Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 8 - Bảng “Model Properties”sẻ được hiện ra trong mục “Material” ta click chọn “Change” trong mục nhỏ “Unit” để thiết lập đơn vị mới.. Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 29
Trang 1Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 1
Bước 1: Chọn modun
- Sử dụng modun part solid để thực hiện quá trình thiết kế sản phẩm
- Đặt tên là “luoc” và bỏ Check “Use default templete” sau đó nhấn OK
- Chọn đơn vị để vẽ là “mmns-part-solid”
Bước 2: Vẽ Sketch
- Trong môi trường sketch thiết kế sản phẩm với kích thước như sau:
Trang 2Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 2
Bước 3: Extrude Sketch vừa mới tạo ra
- Extrude cái sketch mà ta vừa vẽ với bề dày là 5mm
Bước 4: Round các góc với góc là 10mm
Bước 5: Dựng mặt phẳng DMT 1: Đi qua hai đầu lược ban đầu được tạo ra
Trang 3Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 3
Bước 6: Dựng mặt phẳng DMT 2 ngay trên đỉnh full round cách mặt phẳng DTM
Trang 4Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 4
Bước 9: Gọi lệnh Pattern sau đó Pattern theo đường Cuver Chọn mặt phẳng DTM 2 Sau đó vẽ đường curve:
Bước 10: Gọi lệnh Extrude để thiết kế lỗ lục giác để treo lược lên tường mỗi khi không sử dụng:
Trang 5Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 5
Yêu cầu kỹ thuật và thẩm mỹ của sản phẩm:
- Bền, đẹp, đơn giản
- Chãi tóc không bị gãy răng
- Kích thước răng đều
- Màu sắc phân bố đều
Sản phẩm sau khi được thiết kế hoàn chỉnh
Trang 6Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 6
1 Vật liệu:
Ta chọn nhựa PP (Polypropylene) Vì nhựa PP có đặc tính:
- PP là chất dẻo trong suốt, không màu, không vị
- Có độ bền kéo, độ ổn định cao
- Là chất dẻo có trọng lượng nhẹ
- Dễ cháy, khó dán
- Mức độ tinh thể hóa: 56 – 63%
- Không hòa tan trong dung môi hữu cơ ở nhiệt độ thường
Điều kiện gia công:
- Nhiệt độ chảy: 220 – 2800 °C
- Áp suất phun lên tới 1800 bar
- Nhiệt độ khuôn: 200 – 800 °C, thường là 500 °C Mức độ kết tinh được
xác định bởi nhiệt độ khuôn
- Tốc độ phun: theo nguyên tắc thì tốc độ phun phải nhanh để khử nội ứng xuất Nếu bề mặt chi tiết xuất hiện khuyết tật thì nên sử dụng tốc độ phun
chậm nhưng ở nhiệt độ cao
- Tỷ trọng nhựa:
- Đặc điểm của vật liệu nhựa là tương đối nhẹ Tỷ trọng của các vật liệu nhựa thường dao động từ 0,9 – 2,0 gram/cm3 Nói chung nhựa nhẹ bằng ½ nhôm, nhẹ hơn từ 5 – 7 lần so với sắt, thép, đồng… Đặc biệt các loại nhựa khi gia công thành sản phẩm xốp có tỷ trọng rất thấp (0,02 – 0,1 gram/cm3
và có độ truyền nhiệt rất nhỏ Đối với nhựa, độ kết tinh cao thì tỷ trọng cao, tỷ trọng có liên quan đến độ bền, uốn của sản phẩm
Trang 7Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 7
Trọng của một số loại nhựa
2 Kiểm tra khối lượng:
Thiết lập đơn vị:
- File/ Prepare/ Model Properties:
Trang 8Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 8
- Bảng “Model Properties”sẻ được hiện ra trong mục “Material” ta click chọn “Change” trong mục nhỏ “Unit” để thiết lập đơn vị mới
- Ta click “New” để tạo đơn vị mới Ví dụ ta đặt tên đơn vị mới là “thong” sau đó thiết lập các đơn vị cho nó trong mục “Units” như hình bên dưới
- Sa khi tạo sang ta chọn nó và Click “Set” để chấp nhận đơn vị vừa mới thiết lập.Khi đó phần mền sẻ xuất hiện hộp thoại “Changing Model units” với 2 lựa chọn:
Convert Dimenstions ( For example 1” becomes 2,54mm): bạn có muốn quy đổi 1 ich thành 2,54mm hay không
