1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Gia công Trên workNC 19

40 2,7K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông số xác định Chiều dài Bạn có thể xác độ dài tổng thể của dao bằng cách nhấp vào ô nhập chiều dài dao và nhập giá trị hoặc nhấn vào ô màu xanh XX trong Dimension Selection Display A

Trang 1

Gia công 3 trục và 5 trục

1: bản vẽ chi tiết thiết kế

- Chọn work NC > Create workzone

- Xuất hiện hộp thoại

Trang 2

tại hộp thoại ta có thể sử dụng chi tiết thiết kế mới đẻ gia công hoạc sử dung chi tiết ta chọn mặc định

- nếu chọn chi tiết mặc định chọn Add…

- chọn chi tiết mới họ chọn gia công một vùng , một mặt chọn vào New

selection… > chọn toàn bộn chi tiết học 1 phần cần gia công

- ở workNC có thể gia công bất kỳ mọi vị trí , 1 đương 1 mặt không có sự liên kết

Trang 3

nhau cũng có thể gia công mà không càn kín như các phâng mềm gia công khác :

VD : chọn một vùng gia công

hoạc chỉ một phần bo cung của chi tiết

Trang 4

chọn toàn bộ chi tiết gia công

Trang 5

khi đã tính toán và chọn song chi tiết và chọn vào biểu tương góc bên phải màn hình

> chọn vào

chọn WorkNC chọn OK

Trang 6

> Chọn vào Create workzonne

Xuất hiện hộp thoại chay chương trình gia công hệp thoongd phải chạy đủ 5 chức năng trên hôp thoại thì mới có thể làm việc được

- Khi đã chạy đủ xuất hiện hộp thoại

Trang 7

- đó là lý đo tại sao phảy chạy đủ 5 chức năng bình thương làm việc phần mềm không xuất hiện hệ thống này

- Khi bung part Geometry _ CAM Entities xuất hiện các chức năng chọn gia công

Trang 8

- giờ gia công với chức năng làm việc Surface

khi chọn vào + xuất hiện một hện thống mặc định mà ta chọn gia công ban đầu là toàn bộ chi tiết

chọn vào nó ta thấy xuất hiện như hình

Trang 9

- Ta không muân gia công toàn bbonj chin tiết ta nhấn chuật phải vào đó và chọn New toolpath

Trang 10

- Xuất hiện hôp thoai chế độ gia công

Trang 11

- Chọn Globalrought / Rerough :> xuất hiện hộp thoại taijnhoopj thoại xuất hiện mọi chế độ gia công 2 , 3,4, 5 trục và các chọn kiểu gia công khác nhau

- vói chi tiết này ta làm việc với 5Axis toopaths

Trang 12

- Với chế độ 5- xas – planar finish > chọn ok

Trang 13

- Tại Straight hộp thoại Cutter Definition

Các thông số kích thước cán , dao có sẵn dựa vào loại cán được chọn, được hiển thị

trong vùng Shank Dimensions của hộp thoại

Việc lựa chọn cán , dao thẳng sẽ hiển thị vùng thông số Shank Dimensions sau:

Trang 14

Thông số xác định

Chiều dài

Bạn có thể xác độ dài tổng thể của dao bằng cách nhấp vào ô nhập chiều dài dao và

nhập giá trị hoặc nhấn vào ô màu xanh XX trong Dimension Selection Display Area để tô đậm ô đó lên và cho phép bạn nhập giá trị trực tiếp trên bàn phím Phần Tool Length của một máy cắt (trừ FluteLength) được hiển thị bằng màu xanh

dương trong phần xem trước đồ họa

Kiểm tra tùy chọn Auto Length sẽ tính toán một giá trị Tool Length mặc định

bằng bốn lần bán kính máy cắt

Phần cắt ( phần làm việc )

Bạn có thể xác định phần Flute Length của máy cắt bằng cách nhấp vào hộp XX xanh lá hoặc nhấp vào hộp nhập liệu để thay đổi giá trị Phần Flute Length của một máy cắt được hiển thị bằng màu xanh lá cây trong phần xem trước đồ họa

Tip Shape

Cho phép bạn chọn Tip Shape của máy cắt (nếu bạn thay đổi Tip Shape trong hộp

thoại này, các miền thông số tương ứng sẽ được sửa đổi trong menu Toolpath

Parameters)

