Phân tích chi tiết gia công Phần 2: Vật liệu và phương pháp chế tạo phôi 1.. Nước ta đang thực hiện mục tiêu “Công nghiệp hoá, hiện đại hóa” đất nước, nhằm phục vụ cho công nghiệp nói ch
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC
KHOA CƠ KHÍ
MÔN HỌC: ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
ĐỀ TÀI: GIÁ ĐỠ (BULONG CONG)
GVHD: BÙI QUANG KHẢI SVTH: NGÔ ĐÌNH HOÀNG-NGUYỄN MINH VƯƠNG
Trang 3MỤC LỤC
Phần 1: Xác định dạng sản xuất
1. Xác định dạng sản xuất
2. Phân tích chi tiết gia công
Phần 2: Vật liệu và phương pháp chế tạo phôi
1. Chọn vật liệu
2. Phương pháp chế tạo phôi
Phần 3: Phương pháp gia công
I Quy trình công nghệ
II Phương án gia công
Phần 4: Thiết kế nguyên công
Phần 5: Tính toán và tra lượng dư
Phần 6: Tính toán chế độ cắt
Phần 7: Tính toán và thiết kế đồ gá
Tài liệu tham khảo
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay khoa học kỹ thuật đang phát triển với một tốc độ nhanh, mang lại những lợi ích
to lớn cho con người về tất cả các lĩnh vực vật chất và tinh thần Nước ta đang thực hiện mục tiêu
“Công nghiệp hoá, hiện đại hóa” đất nước, nhằm phục vụ cho công nghiệp nói chung và ngành
cơ khí chế tạo máy nói riêng là một trong những ngành quan trọng nhất của đất nước trong đó bộ môn Công nghệ chế tạo máy là một môn học cơ bản trong ngành kỹ thuật Trong đó đồ án môn học Công nghệ chế tạo máy hướng dẫn cho sinh viên giải quyết một vấn đề tổng hợp về công nghệ chế tạo máy, sau thời gian đã được nghiên cứu các giáo trình cơ bản của ngành chế tạo máy và nay tiến hành làm đồ án môn học công nghệ chế tạo máy với đề tài:
Thiết kế qui trình công nghệ gia công chi tiết “ Giá Đỡ “ cần đạt yêu cầu về độ chính
xác của các bề mặt lổ, mặt phẳng, cần nhẳn bóng và độ vuông góc của các bề mặt với nhau.Từ các yêu cầu trên ta phải thiết kế một qui trình công nghệ hợp lý từ khâu tạo phôi cho đến khâu tạo thành chi tiết hoàn chỉnh
Trên cơ sở đó ta phải thiết kế đồ gá, tính toán chế độ cắt , lượng dư gia công cho từng nguyên công một cách hợp lý để đạt hiệu quả kinh tế
Một sản phẩm có thể có nhiều phương án công nghệ khác nhau, việc thiết kế qui trình công nghệ phải so sánh và chọn lọc ra được một phương án công nghệ hợp lý nhằm đảm bảo yêu cầu về chất lượng và giá thành
Tuy nhiên do thời gian có hạn đây cũng là lần đầu thực hiện đồ án thiết kế qui trình công nghệ và chưa có kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót trong quá trình tính toán thiết kế và tra cứu các số liệu Kính mong sự thông cảm của quí thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đạt kết qua
Trang 5- Tên chi tiết: GIÁ ĐỠ (BULONG CONG)
- Chi tiết gồm 2 phần:
+ Phần thân: Hình trụ chiều dài 60mm, đường kính ngoài Þ53mm, đường kính lỗ Þ35mm trên thân có rờ Þ 26 để bắt bulông M12
