1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

công nghệ sản xuất acid aextic

64 528 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 48,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

độ cồn và acid cao - Các tính chất ban đầu được giữ nguyên trong suốt quá trình lên men - Các điều kiện phân lập, nuôi cấy, bảo quản giống đơn giản không tốn Yêu cầu nguyên liệu... Lên

Trang 2

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT AXIT AXETIC

ỨNG DỤNG

Giáo viên: Trịnh Thị Thu HằngNhóm : 03

Trang 3

AXIT HỮU CƠ

Axit hữu cơ là một

loại hợp chất hữu cơ

mà trong phân tử có chứa nhóm – COOH.

Trang 6

AXIT AXETIC

dãy đồng đẳng axit monocacboxylic

Trang 7

Tổng hợp hóa học từ rượu Chưng cất gỗ

Lên men sinh học

oxi hóa acetaldehyde

Axit axetic

(CH3COO)2Mn

60ºC

Trang 8

1 Nguyên liệu

nguyên liệu chứa saccarose, nhiều yếu tố kích thích sinh trưởng, biotin

và sản phẩm thu được hầu như

sạch , không độc

Trang 9

Thành phần hóa học của rỉ đường

Các chất thành phần Hàm lượng % trong

rỉ đường Các chất thành phần Hàm lượng % trong rỉ đường

Chất hữu cơ phi

Trang 10

Tiamin 0,5

Pyridoxin 0,9

A Foleic 0,02

Inozit 500

Biotin 0,15

Axit Pantotenic 7,0

Nicotinamit 1,5

Riboflavin 0,12

Vitamin

Trang 11

Candida Torula herbarum conidia

Trang 14

Vi sinh vật

Nấm men Saccharomyces Cerevisiae Vi khuẩn Acetobacter

Trang 16

Acetobacter

 Là trực khuẩn Gram âm

 Kích thước thay đổi tuỳ loài (0.3-0.6 x 1.0-8.0μm).

 Có thể di động hoặc không di động, không sinh nha bào

tử, chịu được độ acid cao.

 Có khả năng đồng hoá nhiều nguồn thức ăn cacbon khác nhau nhưng không sử dụng được tinh bột.

 Tế bào đứng riêng lẽ hoặc kết thành từng chuỗi.

 Có khả năng tạo thành váng trên môi trường lỏng

Trang 17

Phân loại vi khuẩn acetic theo Frateur

Subosydans Acetobacter subosydaz

Acetobacter melanogennum

Không có khả năng oxy hóa acid acetic thành CO2 và H2O

Mezoxydans Acetobacter aceti

Acetobacter xylinum Acetobacter mezoxydan

Có đầy đủ các đặc điểm

trên

Oxydans Acetobacter ascendans

Acetobacter ransens Actobacter lovaniens

Không có khả năng tạo các hợp cất keto

Peroxydans Acetobacter peroxydans

Acetobacter paradoxum

Không chứa catalase, không oxy hóa glucose

Trang 18

Một số vi khuẩn Acetobacter

Acetobacter schutzenbachii Acetobacter xylinum

Acetobacter pasteurianum

Acetobacter aceti

Trang 19

Phân lập vi khuẩn Acetobacter

có thể được phân lập

từ giấm, rượu, bia,

hoa quả, chuối chín,

váng giấm

triển của các loại nấm

men Mycoderma,

người ta bổ sung vào

môi trường phân lập

1-1.5% acid acetic

Mycoderma

Trang 21

độ cồn và acid cao

- Các tính chất ban đầu được giữ nguyên trong suốt quá trình lên men

- Các điều kiện phân lập, nuôi cấy, bảo quản giống đơn giản không tốn

Yêu cầu nguyên liệu

Trang 22

Lên men rỉ đường thành rượu

chuyển hóa đường

thành rượu trong điều

kiện yếm khí với tác

nhân lên men là nấm

men Saccharomyces

cerevisiae, quá trình

lên men sản xuất ra

rượu etylic và giải

Trang 23

Thời gian Lên men

Nồng độ etanol

Nồng độ CO2Môi trường

Số lượng Men giống

Nồng độ O2Môi trường

Nồng độ đg Của dich LM

pH Môi trường

Nhiệt độ

Điều kiện chính

Trang 24

Lên men rượu thành acid acetic

Môi trường Tế bào Môi trường

Quá trình oxy hóa rượu thành acid acetic

Trang 25

Phương pháp Lên men kết hợp

Lên men chậm

Lên men nhanh

Lên men chìm Phương pháp

Trang 26

Phương pháp lên men nhanh

Trang 27

Phoi bào hoặc Lõi bắp

Acid acetic

3-5%

Dòng môi trường

Acetobacter schutzenbachii

Thổi khí

Trang 28

 Môi trường được đưa từ trên xuống, chảy qua lớp chất mang có chứa các

tế bào vi khuẩn Cồn sẽ thẩm thấu vào tế bào vi khuẩn, không khí được đưa từ dưới đáy thiết bị lên trên, thẩm thấu vào trong tế bào vi khuẩn Vi