Việc lựa chọn Bull Nose sẽ hiển thị thêm các thông số Corner Radius cạnh thông

số Tip Radius trong hộp thoại này

Tip Radius / Diameter

Trang 15

Xác định Tip Radius (hoặc Diameter, tùy thuộc vào cấu hình) và, trong trường

hợp dao thẳng, hệ thống tự động xác định Bán kính (hoặc đường kính) của Shank (hoặc phần thân) Nhấp vào hộp XX đen hoặc nhấp vào hộp nhập liệu để thay đổi giá trị

Actual Shape

Vùng xem trước Actual Shape cho thấy biểu diễn đồ họa được cập nhật của máy

cắt khi bạn thay đổi các thông số khác nhau

Phần ụ dao

Việc lựa chọn cán cắt ren hiển thị vùng thông số Shank Dimensions

Thông số xác định Shank Dimensions

Bán kính

Xác định bán kính cán (hoặc đường kính) ở điểm cao nhất cuối của máy cắt

Shank Body Clearance

Xác định dung sai phôi trên cán và phần cắt ren của máy cắt để tránh nguy cơ va chạm với bề mặt chi tiết trong gia công

Giá trị mặc định tối đa được đề xuất bởi WorkNC (theo kích thước và hình dạng của máy cắt), nhưng bạn phải nhập một giá trị - tương đương hoặc thấp hơn so với giá trị đưa ra - trong ô nhập liệu nếu bạn muốn sử dụng dung sai phôi

Tool Length

Xác định chiều dài tổng thể của máy cắt

Trang 16

Việc kiểm tra các tùy chọn Auto Length sẽ tự động tính toán chiều dài công cụ tối thiểu dựa vàoCone Height/Taper Angle xác định

Cone Height/Taper Angle

Lựa chọn một trong hai tham số tùy chọn cho phép bạn xác định các đường conic

của máy cắt Bạn có thể xác định Cone Height(đối với đầu máy cắt) hoặc Taper Angle(đối với Shank Body) Việc sửa đổi một trong các thông số sẽ tự động điều

chỉnh những thứ khác

Tip Shape

Cho phép bạn chọn Tip Shape của máy cắt (nếu bạn thay đổi hình dạng Tip Shape

trong hộp thoại này, các miền tham số tương ứng sẽ được sửa đổi trong menu

Trang 17

Thông số định nghĩa kích thước cán

Shank Radius

Xác định bán kính cán (hoặc đường kính) ở đầu trên cùng cuối máy cắt

Tool Length

Xác định chiều dài tổng thể của máy cắt

Việc kiểm tra tùy chọn Auto min length sẽ tính toán tự động chiều dài dao tối thiểu dựa vào Cone Height/Taper Angle xác định

Cone Height/Taper Angle

Việc lựa chọn một trong hai tham số tùy chọn cho phép bạn xác định các đường conic của máy cắt Bạn có thể xác định Chiều cao hình nón (với mũi máy cắt) hoặc Góc máy cắt ren (với Shank Body) Việc sửa đổi một trong các thông số sẽ tự động điều chỉnh các thứ khác

Trang 18

Cho phép bạn nhập một mô tả vào máy cắt

Maximum Machining Time (Minutes)

Cho phép bạn xác định thời gian gia công tối đa (tính bằng phút) của một dao Tham số này được sử dụng để phân chia các đường chạy dao bằng cách chuyển các giá trị tới dòng 19 của Postprocessor Configuration File

Postprocessor Information

Tool Number

Cho phép bạn xác định số lượngdao cắt cho Postprocessor

Coolant

Cho phép bạn xác định phương pháp mà coolant được áp dụng

Ba loại hình dạng đầu cắt khác nhau có thể được sử dụng với WorkNC: Ball-end, Bullnose and Flat Tất cả các tính toán được thực hiện bằng cách sử dụng tâm máy cắt

Trang 19

Ball End Cutter (R = Bán kính)

Đối với một máy cắt Ball End, các điều kiện sau đây được áp dụng:

Bán kính máy cắt + Dung sai phôi + Dung sai offset chi tiết (với hình của chi tiết đã được kích hoạt)> 0.2 (0,008")

Máy cắt Flat End (R = Bán kính, r = bán kính góc)