+ Phần đế: Hình hộp vuông cạnh 94 mm, chiều cao 16mm
2 Yêu cầu kỹ thuật :
- Độ không vuông góc giữa mặt đầu và lỗ tâm trong khoảng 0,05 trên 30mm bán kính
- Dung sai độ không đồng tâm giữa hai lỗ Þ30, Þ20 không quá 0,02
- Độ phẳng và độ không song song của các bề mặt chính trong khoảng …………
3 Vật liệu :
Giá đỡ ổ kẹp là chi tiết dạng hộp, chịu tải trung bình, làm việc trong môi trường rung động nên vật liệu chế tạo phải đáp ứng được độ cứng vững Vật liệu thông thường dùng để chế tạo là thép cacbon, thép hợp kim, các loại gang xám Ở đây với chi tiết nầy ta chọn vật liệu là gang xám
GX 28 – 48, do việc chế tạo (đúc) và gia công cũng như giá thành đối với vật liệu gang xám thấp Gang xám: GX 28 – 48
II Xác định dạng sản xuất :
- Trong chế tạo máy, người ta phân biệt sản xuất thành 3 dạng :
Sản xuất đơn chiếc
Sản xuất hàng loạt (lớn, vừa, nhỏ)
=
Trong đó:
N : số chi tiết được sản xuất trong một năm
N0 : số sản phẩm được sản xuất trong một năm
m: số lượng chi tiết trong một sản phẩm
α : phần trăm phế phẩm chủ yếu trong các phân xưởng đúc và rèn (α = 3% - 6%)
β : số chi tiết chế tạo thêm để dự trữ : (β = 5% - 7%)
Với số liệu từ phiếu nhiệm vụ, ta có:
Trang 6V: thể tích của chi tiết ( dm3 )
γ : trọng lượng riêng của vật liệu chế tạo chi tiết
35 60
4
16 4 11 4
10 4 16 94
2 2
2 2
(Thiết kế ĐA-CNCTM – trang 13)
Từ kết quả có được qua tính toán, kết hợp với việc tra bảng xác định dạng sản xuất, ta kết luận chi tiết được sản xuất ở dạng sản xuất hàng loạt lớn
Phần 2 : VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI
Trang 7(Bảng cơ tính và thành phần hoá học của Gang xám – Thiết kế Đúc – trang 48)
II Phương pháp chế tạo phôi:
Vì dạng sản xuất là hàng loạt lớn và vật liệu là gang xám GX 28-48 nên ta chọn phương
pháp chế tạo phôi là phương pháp đúc trong khuôn cát mẫu kim loại, làm khuôn bằng máy, với
CCX II Loại phôi này có CCX kích thước là IT15 ÷ IT16
1. Máy làm khuôn: ta chọn dòng máy làm khuôn 91271M của Liên Xô (cũ)
Đặc tính
Kích thước khuôn rỗng (DxRxC)
Lực ép kG
Số lần dằn trong
1 phút
Kích thước bao ngoài của máy
Khối lượng của máy, kg
Kích thước bao ngoài của máy
Khối lượng của máy, kg
Máy thổi cát 2
vị trí, làm ruột
nửa tự động
Ruột cát 40 – 60 220x150x200 120 – 180
2.385x1.660x1
(Thiết kế đúc – trang 216)
3 Bản vẽ khuôn đúc :
Trang 84 Thành phần và tính chất hỗn hợp cát làm khuôn :
Loại hỗn
hợp cát
Khối lượng vật đúc, kg
Tính chất hỗn hợp Cỡ hạt Lượng đất sét, % Độ thông khí Nén tươi Độ bền N/cm Kéo khô 2
Thành phần, % khối lượng Độ ẩm
Cát – đất sét mới Bột than Mùn cưa
Cát áo khuôn
tươi đúc gang < 200 4,5 – 5,5 45 – 75 21 – 51 3 – 5
(Thiết kế đúc – trang 298)
5 Các lưu ý khi đúc chi tiết :