Interprect dimenstions (For example 1” becomes 1mm) : Bạn có muốn quy đổi 1 nich thành 1 mm hay không
Do khi thiết kế ta đã quy định cho bản vẽ là hệ đơn vị mm nên ta chọn “Convert Dimenstions ( For example 1” becomes 2,54mm)”
Trang 9Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 9
- Sau khi Set đơn vị xong ta chọn “Close” Ta sẻ được đơn vị như ta đã Set
- Qua trang Analysis ta chọn Mass Properties Sau đó Click vào biểu tượng mắt kính để xem khối lượng sản phẩm:
- Qua kiểm tra ta thấy khối lượng của sản phẩm là 26,93 gram
- Thể tích của sản phẩm là 26,93 cm3
Trang 10Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 10
- Nạp sản phẩm cần tính độ dày vào (sản phẩm của chúng ta ở đây là “lược chải tóc” )
- Mở lệnh: Analysis/Thickness Phần mềm sẻ hiện ra bảng sau:
Trang 11Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 11
Ta chọn thiết lập các thông số cho bảng thông báo như sau:
+ Ta chọn mặt phẳng thiết lập bề dày sản phẩm ( FRONT:F3 DATUM PLANE) + Check vào ô max và nhập giá trị tùy ý (ở đây nhập = 10) sao cho ở phần ô bên dưới phần >=Max hiện YES
+ Check vào ô min và nhập giá trị tùy ý (ở đây nhập = 4) sao cho ở phần ô bên dưới phần <=Min hiện YES
- Nơi màu đỏ của chi tiết là nơi có thể dày hơn giá trị mình nhập
- Nơi màu xanh của chi tiết là nơi có thể mỏng hơn giá trị mình nhập
Trang 12Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 12
- Nếu ta nhập giá trị lớn hơn giá trị Max và nhỏ hơn giá trị Min ( max = 25, min = 3):
- Ở phần ô bên dưới >=Max hiện NO
- Ở phần ô bên dưới <=Min hiện NO
Trang 13Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 13
Như vậy sẽ không có vùng màu đỏ và vùng màu xanh trên chi tiết sẽ không xuất hiện, chứng tỏa là không có bề dày nào lớn hơn hay nhỏ hơn cái thông số mình đưa ra
Ý nghĩa của việc kiểm tra:
- Trong kỹ thuật làm khuôn nhựa, chiều dày đồng đều của sản phẩm đảm bảo cho nó không bị công vênh do sự co ngót không đồng đều
- Việc kiểm tra chiều dày sản phẩm giúp ích cho quá trình phân tích CAE sau này
- Ảnh hưởng đến độ cứng vững và tính thẩm mỹ của chi tiết
- Việc đảm bảo sản phẩm có bề dày đồng đều là rất quan trọng vì thời gian đông cứng của nhựa lỏng là khác nhau ở những phần có bề dày khác nhau Khi không thể đảm bảo được điều này thì các hỏng hóc trên bề mặt rất có khả năng sảy ra
Một khi nhận thấy sản phẩm không đủ bền thì ta có thể :
Tăng bề dày ( nếu nó thật sự không quá dày)
Dùng vật liệu khác có tính bền cao hơn
Tạo các gân tăng cứng hoặc các góc lượn để tăng bền
Kết luận:
Bề dày lớn nhất của chi tiết là cán cầm, bề dày nhỏ nhất của sản phẩm là răng lược
Trang 14Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 14
Để tính toán góc thoát khuôn ta có thể dựa vào bảng Góc vát và Chiều cao vát:
Góc thoát khuôn = arctag ( )
Dùng Creo 2.0 để tính góc thoát khuôn cho sản phẩm
- Cách mở khuôn trong Creo
Trang 15Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 15
- Đưa sản phẩm vào:
- Kiểm tra góc thoát khuôn: Trong trang Analysis chọn “Mold Analysis”
- Trong Model “Mold Analysis” mục Type ta chọn “Dalft Check”
- Click mũi tên đen và chọn vào chi tiết
- Tùy theo chi tiết mà ta chọn góc thoát khuôn cho khuôn: (từ 0,25° đến 3°)
- Mục “Mininmum Clearance” Ta nhập vào ở đây giá trị nhỏ nhất của góc thoát khuôn Theo tính toán với chi tiết này ta chọn góc thoát khuôn nhỏ nhất là 2
- Click và “Computer” để hiện thị kết quả:
Trang 16Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 16
- Những vùng có màu hồng thì góc thoát khuôn có là 2°
