Định nghĩa mâm cặp Để cho an toàn thì chúng ta nên nhập các thong số của mâm cặp như vậy khi MX thực hiện tính toán gia công sẽ phát hiện va chạm với mâm cặp đây là điều nên làm... Tron
Trang 1Lỗ :đường kính 70
3 Yêu cầu về độ chính xác
Dung sai cho phém 0.2mm
3.Tiến hành lập trình gia công trên MasterCam X3:
Khởi động MX và mở file bản vẽ của chi tiết :.dwg
Trang 2Dùng lệnh Xform translate di chuyển chi tiết về gốc toạ độ gia công
Trang 3Mở layer và ẩn các layer không cần dùng để lập trình,mổi đường chạy dao sử dụng một layer duy nhất :
Trang anhso.net bi vấn đề chưa up ảnh qua được đành chịu.Up sau
up tiếp vậy :
Trang 4Tạo đường chạy dao(biên dạng chi tiết)
Trang 5Chọn máy tiện mặc định là Generic
Trang 6Định nghĩa phôi.
Trang 7Định nghĩa mâm cặp
Để cho an toàn thì chúng ta nên nhập các thong số của mâm cặp như vậy khi MX thực hiện
tính toán gia công sẽ phát hiện va chạm với mâm cặp đây là điều nên làm.
Trang 8Chọn Rough toolpath để tiến hành gia công thô.
Trang 9Chọn hướng chạy dao kiểu chain
Trang 10Chọn kiểu dao và chỉnh sửa theo ý muốn
Trang 11Chọn Insert tương ứng loại cán dao (holder)
Trang 12Chọn và nhập các thong số holder.
Trang 13Trong parameter chọn kiểu bù dao compensation là dao tâm,nhập các giá trị về feed rate (0.12),Plunge rate (bước tiến xuống dao thẳng góc) 0.08.,mở nguội coolant (Flood),tốc độ trục chính (spindle speed) 650.Các thong số này có thể nhập lại trong tab Toolpath
Parameter,có thể bỏ qua bước này.
Trang 14Chọn kiểu chạy dao ZigZag,chiều sâu phá thô 1.5 lượng dư chừa lại cho
pass semi (bán tinh) là 0.2mm Trong hộp thoại Senmi finish nhập lượng dư chừa lại cho gia công tinh là
0.1 theo trục X và Z
Kiểu vào dao Lead in -90,ra dao +90.Chọn chế độ gia công rãnh nếu có.
Trang 16Kết quả
Trang 17Gia công tinh :
Vào toolpath chọn finish :
Chọn Chain là đường chạy dao trước đó Vào tab tool parameters và chỉnh sửa các thong số dao cho đúng yêu cầu.Ở đây chọn loại dao tâm.Insert có chiều dày 4mm,bán kính đỉnh dao 0.8mm
Các thong số và lựa chọn khác làm giống như dao phá thô (lý do cùng loại cán dao tâm,chỉ khác loại Insert)Nhập các thong số cho toolpath là feed rate :0.12,tốc độ
trục chính 720 vòng/phút
Các thong số cho finish parameter :
Finish stepover :Chiều sâu cắt cho Pass gia công cuối là 0.1mm
Number of finish stepover :Số Pass gia công tinh (cho bao nhiêu Pass là tùy người lập trình),Ở đây mình nhập là một Pass,vì lượng dư của Pass gia công trước
để lại là 0.1mm
Stock to leave in X :Lượng dư chừa lại sau gia công tinh.Ở đây mình chọn là 0 vì
đã là tinh
Stock to leave in Z :Lượng dư chừa lại cho phương Z là 0.tương tự phương X
Các thong số khác trong hộp thoại có thể giải thích như sau :
Phần Tool compensation :Bù dụng cụ cắt
Compensation type :Kiểu bù dao có các lựa chọn sau,nhưng mình biết cái nào nói
cái ấy,các kiểu khác các bạn tự tìm hiểu
Kiểu Computer :Bù dao bằng cách phần mềm tự tính tóan và khi xuất chương
trình chỉ có tọa độ,không có G40,G41,G42
Trang 18G40,G41,G42
Compensation direction :Hướng bù dao :Right :Bù dao phải,Left :bù dao trái
Roll cutter around corners :Chọn xử lý cạnh chi tiết hoặc không hoặc chạy theo
hình dạng
Corner Break : các kiểu phá bỏ góc cạnh hoặc bo cạnh
Lead in/out : Nhập các thong số cho việc vào dao ra dao.Thông thường mình chọn
Lead in :-90 Vào dao thẳng góc
Lead out +90 .Rút dao thẳng góc
Plunge Parameter :Chế độ cho phép hoặc không cho phép gia công rãnh nếu có trên chi tiết.Lựa chọn này thích hợp với trường hợp khi sử dụng dao này để gia công nhưng không cho phá rãnh vì loại dao đó
không thích hợp gia công rãnh,để lại cho bước khác làm.
Trang 19Z-234.874 Z0.000 Nhấn OK để tiếp tục.Mastercam sẽ tự động tính toán cho bạn.