Do gang xám dễ đúc do chảy loãng tốt, ít co ngót nên được dùng rộng rãi để đúc các chi tiết, nhưng trong quá trình đúc cần lưu ý một số việc sau:
- Do gang dễ biến trắng nên khi dùng vật làm nguội cần phải thận trọng
- Khi đúc, thông thường, nên rót kim loại vào chỗ mỏng nhằm làm đồng đều nhiệt độ, tránh nút nhiệt ở vật đúc
- Tránh bị biến trắng cục bộ, khi ráp khuôn nên tránh khe hở lớn giữa ruột vì có thể tạo rìa thừa, gây nứt ở mép cạnh
Trang 94 3
2 1
5 6 7
Phần 3: CHỌN PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG
I Qui trình công nghệ :
Ta có hình vẽ chi tiết lồng phôi và các bề mặt cần gia công:
Trang 10Qua bản vẽ lồng phôi của chi tiết, ta nhận thấy rằng có những phương pháp gia công như sau:
1 Phương án 1 :
STT
TÊN NGUYÊN CÔNG
BỀ MẶT ĐỊNH VỊ
12
Phay mặt đầu
14
34
56Khoan, tarô M12
3 Phương án 3 :
II Phương án gia công :
Qua các phương án đã được nêu
ra, ta nhận thấy rằng với phương án
2 là khả phương án khả thi nhất Nên
ta chọn phương án 2, đây là phương án
mà qua phân tích ta thấy nó có nhiều
ưu điểm hơn hẳn các phương án còn lại:
Trình tự gia công hợp lý
- Về mặt tính toán và thiết kế đồ gá tương đối dễ hơn so với các phương án còn lại
- Các sai số trong quá trình gia công ít xuất hiện do các chuẩn được chọn trong từng nguyên công đều theo các nguyên tắc chọn chuẩn
- Thời gian thực hiện cho từng nguyên công là thấp nhất so với các phương án còn lại
Phay mặt đế34
Tiện lỗ26
Bước 1 : Khoan 4 lỗ
54
Bước 2 : Khoét 4 lỗ
45
Phay mặt mặt phẳng
5565
STT
ĐỊNH VỊ
1Phay mặt đầu142
Tiện mặt mặt đầu, lỗ
1, 263
Bước 1 : Khoan 4 lỗ
54
Bước 2 : Khoét 4 lỗ
454
Phay mặt mặt phẳng
555Khoan, tarô M12
65
Trang 11S
Phần 4: THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG
I Nguyên công 1 : Phay mặt đế (bề mặt 3)
Trang 121 Sơ đồ gá đặt: như hình vẽ
2 Định vị: hạn chế 4 bậc tự do
3 Chọn máy : Máy phay 6H12 (trang 221-chế độ cắt)
Bề mặt làm việc của bàn (mm2) 320x1250
Số vòng quay trục chính (v/ph)
0,7530-37,5-4,75-60-95-118-150-190-235-300-375-475-600-753-950-1180-1500Bước tiến của bàn máy (mm/ph) 30-37,5-47,5-60-75-95-118-150-190-235-300-375-
475-600-750-960-1500Lực lớn nhất cho phép theo cơ cấu tiến của máy
4 Dụng cụ cắt : Dao phay mặt đầu răng chắp gắn mảnh hợp kim cứng BK6 (DxBxdxZ =
125x42x40x12) (Bảng 4-94 trang 340 sổ tay 1)
5 Lượng dư gia công: 2,5 (mm)
a.Phay thơ :
* Chế độ cắt :
- Chiều sâu cắt: t = 2 (mm)
- Lượng chạy dao: SZ = 0,24 (mm/răng)
- Lượng chạy dao vòng: S = SZ.Z = 0,24.12 = 2,28 (mm/vòng)
- Tốc độ cắt: v =141 (m/ph)
- Số vòng quay của trục chính theo tính toán là:
Trang 13ùt) (vòng/phu 359,2
3,14.125
1000.141 D
1000v tt
- Tra bảng ta chọn SM = 960 (mm/ph)
- Tốc độ cắt thực tế là :
Vtt =
75 , 117 1000
300 125 14 , 3 1000
.