Bull Nose Cutter (R = Bán kính, r = bán kính góc)

Tất cả các đường chạy dao có thể sử dụng máy cắt với bán kính góc là 0mm hoặc inch nhưng điều kiện sau đây vẫn được áp dụng:

Bán kính góc + Dung sai phôi + Dung sai offset chi tiết (với hình chi tiết đã được kích hoạt)>= 0

Một máy cắt cơ bản có thể được xác định trực tiếp trong menu đường chạy dao bằng cách chọn tip shape thích hợp và xác định bán kính phần thân và cuối cùng là bán kính góc

Tham số Machining Method, Cycle và Direction được nhóm lại với nhau trong bảng Machining Parameters của menu đường chạy dao

Trang 20

Nhấn vào nút NC Machining Parameters trong menu đường chạy dao, hộp thoại

NC Machining Parameters sau đây hiển thị:

Hộp thoại này cho phép bạn xác định một số thông số mà WorkNC sử dụng (nếu ô Auto được chọn) để tự động tính toán giá trị tốc độ cắt vàtốc độ tiến dao

Nếu các thông số này được tính bởi WorkNC, kết quả có thể được tối ưu hóa bằng cách xác định thêm độ sâu của vết cắt (Z-Step) và chiều rộng của vết cắt

(Stepover)

chọn ô bên cạnh miền nhập liệu cho hai thông số để chuyển các giá trị tương ứng

từ menu đường chạy dao

Sơ đồ dưới đây cho thấy tỉ lệ tốc độ tiến dao khác nhau trong một lát cắt đơn:

Trang 21

Tỷ lệ tốc độ tiến dao nhanh

1. Tỷ lệ tốc độ tiến dao tiếp cận Tỷ

2. Tỷ lệ tốc độ cắt

3. Tỷ lệ tốc độ tiến dao nhanh

Bước tiến dao là khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song Scallop height được xác định bởi giá trị bước tiến dao

1. Khoảng cách bước tiến dao

2. Tiếp tuyến 2 lưỡi cắt

3. Tâm máy cắt

Trang 22

4. Tỷ lệ tốc độ tiến dao nhanh

5. Tỷ lệ tốc độ tiến dao tiếp cận Tỷ

Hộp thoại Additional Parameters hiển thị khi nút Options bên dưới thông

số Stepover được nhấp vào

6.

7. Hộp thoại Parameters

8. Maximum Segment Length

9. Xác định khoảng cách tối đa cho phép giữa hai điểm trong tập tin tính toán Chức năng này cho phép bạn cải thiện phần hoàn thiện trên bề mặt với bán kính độ cong lớn, mà không cần phải tăng độ chính xác tính toán (và cả thời gian tính toán) Khoảng cách tối thiểu là 1mm

10.

11. Chiều dài tối đa

12

1. Dung sai

2. Khoảng cách tối đa giữa 2 điểm

13. Keep Points along Straight Section

Trang 23

14. Việc xác định chiều dài tối đa sẽ kích hoạt tùy chọn này cho phép bạn giữ tất

cả các điểm được tạo ra trong tập tin tính toán

15. Nhấp vào nút trong bảng điều khiển tham số Z –step để mở hộp thoạiZ-Step Definition sau đây

19. Variable

20. Tùy chọn này cho phép bạn xác định một hoặc nhiều "bands" bao gồm một hoặc nhiều giá trịZ cao, một giá trị Z thấp và Z-Step được sử dụng trong mỗi 'band’

21. Chọn tùy chọn Variable, hộp thoại Z-Step Data Editorsau đây sẽ hiển thị

Trang 24

23. Hộp thoại Z-Step Data Editor

24. Variable Type - Data referencing

25. Dữ liệu được nhập theo các định dạng sau:

Trang 25

38. Trong đó Z cao và Z thấpsẽ định ranh giới band dọc theo trục Z của máy cắt

và Step xác định độ sâu vết cắt được sử dụng giữa hai giới hạn này

39. Một ví dụ về gia công thay đổi Z-Step được chỉ ra dưới đây là nơi các band Z-Level sau được xác định:

43. S t e p

46. 25

49. 10

52. 5

Trang 26

57. Phần này của menu đường chạy dao cho phép bạn xác định các thông số liên quan đến Approach Movements and Distances, Retract Movements and Distances và thực hiệnLead-ins and Lead-outs

58.