- Như vậy riêng đối với sản phẩm này vì bề dày nhỏ nên có thể bỏ qua góc thoát khuôn
Ý nghĩa của việc kiểm tra:
Kiểm tra góc vát khuôn để việc lấy sản phẩm ra khỏi khuôn sau này được thuận tiện Hạn chế được phế phẩm
Kết luận:
Góc thoát khuôn rất cần trong việc chế tạo khuôn đối với sản phẩm lớn Nhưng đối với sản phẩm này thì không cần góc thoát khuôn vì bề dày của nó nhỏ
Trang 17Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 17
Ý nghĩa của hệ số co rút vật liệu:
Hệ số co rút vật liệu là phần trăm thể tích mà vật liệu bị co lại khi bị nung nóng so với khi làm nguội Biết được hệ số co rút vật liệu để thiết kế thể tích lòng khuôn phù hợp (thể tích lòng khuôn phải lớn hơn so với thể tích chi tiết để bù trừ khi vật liệu nguội bị co rút)
Áp dụng hệ số co rút vào sản phẩm:
Mở môi trường manufacturing và chọn đơn vị
Trang 18Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 18
Load sản phẩm vào
Chọn cách kiểm tra hệ số co rút phôi Shrink by Scale: Tính hệ số co rút theo tỉ lệ Shrink by Dimension: Tính hệ số co rút theo kích thước
- Ở đây ta chọn tính hệ số co rút của sản phẩm theo tỉ lệ “Scale”
Trang 19Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 19
Chọn trục toạ độ và chọn kiểu tính hệ số co rút phôi và nhật vào giá trị
Nhập vào hệ số co rút phôi của nhựa PP và 0.8% và OK
- Vật liệu PP có hệ số co rút là 0,8 % (theo sách thiết kế khuôn cho sản phẩm nhựa - 1994 của Vũ Hoài Ân) Thể tích nhựa pp thực tế cần cung cấp để cho ra 1 sản phẩm lược là 26.93cm3
Vì vậy thể tích lòng khuôn cần phải thiết kế là:
26.93cm3+ 8x10-3 x 26.93cm3= 27.145cm3
Trang 20Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 20
Chọn môi trường tách khuôn
Trong môi trường Manufaturing chọn thẻ Mold Cavity
Chọn đơn vị là: mmns_mfg_mold
Click chọn Reference Model, sau đó click chọn mở sản phẩm muốn tách khuôn
Trang 21Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 21
Tạo phôi
Trang 22Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 22
Trang 23Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 23
Tạo mặt phân khuôn Parting Surface bằn lệnh Fill
Trang 24Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 24
Xác định mặt phân khuôn
Trang 25Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 25
Click chọn mặt phân khuôn
Trang 26Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 26
2 nữa khuôn được tạo ra
Click Mold Component để nhận 2 nữa khuôn mình vừa mới tạo ra
Sau khi có được 2 nữa khuôn ta chọn “Mold Opening” để chọn khoảng
mở khuôn
Trang 27Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 27
Sau khi nhập vào khoảng tách khuôn ta được khuôn của sản phẩm được
tách như sau:
Trang 28Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 28
Sản phẩm sau khi đã được tách khuôn hoàn chỉnh
Sau khi ta tách khuôn hoàn chỉnh ta dùng lệnh “ Parteen” để tạo thêm 1 bên khuôn cho sản phầm nữa để mỗi một lòng khuôn có 2 sản phẩm
Trang 29Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 29
Đưa đối tượng vào môi trường phân tích
Vào File > Import: Hộp thoại Import xuất hiện, dẫn đến file chứa đối tượng cần đưa vào phân tích (Đối tượng được vẽ trong phần mềm Pro ENGINEER và được lưu dưới dạng File igs)
Sau đó, chọn Open, hộp thoại xuất hiện với 3 lựa chọn:
Ta lựa chọn Solid (3D) Sau đó chọn OK, hộp thoại Import – Creat/Open
Project xuất hiện:
Đặt tên cho Project và chọn thư mục lưu Sau đó, ta chọn OK, chi tiết được đưa vào môi trường MoldFlow
Cách chia lưới sản phẩm lược chải đầu :