=
=
n D
π
(vòng/ph)
- Công suất cắt: N = 6,6 (kW)
* Thời gian thực hiện bước phay thô là :
TTC = T0 + TP + TPV + TTN
Với : TTC : thời gian từng chiếc ( thời gian nguyên công )
T0 : thời gian cơ bản, là thời gian cần thiết để biến đổi trực tiếp hình dạng, kích thước và tính chất cơ lý của chi tiết
TP: thời gian phụ, là thời gian để gá, kiểm tra kích thước, tháo chi tiết… Giá trị gần đúng TP = 10%T0
TPV: thời gian phục vụ chỗ làm việc, gồm: thời gian phục vụ kỹ thuật ( Tpvkt = 8%T0 ) và thời gian phục vụ tổ chức ( Tpvtc = 3%T0 )
TTN : thời gian nghỉ ngơi tự nhiên của công nhân ( TTN = 5%T0 )Với: thời gian cơ bản được xác định bằng công thức sau:
) phút (
L 1 L L
Với: L: chiều dài bề mặt gia công ( mm )
L1: chiều dài ăn dao ( mm )
L2 : chiều dài thoát dao ( mm )S: lượng chạy dao vòng ( mm/vòng )n: số vòng quay hoặc hành trình kép trong 1 phút
Do cắt với lượng dư là: 2 (mm), nên thời gian thực hiện bứớc này là:
TB1 = T01 + TP + TPV + TTN
Với thời gian cơ bản được xác định bằng công thức sau:
(phút)
L 1 L L
Chiều dài bề mặt gia công: L = 94 (mm)
Do đây là nguyên công phay mặt đầu nên chiều dài ăn dao là:
L1 = t ( D − t ) + ( 0 , 5 ÷ 3 )
(mm)
L1 =
68 , 18 3 ) 2 125 (
(mm)Chiều dài thoát dao: L2 = 2 (mm)
Lượng chạy dao vòng: S = 2,88 (mm/vòng)
Số vòng quay: n = 300 (v/ph)
Thời gian gia công cơ bản là:
Trang 14(phút) 0,13 2,88.300
2 18,68 94
L 1 L L
Thời gian thực hiện bước 1 là:
TB1 = T01 + 10%T01 + 8%T01 + 3%T01 +5%T01 = 0,1 (phút)
b Bước 2 : Phay tinh :
* Chế độ cắt :
- Chiều sâu cắt: t = 0,5 (mm)
- Lượng chạy dao: SZ = 0,19 (mm/răng)
- Lượng chạy dao vòng: S = SZ.Z = 0,19.12 = 2,28 (mm/vòng)
- Tốc độ cắt: v = 158 (m/ph)
- Số vòng quay của trục chính theo tính toán là:
ùt) (vòng/phu 402,5
3,14.125
1000.158 D
1000v tt
- Tra bảng ta chọn SM = 960 (mm/ph)
- Tốc độ cắt thực tế là:
(v/ph) 186 75
3,14.125.4
1000 .D.n tt
1000
- Công suất cắt: N = 3,3 (kW)
* Thời gian thực hiện bước phay tinh:
Do cắt với lượng dư là : 0,5 (mm), nên thời gian thực hiện bứớc này là:
TB2 = T02 + TP + TPV + T Với thời gian cơ bản được xác định bằng công thức sau:
(phút)
L 1 L L
Chiều dài bề mặt gia công: L = 94 (mm)
Do đây là nguyên công phay mặt đầu nên chiều dài ăn dao là:
,
(mm)Chiều dài thoát dao: L2 = 2 (mm)
Lượng chạy dao vòng: S = 2,28 (mm/vòng)
Số vòng quay: n = 475 (v/ph)
Thời gian gia công cơ bản là:
(phút) 0,1 2,28.475
2 94
L 1 L L
Trang 15Thời gian thực hiện bước 2 là:
S
S
n
TB2 = T02 + 10%T02 + 8%T02 + 3%T02 +5%T02 = 0,13 (phút)Vậy thời gian cho thực hiện nguyên công này là :
TTC = TB1 + TB2 = 0,23 (phút)
II Nguyên công 2 : Tiện mặt đầu, tiện lỗ
II.1 Bước 1: Tiện mặt đầu
1 Sơ đồ gá đặt : như hình vẽ
2 Định vị : hạn chế 6 bậc tự do