Gia công tiện : Tiện vạt mặt :Lệnh face Chi tiết :Giả sử chúng ta gia công chi tiết như sau.Ở đây mình chỉ
nói về gia công vạt mặt thôi nha
Chọn máy gia công
Vào machine type\lathe chọn loại máy là defaut,bạn có thể đúng loại máy mà bạn đang làm
việc bằng chọn vào Manage list
Định nghĩa phôi và mâm cặp :
Trang 20Hộp thoại Machine Group properties Xuất hiện với tap stock
Trang 21chọn properties trong phần stock để định nghĩa phôi.
Trang 22Tap Geometry : Hình học của phôi
Trong geometry sẽ có vài loại kiểu hình học phôi nhưng mặt định là Cylinder rồi nên bạn khỏi cần chọnthêm,trường hợp là phôi có dạng bất kì khác
mới chọn loại khác,hơn nữa gia công CNC là gia công hang loạt nên dĩ nhiên phôi
phải thích hợp
Nếu bạn chọn Make from 2 point thì việc định nghĩa phôi sẽ thực hiện bằng cách pick chọn 2 điểm 2 góc của hình chữ nhật trên mặt
top tương tự như 2 góc của chi tiết.
OD :nhập giá trị đường kính ngoài chi tiết,nếu đã định nghĩa phôi bằng 2 điểm thì ở đây có thể định nghĩa lại,các bạn hãy thử làm cho biết
Trang 23ID :chọn đường kính trong nếu có hãy nhập them giá trị cho đường kính
trong của chi tiết
Length :nhập chiều dài chi tiết
Axis :Đặt gốc tọa đô phôi bên phải hay phải chi tiết,thong số này có ý nghĩa quan trọng,Ở đây mình đặt gốc tọa độ phôi bên trái chi tiết
theo đường kính và chiều dày sẽ hiện ra,chúng ta hãy nhập vào nếu có
Trang 24Ở đây mình cho lượng dư theo đường kính là 1mm.và lượng dư theo chiều
dày bên phải là 3mm
Chọn Ok
Xong bước tạo phôi và quay lại hộp thoại Machine Group Properties
Chúng ta tiếp tục định nghĩa mâm cặp
Trong phần Chuck Jaws có 2 lựa chọn là left và right ,mình chọn left
vào Properties
Trang 25Xuất hiện hộp thoại :
Trong phần Geometry này sẽ nhập các thong số quan trọng sau đây :
Ok chấp nhận
Ok tiếp tục
Nếu thong số nào sai ta cứ vào hộp thoại mà nhập lại
Bước tiếp theo tạo toolpath :Vào toolpath chọn Face :Hiện ra hộp thoại :
Cứ OK
Trang 26Phía bên trái hộp thoại tool parameter chọn dao cần gia công hoặc có thể bạn tạo mới một dụng cụ cắt tùy theo dao mà bạn có.Phần này sẽ đề cập sau nếu như bạn nào cần hỏi hãy đặt vấn đề.Ở đây mình chỉ chọn lấy một dao làm ví dụ,còn nhiều vấn đề khác lien quan đến thực tế chúng ta sẽ
bàn tiếp
Trên hộp thoại này sẽ có một số điều ta cần quan tâm sau :
quan trọng,cũng đề cập sau nếu các bạn hỏi
Trang 27Feed rate :Bước tiến dao.cái này lien quan đến nhiều thứ,cần kinh nghiệm.
chọn flood
Chuyển qua tap Face parameter :
bạn phải nhập chiều dày của phôi còn lại sau khi thưc hiện vạt mặt
Trang 28tọa độ dao
gia công phần mềm đã tự động hiểu hướng bù dao trái hoặc phải,bạn khỏi cần chọn,tuy nhiên cũng có khi phần mềm chọn hướng bù dao sai các bạn
phải chọn lại
home thì trước khi gia công,nó sẽ thực hiện chạy dao nhanh đến vị trí đó
sau đó mới thực hiện gia công
Rough stepover :Chọn vào đây bạn sẽ nhập chiều dày cho mỗi pass gia công thô.Nếu không chọn thì sẽ thực hiện gia công theo gia công tinh
Finish stepover :Nhập chiều dày pass tinh,pass này phải có chiều dày gia
công cho mỗi pass là ít hơn so với gia công thô
nhiêu.Cái này còn tùy thuộc vào chiều dày của mỗi pass gia công tinh nên
mới có chữ MAXIMUM
hết quá tâm phôi
cắt xong mỗi pass dao sẽ lùi về vị trí bắt đầu cho pass tiếp theo với bước
tiến khi cắt gọt.Nói chung là nên chọn
không nhập 0 vào
tâm của phôi hướng ra ngoài đường kính phôi,chỉ dành cho trường hợp
phôn có lỗ
Hoàn tất chọn OK
Trang 29MasterCam sẽ thực hiện tính toán.
Mô phỏng chạy thử và xuất chương trình.Bước này bài trên có nói đến,nên
mình dừng bài này lại