khuẩn tiến hành quá trình oxy hóa rượu thành CH3COOH sẽ thẩm thấu qua màng tế bào ra ngoài và theo

dung dịch xuống đáy thiết bị lên men Người ta thu nhận từ đáy thiết bị lên men.

Trang 29

Phương pháp lên men nhanh khác

Phương pháp nhúng Phương pháp hình trống quay

Thùng lên men hình trụ, bên

trong lắp nhiều giỏ chứa đầy

chất mang (mạt cưa, lõi bắp,

than củi hay các vật liệu

cellulose có khả năng giữ vi

sinh vật trên đó) Các giỏ này

có thể nâng lên hoặc hạ xuống

được

Thiết bị lên men có hình trụ nằm ngang bên trong một thùng chứa dung dịch lên men

hở nắp Thiết bị hình trụ này được bọc một lớp vật liệu có khả năng thấm nước và có khả năng giữ vi sinh vật Một nửa thiết bị này nằm trong lòng dung dịch lên men, một nửa nằm trên dung dịch lên men và được tiếp xúc với không khí Khi vận hành, một nửa thiết bị luôn luôn được tiếp xúc với không khí

Trang 30

 Áp dụng được trên quy

mô công nghiệp

 Tạo ra được nồng độ

acid cao

 Thiết bị lên men hiện đại,

kích thước thùng lên men

tương đối lớn nên cho

năng suất cao

 Không tốn tiền thuê nhân

công

 Lượng VSV được phân

bố đều trong thiết bị lên

Trang 31

Phương pháp lên men chậm

Thùng gỗ 250-300l

Lên men Acid acetic

Sản Phẩm

Acetobacter orleaneuse Nước ép

nho

Trang 32

Phương pháp lên men

Hệ thống lên men axetic được

gọi là acetator Cho dung dịch

lên men vào thiết bị và tiến

hành thổi khí rất mạnh Khi đó

trong dung dịch lên men sẽ

tạo ra thể huyền phù và dung

dịch lên men Hai thể này luôn

luôn được trộn lẫn nhau và

như vậy, quá trình oxy hóa

xảy ra rất mãnh liệt

Hệ thống lên men gồm hai phần: phần trên là lớp đệm hay lớp chất mang chứa vi sinh vật ( giống phương pháp nhanh), lớp giữa là một thùng chứa dung dịch sau khi lên men ở phần trên chảy xuống Dưới cùng là hệ thống thổi khí mạnh, khí sẽ được thổi qua phần dung dịch này rồi chuyển ngược lên phần trên( giống

thiết bị lên men chìm)

Trang 33

Qui trình công nghệ sản xuất acid acetic

Lên men

Tinh sạch Rượu etylic

Xử lý rỉ đường

Chưng cất

Xử lí nồng độ Trộn đều Lên men Dịch lên men Tinh sạch Thành phẩm Bảo quản Đóng thùng Actobacter

H2SO4

Cấp khí liên tục

Đường Nước

H2SO4

Xử lý rỉ đường

Rỉ đường

Tinh sạch Chưng cất

Lên men Nấm men

H2SO4

Xử lý rỉ đường

Rỉ đường

Rượu etylic Tinh sạch Chưng cất

Lên men Nấm men

H2SO4

Xử lý rỉ đường

Rỉ đường

Trang 34

Các yếu tố ảnh hưởng

Môi trường thức ăn

Sự thoáng khí

Nhiệt độ

Nồng độ acid và rượu

Lên men

Trang 35

Bọ giấm

Sinh vật

có hại

Trang 36

Chưng cất chân không

Trang 37

Trích li acid acetic - toluen

Trang 38

Tổng hợp acid acetic từ acetilen

 CH≡CH + H2O [CH2=CH-OH] + CH3-CH=O

 CH3-CHO + ½ O2 CH3-COOH

 2CH2=CH2 + O2 2CH3-CHO

PdCl2/CuCl2: 100ºC ; 30 atm

Trang 39

Chưng cất khan gỗ

 Gỗ, gồm chủ yếu là cellulose và lignin, được chưng khan trong nồi kín ở 400 – 500 ºC Dẫn hỗn hợp hơi thoát ra qua

hệ thống làm lạnh để làm ngưng hơi Thu được một chất

nhựa đen gọi là hắc ín hay gudron lắng ở lớp dưới và một hỗn hợp lỏng nhẹ hơn, gồm nước,acid acetic, methanol,và acetone,nằm ở lớp trên.