3 Chọn máy : Máy tiện 1K62
Trang 16Khoảng cách giữa hai mũi tâm (mm) 1400
Giới hạn số vòng quay/phút 2,5-2000
(Thiết kế ĐA-CNCTM – Bảng 4 trang 110)
4 Dụng cụ cắt : Dao tiện ngoài thân cong
045
* Chế độ cắt :
- Chiều sâu cắt: t = 3 (mm)
- Lượng chạy dao: S = 0,87 (mm/vòng)
- Tốc độ cắt: v = 122 (m/ph)
- Công suất cắt: N = 8,3(KW)
- Số vòng quay của trục chính theo tính toán là:
ùt) (vòng/phu
7 3,14.53
1000.122 D
1000v tt
π
=
Ta chọn số vòng quay theo máy : n = 800 (v/ph)
- Tốc độ cắt thực tế là:
(v/ph) 133 0
3,14.53.80
1000 .D.n tt
1000
* Thời gian thực hiện bước tiện thô :
Do cắt với lượng dư là: 3 (mm), nên thời gian thực hiện bước này là:
TB1 = T01 + TP + TPV + TTN
Với thời gian cơ bản được xác định bằng công thức sau:
(phút)
L 1 L L
Chiều dài bề mặt gia công: L =
5 , 11 2
30 53
0 ÷ + ϕ
tg t
(mm)
L1
5 2 45
3
= +
=
tg
(mm)
Trang 17Chiều dài thoát dao: L2 = 5 (mm)
Lượng chạy dao vòng: S = 0,87 (mm/vòng)
Số vòng quay: n = 800 (v/ph)
Thời gian gia công cơ bản là:
(phút) 0,03
0,87.800
11,5
L 1 L L
Thời gian thực hiện bước tiện thô là:
TB1 = T01 + 10%T01 + 8%T01 + 3%T01 +5%T01 = 0,05 (phút)
c Tiện tinh :
* Chế độ cắt :
- Chiều sâu cắt: t = 0,4 (mm)
- Lượng chạy dao: S = 0,3 (mm/vòng)
- Tốc độ cắt: v = 248 (m/ph)
- Công suất cắt: N = 4,9 (kW)
- Số vòng quay của trục chính theo tính toán là:
ùt) (vòng/phu 1490
3,14.53
1000.248 D
1000v tt
π
=
Ta chọn số vòng quay theo máy : n = 1600 (v/ph)
- Tốc độ cắt thực tế là:
(v/ph) 2
00
3,14.53.16
1000 .D.n tt
* Thời gian thực hiện bước tiện tinh :
Do cắt với lượng dư là : 0,4 (mm), nên thời gian thực hiện bứớc này là:
TB3 = T03 + TP + TPV + TTN
Với thời gian cơ bản được xác định bằng công thức sau:
(phút)
L 1 L L
Chiều dài bề mặt gia công: L =
5 , 11 2
30 53
0 ÷ + ϕ
tg t
(mm) (Bảng 27 trang 56 TKĐACNCTM)
L1 =
5 2 45
3 + =
tg
(mm)Chiều dài thoát dao: L2 = 5 (mm) (Bảng 27 trang 56 TKĐACNCTM)Lượng chạy dao vòng: S = 0,3 (mm/vòng)
Số vòng quay: n = 1600 (v/ph)
Thời gian gia công cơ bản là:
Trang 18(phút) 0,04
0,3.1600
5 5 11,5
L 1 L L
Thời gian thực hiện bước tiện tinh là:
TB3 = T03 + 10%T03 + 8%T03 + 3%T03 +5%T03 = 0,05 (phút)Vậy thời gian cho thực hiện bước này là :
TTC = TB1 + TB2 + TB3 = 0,15 (phút)
Trang 19S n
Trang 20III Nguyên công 3 : Khoan, khoét 4 lỗ
III.1 Bước 1 : Khoan 4 lỗ φ10 (bề mặt 5)
1 Sơ đồ gá đặt : như hình vẽ
2 Định vị : hạn chế 4 bậc tự do
Trang 213 Chọn máy : Máy khoan cần 2A55
Đường kính lớn nhất khi khoan thép (
2/
Số vòng quay trục chính (v/ph) 30-37, 5-47, 5-60-75-95-118-150-190-225-300-375-475-600-950-1180-1500-1700Bước tiến một vòng quay trục chính (mm/v) 0,05-0,07-0,1-0,14-0,2-0,28-0,4-0,56-0,79-1,15-1,54-2,2
(Trang 220-Chế độ cắt gia công cơ khí)
