào mặt sẽ xuất hiện mũi tên tượng trưng cho các cạnh thể hiện độ tiếp tuyến của các cạnh

Cạnh bị lỗi

Cạnh bị lỗi

Cạnh không lỗi, màu tím.

Cạnh bị lỗi.

Ghi chú:

Theo bảng màu điều khiển, những mũi tên màu tím là vị trí tiếp tuyến Để

xử lý cho các mặt bị lỗi, ta dùng chức năng tách mặt

Modelling delete/detach face để xóa mặt, sau đó chọn chức năng vá mặt tiếp tuyến bằng chức năng Solid patch surfaces / patch surfaces

Sau đó thực hiện lại các chức năng trên để kiểm tra một lần nữa

Kết quả kiểm tra Smooth edge

Trang 14

Surface Analyzer : Phân tích mặt

Analysis Surface Analyzer

Chức năng dùng để kiểm tra mặt như loại mặt, góc nghiêng, kiểu tạo mặt…Rất hữu dụng cho việc kiểm tra mặt trong thiết kế cũng như gia công

Chọn hướng phân tích góc

Tọa độ điểm

Tọa độ tuyệt đối

Bán kính nhỏ nhất Bán kính lớn nhất Kiểu mặt

Chức năng tạo mặt Mặt kẻ (đúng/sai)

Ngày đăng: 30/10/2014, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w