 Lấy hỗn hợp lỏng đó ra, cho vôi vào để chuyển acid acetic thành muối canxi acetate Chưng cất hết nước, methanol và axeton Còn lại canxi acetate cho tác dụng vói acid H2SO4 rồi đem chưng cất để thu lấy acid acetic.

 2CH3COOH + CaO Ca(CH3COO)2 + H2O

 2CH3COOH+CaCO3 Ca(CH3COO)2 + CO2 + H2O

 2CH3COOH + Ca(OH)2 Ca(CH3COO)2 + 2H2O

 Ca(CH3COO)2 + H2SO4 2CH3COOH + CaSO4

Trang 41

Ứng dụng

Trang 42

Pha giấm ăn

Tơ nhân tạo

Thuốc diệt côn trùng

Phẩm nhuộm Chất dẻo

Dược phẩm

Trang 43

Chế biến mủ cao su

khuấy trộn mủ với

NH3, người ta cho thêm vào dung dịch axit axetic 2,5% với lượng là 3,5- 10kg/tấn dung dịch mủ cao su, khi cho axit vào người

ta khuấy liên tục

Trang 44

Công nghiệp nhuộm

Nhôm axetat là một muối tan nhiều trong

nước, nhưng khi đem đun nóng dung dịch nó

bị thủy phân tạo nhôm axetat monobazic (CH3COO)2AlOH và nhôm axetat đibazic

CH3COOAl(OH)2 không tan trong nước

Trang 45

Sản xuất bột sơn

Trang 46

Sản xuất thuốc diệt cỏ

Trang 47

Sản xuất axetat xenlulo

Trang 48

Sản xuất Aspirin

Trang 49

Sản xuất vinyl axetat

Trang 51

Điều trị ung thư gan

Trang 52

 Kết quả thực hiện trong năm đầu tiên (1/2003-1/2004) trên

38 bệnh nhân cho thấy đây

là phương pháp điều trị có hiệu quả: 89,4% bệnh nhân

có tiến bộ lâm sàng (giảm

đau vùng gan, ăn ngon

miệng, tăng cân); 93,7%

bệnh nhân u đã hoại tử hoàn toàn và 6,3% trường hợp u hoại tử gần hoàn toàn Thời gian sống thêm của bệnh

nhân là 9,82 tháng so với 3,5 tháng của nhóm không điều trị đặc biệt

Trang 53

 Chống chỉ định trong trường hợp khối u đã quá

to, chiếm phần lớn diện tích của gan; đa u (nhiều

u nằm trong gan) hoặc u

đã di căn ra ngoài gan Trường hợp người bệnh

có thể trạng quá yếu, suy tim, suy hô hấp cũng

không nên thực hiện phương pháp này

Trang 54

Chuẩn đoán ung thư cổ tử cung ( VIA)

Trang 56

Cổ tử cung bình thường Cổ tử cung bị bệnh

Trang 57

Nghiên cứu Quốc gia Số ca

Tỉ lệ phát hiện các tổn thương HGSIL & ung thư

Trang 59

Ứng dụng của giấm

Trang 60

Trị cảm cúm

Trang 61

Viêm phổi

Xơ gan Giun đũa

Bệnh nhân nhiễm liên cầu khuẩn

Trang 62

Bệnh đái tháo đường

Trang 63

T

oà n

T u ấn

S ĩ

Lê T N gọ

c T ú

N g uy ễn

T h

ị N

gầ n

H o àn

g T H ồ ng Á nh

L

ê B ắc V

iệ t

Đ ỗ v ăn đ

iệ p

V ũ V ăn L

in h

Lê T

hị Th ùy L

in h

N g.T

hị Th u H

iề n

ProTein Là Môn Học “Rất Khó” !!!

Nhóm 3 Có Thể Tự Hào Nói Rằng:

Trang 64

Thank you

for

listening !!!

Ngày đăng: 29/10/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w