4 Dụng cụ cắt: Mũi khoan ruột gà thép gió P18, đuôi trụ kiểu II (dxLxl =10x89x43) (Bảng 4-41
trang 292 sổ tay tập 1)
5 Lượng dư gia công : 5 (mm)
6 Chế độ cắt :
- Chiều sâu cắt: t = 0,5d = 0,5.10 = 5 (mm)
- Lượng chạy dao: S = 0,4 (mm/vòng) (Bảng 5-89 trang 86 sổ tay 2)
- Tốc độ cắt: v = 34 (m/ph) (Bảng 5-90 trang 86 sổ tay tập 2)
- Công suất cắt: N = 1,1 (kW) (Bảng 5-92 trang 87 sổ tay tập 2)
- Số vòng quay của trục chính theo tính toán là:
ùt) (vòng/phu
3,14.10
1000.34 D
1000v tt
π
=
Ta chọn số vòng quay theo máy : n = 950 (v/ph)
- Tốc độ cắt thực tế là:
(v/ph) 2 0
3,14.10.95
1000 .D.n tt
7 Thời gian thực hiện :
Do cắt với lượng dư là: 5 (mm), nên thời gian thực hiện bước này là:
TTC1 = T0 + TP + TPV + TTN
Với thời gian cơ bản được xác định bằng công thức sau:
+ +
=01
S.n
Chiều dài bề mặt gia công: L = 16 (mm)
Do đây là bước khoan nên chiều dài ăn dao là:
Trang 22L1 =
) 2 5 , 0 ( cot
3 2
10
= +
⋅
(mm)Chiều dài thoát dao: L2 = 3 (mm)
Lượng chạy dao vòng: S = 0,4 (mm/vòng)
Số vòng quay: n = 950 (v/ph)
Thời gian gia công cơ bản là:
n S
Trang 23III.2 Bước 2 : Khoét 4 lỗ φ16x5 (bề mặt 4)
1 Sơ đồ gá đặt : như hình vẽ
2 Định vị : Hạn chế 5 bậc tự do
3 Chọn máy : Máy khoan cần 2A55
Đường kính lớn nhất khi khoan thép (
2/
Số vòng quay trục chính (v/ph) 30-37, 5-47, 5-60-75-95-118-150-190-225-300-375-475-600-950-1180-1500-1700Bước tiến một vòng quay trục chính (mm/v) 0,05-0,07-0,1-0,14-0,2-0,28-0,4-0,56-0,79-1,15-1,54-2,2
(Trang 220-Chế độ cắt gia công cơ khí)
4 Dụng cụ cắt : Mũi khoét gắn hợp kim cứng BK8 (DxLxl=16x160x80)
(Bảng 4-47 – trang 298 – ST1)
5 Lượng dư gia công : 3 (mm)
* Chế độ cắt :
- Chiều sâu cắt:
Trang 242 2
10 14
2 − = − =
t
(mm)
- Lượng chạy dao: S = 1,15 (mm/vòng)
- Tốc độ cắt: v = 77 (m/ph)
- Công suất cắt: N = 3,6 (kW)
- Số vòng quay của trục chính theo tính toán là:
ùt) (vòng/phu 3,14.14
1000.77 D
1000v tt
π
=
Ta chọn số vòng quay theo máy : n = 1500 (v/ph)
- Tốc độ cắt thực tế là:
(v/ph) 00
3,14.14.15
1000 .D.n tt
* Thời gian thực hiện :
Do cắt với lượng dư là: 2 (mm), nên thời gian thực hiện bước này là:
TB1 = T01 + TP + TPV + TTN
Với thời gian cơ bản được xác định bằng công thức sau:
(phút) S.n 1
L L
Chiều dài bề mặt gia công: L = 5 (mm)
Do đây là bước khoét nên chiều dài ăn dao là:
L1 = 2 (mm)
Lượng chạy dao vòng: S = 0,79 (mm/vòng)
Số vòng quay: n = 1500 (v/ph)
Thời gian gia công cơ bản là:
) phút ( 1,15.1500
S.n 1
L L
Thời gian thực hiện bước khoét thô là:
TB1 = T01 + 10%T01 + 8%T01 + 3%T01 +5%T01 = 0,005 (phút)
b Khoét tinh :
* Chế độ cắt :
- Chiều sâu cắt:
1 2
14 16
2 − = − =
t
(mm)
- Lượng chạy dao: S = 0,79 (mm/vòng)
- Tốc độ cắt: v = 109 (m/ph)
- Công suất cắt: N = 3,0 (kW)
- Số vòng quay của trục chính theo tính toán là: