Với ý nghĩa trên, phần thiết kế kết cấu đóng một vai trò rất quan trọng của thiết kế khuôn vì nó thể hiện sự hoạt động của khuôn, năng suất, quá trình lấy sản phẩm… trong một chu trình é
Trang 2ớ i thi ệ u:
Thiết kế kết cấu là thiết kế phần vỏ khuôn bên ngoài inserts còn gọi moldbase
Với ý nghĩa trên, phần thiết kế kết cấu đóng một vai trò rất quan trọng của thiết kế khuôn vì nó thể hiện sự hoạt động của khuôn, năng suất, quá trình lấy sản phẩm… trong một chu trình ép
Hiện nay rất nhiều nhà cung cấp chi tiết khuôn sản xuất Moldbase vì tính chuyên nghiệp hóa cao và cung cấp nhanh chóng cho các nhà thiết kế và sản xuất khuôn, chính vì khuôn nều dùng moldbase thì thời gian sản xuất và chuyển giao được rút ngắn rất nhiều
VISI tối ưu hóa việc thiết kế kết cấu nhằm ñem ñến sự tiện lợi và nhanh chóng trong việc tự động hóa thiết kế và hỗ trợ hầu hết các moldbase cũng như các thành phần khuôn của các nhà cung cấp nổi tiếng trên thế giới như Hasco, DME, Misumi, Futaba, LKM…
Trang 3Tải file
Để tiến hành bài tập, chúng ta mở file đã tạo sẵn các chi tiết cần thiết để thiết kế kế cấu cơ bản
File | Open và chọn file “start-inserts.wkf” (liên hệ người hướng dẫn để nhận file)
Kết cấu khuôn cơ bản
Mould | Mould Tool
Chọn vào tấm khuôn để hệ thống tự động chọn kết cấu
Chọn vào tấm khuôn
Trang 4Một hệ thống khuôn sẽ tự động xuất hiện trên màn hình đồ họa và bảng điều khiển Trong bài tập này đã thiết lập sẵn chuẩn khuôn Hasco trong cấu hình và ta
sẽ sử dụng chuẩn này để làm khuôn
Trong bảng điều khiển có 2 trang gồm:
Standard Elements : điều khiển thông số các chi tiết khuôn
Trang Tool
Phần khuôn đang hiển thị ở chế độ “Preview Mode”, nghĩa là chúng ta chưa cần quan tâm đến bố trí kết cấu tại thời điểm này
Thiết lập các tùy chọn
Đầu tiên chúng ta cần xác định các thông số liên quan đến kết cấu của chúng ta như loại khuôn, bề rộng inserts, khoảng hở khuôn…
Chọn icon ‘Option’
Trang 5-Một hộp thoại Option xuất hiện để khai báo, chúng ta tiến hành khai báo như hình
Option, cho phép
chọn chuẩn khuôn và
kiểu khuôn cần thiết
kế như khuôn 2 tấm,
khuôn 3 tấm…
Open Tool khoảng hở khuôn, ta thiết lập 5mm
và 15mm cho vị trí trên Tool Origin, chon
phép thay đổi vị trí
tương quan của
khuôn với hệ tọa ñộ
làm việc.
Sau khi hoàn tất thiết lập các thông số, ta chọn ‘OK’
Ghi chú:
và dưới so với gốc Tổng khoảng cách sẽ
là 20mm giữa các tấm khuôn Z20.
30mm và 10mm là giá trị khoảng cách tối thiểu tính từ cạnh của inserts theo hướng X
và Y so với trục dẫn hướng.
Khổ khuôn sẽ tự động tính toán lại trên cơ sở này
hệ thống sẽ thiết lập lại khổ khuôn tương ứng theo yêu cầu là 246_346 và
khoảng hở khuôn giữa tấm khuôn âm và tấm khuôn dương là 20mm
Khổ khuôn này
được thiết lập dựa
vào giá trị 10mm 20mm là khoảng hở
và 30mm. giữa 2 tấm khuôn âm
và dương.
Trang 6Bố trí các tấm khuôn
Chúng ta đã có khổ khuôn mong muốn, tiếp theo chúng ta thiết lập chính xác các khích thước tấm khuôn cũng như thêm hoặc bỏ đi các tấm không mong muốn trong chuẩn khuôn…
Trong trường hợp này ta không cần đến tấm cách ly (Insulation Plate), ta nên loại bỏ chúng
Insulation Plate Z121BLSD
Insulation Plate Z121BLS
Từ phần khuôn cố định (Injection side)
Click nút phải chuột tại
tấm Z121BLSD từ cây
mô hình ñể xuất hiện
menu con
Chọn vào Delete Plate
để xóa
Chọn Yes để
chấp nhận xóa
Trang 7Insulation Plate sẽ được loại bỏ
Từ phần khuôn di động (Ejection side)
Ta cũng loại bỏ tấm Z121BLS từ cây mô hình bằng phương pháp trên
Xác định bề dày các tấm khuôn
Sau khi hoàn tất xác định việc bố trí các tấm khuôn mong muốn, ta tiến tiếp tục xác định các bề dày của tấm nếu không muốn chấp nhận giá trị mặt định
Từ phần khuôn cố định (Injection side)
Chọn tấm ‘K20’
246_346
Chọn K20
Xuất hiện hộp thoại thông số của tấm K20 Chúng ta sẽ thay đổi bề dày của tấm này
Ta sẽ thay đổi giá trị bề dày của tấm K20 từ giá trị mặc định 116 thành 55
Trang 8Nhấp đôi chuột vào
Ta sẽ thấy tấm K20 sẽ được cập nhật tự động trên vùng
đồ họa.