59. Nhấp vào nút Approachtrong menu Toolpath Parameter, hộp thoại sau

đâyhiển thị:

Trang 27

61. 2D - khoảng cách tiếp cận chỉ áp dụng theo hướng Z

62. Chọn tùy chọn này có nghĩa là giá trị nhập vào không được xem là dung sai phôi trên toàn bộ chi tiết nhưng chỉ trên trục Z

63.

64. 2D Approach Distance65

1. Tốc độ tiến dao nhanh áp dụng xuống bề mặt thẳng đứng

2. khoảng cách tiếp cận chỉ trong trục Z

66. Ba chu trình vào dao chính là Vertical, Ramp và Radial Hộp thoại In/Lead-Out sau sẽ hiển thị khi nhấp vào nút Lead-Ins trong menu Toolpath Parameters

Trang 28

68. Hộp thoại tiêu chuẩn Lead-Ins/Lead-Outs

69. Tùy thuộc lập trình đường chạy dao, các thông số liên quan khác có thể xuất hiện trong hộp thoạiLead-In/lead-Out

70. Với đường vào dao dọc, máy cắt di chuyển trong một mặt phẳng vuông góc với trục dao (chiều cao của mặt phẳng phụ thuộc vào tiết diện của chi tiết) đến một vùng trên điểm vào dao Sau đó nó chạy xuống dọc theo máy cắt trục Z với tốc độ tiến dao nhanh cho đến khi nó đạt đến khoảng cách tiếp cận Sau đó nó sẽ kết thúc đường vào dao dọc tại Approach Speed

Trang 29

72. Lead-In/Lead-Out dọc

73

1. Tốc độ tiến dao nhanh dọc theo trục Z tới khoảng cách tiếp cận

2. Đường vào dao dọc với tốc độ tiến dao tiếp cận

3. Đường vào dao dọc tại tốc độ tiến dao nhanh

4. Chu kỳ đường vào dao thứ hai

74. Phần này của menu cho phép bạn xác định cách hạn chế gia công chi tiếttới vùng được người dùng xác định trong trục X, Y và Z

Trang 30

ở đây ta có thể chọn thay thế dao gia công và các góc đọn gia công

- taih hộp thoai ta có ba chế độ chonjn gia công the mặt đường điểm

chọn Groupe _ 000 wsg chọn mặt gia công theo chế độ 5 trục

Trang 31

chọn new list group chọn măt gia công / tôi chọn các cạnh bo của chi tiết chọn biểu tượng chọn chọn ok

Trang 32

tại hộ thoai khi đã tính toán chọn các chế độ cắt song ta chọn ok

Trang 33

- với hệ thống WorkNC ta không cần tinhd toán đương chạy của dao mà phần mềm tính một các chính xác cá chánh va chạm khi gia công

Trang 34

_ta thấy xuất hiện tại cuối góc màn hình bên phải ta chọn vòa đó xuất hộp thoại chọn vào 1 5-axis - và chọn Execute

Trang 35

- Khi đó xuất hiện hộp thoại tính toán gia công

Trang 36

chay hòn thành ta chọn

77.

xuất hiện đường chay dao trên chi tiết

Trang 37

-Tiến hành cho chạy mô phảm chọn vào play xuất hiện hệ thống play

Trang 38

- bước tiến dao lớn lên thấy khoảng ccas dữa 2 lâng chay lớn

- chọn gia công toàn bộ chi tiết ta cũng tính toán chế độ cắt bước tiến cho phù hợp với dao chọn gia công và cungc chọn mô phỏng bình thường ,

Trang 39

- khi ta chọn gia công ta tháy các đườg chạy dao phủ kín chi tiết gia công

Trang 40

có thể chỉnh ẩn hiện đương chay dao , và tốc độ chạy dao đẻ ta có thể thấy rõ hơn ở hộp thoai

-Điều chỉnh tốc đọn cắt

- Đường chạy dao ở ba chế độ

Ngày đăng: 30/10/2014, 10:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dưới đây cho thấy tỉ lệ tốc độ tiến dao khác nhau trong một lát cắt đơn: - Gia công Trên workNC 19
Sơ đồ d ưới đây cho thấy tỉ lệ tốc độ tiến dao khác nhau trong một lát cắt đơn: (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w