Chia lưới cho sản phẩm hợp lý:
Trang 30Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 30
Trên thanh Toolbars, chọn Mesh > Generate Mesh
Hộp thoại Generate Mesh xuất hiện:
Giá trị chiều dài cạnh ( Global edgle length ), giá trị dung sai (IGES merge tolerance ) được nhập như bản trên
Sau đó chọn Mesh Now để tạo lưới cho mô hình :
Chờ đến khi xuất hiện thông báo Mesh complete thì chọn OK
Trang 31Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 31
Chọn lại Mesh > Generate Mesh
Chọn tab Tetra Refinement
Nhập giá trị số phần tử trong chiều dày của sản
phẩm trong ô: Minimum number of elements
through thickness
Chọn Mesh Now
Chờ đến khi xuất hiện thông báo Mesh
complete lần nữa thì chọn OK
Được kết quả như hình:
Chia lưới sản phẩm
Trang 32Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 32
Chia lưới cho sản phẩm
Chọn phương pháp ép phun nhựa nhiệt dẻo:
Chọn Analysis > Set Molding Process > Thermoplastics Injection
Molding
Chọn vấn đề phân tích là tìm vị trí cổng phun
Chọn Analysis > Set Analysis Sequence > Gate Location
Trang 33Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 33
Chọn vật liệu cho sản phẩm
Chọn Analysis > Select Material
Hộp thoại Select Material xuất hiện chọn vật liệu nhựa thích hợp
Để tìm kiếm các loại nhựa khác thì nhấn Search và Chọn tên nhà sản xuất trong Manufacturer và chọn tên thương mại của vật liệu trong Trade
name và Family Abbreviation
Để xem chi tiết về loại nhựa được chọn thì nhấn Details
Chọn được loại nhựa thích hợp thì nhấn OK
Việc chọn vật liệu này càng phù hợp với vật liệu thức tế thì kết quả
phân tích càng chính xác
Cài đặt thông số mô phỏng quá trình ép phun
Trang 34Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 34
Chọn Analysis > Process Setting Wizard > xuất hiện hộp thoại Process
Setting Wizard để ta nhập các thông số mô phỏng
Điều chỉnh thông số máy ép chọn Edit và điều chỉnh các thông số cho
phù hợp với catalog của máy thực tế
Mold surface temperature: nhiệt độ khuôn
Melt temperature: nhiệt độ nhựa
Number of gates: số lượng gate
Để điều chỉnh một vài thông số về lực kẹp và áp suất phun tối đa nhấn vào
Advanced options
Thiết lập xong thông số thì kết thúc ta chọn OK
Trang 35Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 35
Trang 36Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 36
Kết quả:
Với kết quả này, ta thấy vùng màu xanh da trời ở phần đuôi sản phẩm là vùng thích hợp nhất để đặt cổng phun, còn những vùng màu đỏ là những vùng mà nếu ta đặt vị trí miệng phun thì sự điền đầy nhựa vào sản phẩm
sẽ kém nhất và các khuyết tật sẽ xuất hiện nhiều nhất Thứ tự ưu tiên đặt
vị trí cổng vào nhựa là từ màu xanh da trời đến màu đỏ theo cột bên phải
Quá trình Gate Location sẽ cho ta vùng đặt vị trí cổng phun thuận lợi và
dễ dàng nhất cho quá trình điền đầy nhựa vào khuôn và chất lượng sản phẩm tốt nhất Nếu đấy là vùng mà ta nhận thấy dễ dàng thiết kế cổng phun thì ta nên chọn vùng này để đặt cổng phun vào nhựa
Tuy nhiên còn tuỳ thuộc vào đặc tính thẩm mỹ, cách bố trí lòng khuôn
mà ta quyết định vị trí đặt cổng phun cho sản phẩm
Trang 37Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 37
1 Chọn vị trí cổng phun
Sau khi phân tích CAE bằng phần mềm Moldflow 2010 Dựa vào kết quả nhận được từ phần mềm thì vị trí đặt cổng phun tốt nhất là vùng màu xanh da trời ở phần đuôi sản cọ xung quanh vị trí lỗ treo Nhưng để đảm bảo cho việc điền đầy
dễ dàng ta chọn vị trí cổng phun ở nơi dày nhất, và sản phẩm không yêu cầu cao