Chọn tấm ‘K10’
Chúng ta thay đổi giá trị bề dày mặc định từ 36 thành 27
ô Z Dimension
Chọn 56 từ các giá trị
Trang 9Tương tự như trên ta có thể chỉnh đồng thời các tấm khuôn trên phần khuôn di động
Chọn vào Ejection
Chọn vào Ejection từ
cây mô hình
Tất cả các kích thước các tấm
khuôn sẽ hiển thị ở bảng dưới,
ta sẽ thay ñổi theo các giá trị
như bảng
K20 K40
K11 K60
K70
Khi hoàn thành các thay đổi, chúng ta đã có kiểu khuôn cũng như là các tấm
khuôn, bề dày khuôn mong muốn Ta chọn vào trong trang Tool để chấp nhận thiết lập cấu hình
Chọn, chấp nh
Trang 10Trang Standard Elements
Chọn vào trang Standard Elements để thiết lập các chi tiết khuôn tiêu chuẩn, chức năng này chỉ hoạt ñộng khi đã hoàn tất phần Tool
Cập nhật tự động khi thay đổi chi tiết
Thanh cuộn để xem các chi tiết
Tự động hiển thị khi chọn chi tiết khuôn
Chúng ta bắt đầu xem xét và chọn lựa các chi tiết theo yêu cầu
Trang 11Cap Heed Screws: bulong
Chúng ta thiêt lập bulong chuẩn Z31 cho tấm kẹp trên Top Clamping Plate và gối
đỡ Riser
Click vào đây để chọn hoặc
bỏ chọn chi tiết hiển thị
Guide Pillars: tr ụ c d ẫ n h ướ ng
Sử dụng chuẩn Z00 cho trục dẫn hướng
Trong trường hợp này ta có thể chuyển hướng của trục dẫn hướng bằng cách chọn vào ô Reverse
Bushing: b ạ c d ẫ n h ướ ng
Sử dụng chuẩn Z10 cho bạc dẫn hướng có đầu nối
Trang 12Guide Bush / Tube Dowels: b ạ c lót
Bạc lót sẽ dùng chuẩn Z20, chú ý chức năng sắp xếp vi trí tại phần dưới (ta có thể bỏ bạc lót nếu thấy không cần thiết)
Chọn vị trí bottom của tấm K11
Stop Buttons: nút d ừ ng
Trong trường hợp này ta không cần dùng Stop Buttons
Bỏ chọn dấu “Tick” từ hộp insert element
Cap Head Screws: bulong c ố đị nh các
t ấ m lói Sử dụng chuẩn Z31
Trang 13Return Pins / Push Backs: Ty hồi Chọn chuẩn Z41 từ danh
sách xổ xuống
Sử dụng chuẩn Z41
Khi chọn chuẩn Z41, tiếp tục chọn đường kính ty hồi là 12
Ghi chú:
Chúng ta có thể thay đổi tất cả
các thông số của các chi tiết
khuôn tiêu chuẩn như khe hở
ty, khoảng trượt của ty, khoảng
hở để lắp lỗ ty, chống xoay…
Sau khi hoàn tất các chi tiết khuôn
theo yêu cầu, ta có thể chọn chức
năng Preview All elements
để hiển thị chi tiết trên mô hình đồ
họa
Trang 14Ghi chú:
Chúng ta có thể xem trước các chi tiết, trong trường hợp nếu thể hiện các chi tiết không hợp lý thì ta có thể thay đổi
Hiệu chỉnh chiều dài bậc trục 56 và chiều dài trục dẫn hướng 75
Chọn vào đây để chọn chiều dài chuẩn mong muốn
Giữ mặc định các thông số của các chi tiết còn lại và chấp nhận với biểu tượng
Chọn, chấp nhận
Đóng mở khuôn
Công việc cuối cùng của chúng ta sau khi thiết lập các tấm khuôn và chi tiết khuôn chuẩn là thể hiện mô phỏng đóng mở khuôn
Công việc cần thực hiện:
Chọn trang Tool
Thiết lập những chi tiết vào phần khuôn cố định hoặc di động
Các b ướ c th ự c hi ệ n:
Chọn phải chuột tại Injection
Chọn Set injection side
Chọn các đối tượng cần thiết
lập vào Injection
Trang 15Chọn vào tấm insert khuôn âm
Cavity để thiết lập vào phần
khuôn cố định
Bây giờ chúng ta có thể mở khuôn theo 1 trong 3 hướng X, Y, hoặc Z
Ghi chú:
Chúng ta có thể dùng chức năng chọn nhiều đối tượng hoặc chọn dạng
Window để dễ dàng chọn lựa
Mở theo hướng X
Chọn phải chuột tại Hasso- Normal
Chọn Open X axis
Thiết lập giá trị mở khuôn 200, và
chấp nhận OK
Trang 16Đóng khuôn, tương tự như phần mở khuôn nhưng ta chọn vào Close Tool
Chọn phải chuột tại Hasso- Normal
Chọn Close Tool
Các bạn có thể tự chọn thể hiện mở khuôn theo hướng Y hoặc hướng Z
Sau bài hướng dẫn này chúng ta sẽ tìm hiểu thêm làm thế nào để đưa các chi tiết khuôn khác vào trong kết cấu như ty lói, bạc bơm keo, loxo, bulong cố định…trong phần hướng dẫn kế tiếp
Chúc Các Bạn Thành Công…!