về mặt thẩm mỹ Nên ta chọn vị trí cổng là chỗ giữa ở phần thân , nơi dày nhất của sản phẩm và vị trí này theo kết quả phân tích CAE cũng khá tốt
Kết quả thu được (cổng vào nhựa)
2 Kiểm tra đường hàn
Sau khi phân tích CAE bằng phần mềm Moldflow 2010 Dựa vào kết quả nhận được từ phần mềm thì ta có thể quan sát được khuyết tật đường hàn trên sản phẩm như hình sau:
Trang 38Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 38
Nhận xét:
Đường hàn xuất hiện nhiều ở các vị trí 1, 2 như hình vẽ
Đường hàn ở các vị trí 1, 2, 3 không ảnh hưởng nhiều đến độ cứng của sản
phẩm và tính thẩm mỹ của sản phẩm
Đường hàn ở các vị trí 3 tuy không ảnh hưởng nhiều đến tính thẩm mỹ (vì
kích thước đường hàn nhỏ) nhưng bề dày của sản phẩm ở vị trí đó thì
mỏng khi xuất hiện đường hàn thì sẽ làm cho sản phẩm chỗ đó dễ bị gãy
khi sử dụng
Kết luận:
Đường hàn ở vị trí số 3 xuất hiện là do dòng nhựa khi đi qua lỗ chia thành nhiều
rãnh nhỏ các rãnh này tản nhiệt rất nhanh khi nhựa mới điền đầy vào làm nhiệt độ
thấp hơn nhiệt độ chảy lỏng của nhựa (mất nhiệt do truyền nhiệt với thành
khuôn…) làm cho dòng chảy không trộn lẫn vào nhau được nên xuất hiện đường
hàn Để giảm hoặc làm mất đường hàn ở vị trí này thì có các phương pháp:
Thay đổi áp suất phun về lớn hơn: phương pháp khả thi vì đường hàn sẽ
không xuất hiện ở vị trí 2, đồng thời không ảnh hưởng đến khả năng điền
đầy sản phẩm, giúp giút ngắn quá trình ép
Thay đổi vị trí cổng phun về gần vị trí đường hàn số 2 : phương pháp này
không khả thi vì đường hàn sẽ xuất hiện ở các vị trí xung các răng khác
của lược, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng điền đầy sản phẩm
Trang 39Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 39
3 Kiểm tra sự tập trung bọt khí
Sau khi phân tích CAE bằng phần mềm Moldflow 2010 Dựa vào kết quả nhận được từ phần mềm thì ta có thể quan sát được sự tập trung bọt khí trên sản phẩm như hình sau:
Nhận xét:
Sự tập trung bọt khí xuất hiện nhiều ở các vị trí các đầu răng của lược
Sự tập trung bọt khí xuất hiện nhiều ở các vị trí này là nhiều nhất vì chúng
ở xa vị trí cổng phun nên không khí bị dồn nén về đó là nhiều nhất nhưng cũng không ảnh hưởng nhiều đến yêu cầu thẩm mỹ
Sự tập trung bọt khí xuất hiện ở các vị trí khác là nhỏ lại không ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ của sản phẩm, vì vậy ta không cần phải khắc phục
Kết luận:
Sự tập trung bọt khí là do không khí ở trong khuôn không được đẩy hết ra khỏi khuôn khi phun nhựa vào mà bị kẹt lại trong khuôn hoặc do tốc độ phun nhựa quá nhanh làm cho không khí bị lẫn vào trong dòng nhựa và nhựa không thoát ra kịp thời
Sự tập trung bọt khí xuất hiện nhiều ở vị trí đầu các răng Những vị trí này gần với mặt phân khuôn vì vậy để giảm bớt hoặc làm mất sự tập trung bọt
ở những vị trí này thì ta nên thiết kế chính xác hệ thống thoát khí ở mặt phân khuôn
Trang 40Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 40
Fill time: Thời gian để điền đầy sản phẩm là: 1.414s
Pressure at V/P switchover: Áp suất phun tối đa là 31.14 Mpa
Nhận xét: Cho ta thấy tầm quan trọng của việc lựa chọn quá trình Gate Location (Tìm vị trí miệng phun tốt nhất ) trước khi ta đi vào thiết kế hệ thống kênh dẫn cho hợp lý nhất Ngoài ra, nó còn cho ta biết được các thao tác để mô phỏng quá trình Fill ( Quá trình điền đầy ) cũng như các kết quả của các quá trình Fill như thời gian điền đầy, áp suất phun, rỗ khí, lực kẹp của máy cũng và đường hàn của sản phẩm sau khi kết thúc quá trình phun nhựa