1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dap an de thi HSG nam 2009 - 2010_Phu Yen

4 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 59,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2009–2010 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÝ 1 *Nguyên nhân và đặc điểm: -Gió Mậu dịch: +Hình thành do chênh lệch khí áp giữa áp cao cận nhi

Trang 1

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2009–2010

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÝ

1

*Nguyên nhân và đặc điểm:

-Gió Mậu dịch:

+Hình thành do chênh lệch khí áp giữa áp cao cận nhiệt đới và áp

thấp Xích đạo

+Thời gian hoạt động: quanh năm

+Hướng: ở bán cầu Bắc là hướng Đông Bắc, ở bán cầu Nam là

hướng Đông Nam

+Tính chất của gió: khô, gây mưa ít

+Phạm vi hoạt động: từ 2 khu vực áp cao chí tuyến ở hai bán cầu

về khu vực áp thấp Xích đạo

-Gió mùa:

+Hình thành chủ yếu do chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại

dương theo mùa

+Thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa có chiều ngược nhau

*Hoạt động gió mùa ở Nam Á và Đông Nam Á.

-Vào mùa hạ khu vực chí tuyến Bắc nóng nhất do đó hình thành

trung tâm áp thấp I.ran Vì vậy, gió Mậu dịch từ bán cầu Nam

vượt qua Xích đạo bị lệch hướng trở thành gió Tây Nam, mang

theo nhiều hơi ẩm và mưa

-Về mùa đông, lục địa lạnh, các áp cao thường xuyên ở Bắc cực

phát triển mạnh và chuyển dịch xuống phía Nam, nhưng bị lệch

hướng trở thành gió Đông Bắc, gió này lạnh và khô

3 điểm

2 điểm 1,25 điểm

0,75 điểm

1 điểm

2

+Xử lý số liệu:

-Nhận xét :

+Điện:

.Là ngành năng lượng trẻ, gắn liền với khoa học kỹ thuật

.Tốc độ phát triển nhanh, nhất là từ năm 1980 trở lại đây

(d.chứng)

+Thép:

.Sử dụng nhiều trong chế tạo máy, xây dựng, đời sống…

.Tốc độ phát triển nhanh, nhất là từ năm 1970 trở lại đây

(d.chứng)

3 điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm

3 Tác động của dãy Trường Sơn Bắc…

Dãy Trường Sơn Bắc chạy liên tục dọc phía tây vùng Bắc Trung

Bộ từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã theo hướng TB – ĐN

4 điểm

Trang 2

Nó tác động mạnh đến các yếu tố tự nhiên của vùng.

+Địa hình:

-Góp phần hình thành các dạng địa hình của vùng

-Quy định hướng địa hình: TB – ĐN

-Chạy sát biển kết hợp các dãy núi đâm ngang: đồng bằng nhỏ,

hẹp ngang, bị chia cắt manh mún

+Khí hậu:

-Kết hợp với hoàn lưu khí quyển, bức xạ Mặt trời tạo nên sự khác

biệt trên nền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm:

Vào mùa hè, dãy Trường Sơn Bắc tạo thành bức chắn địa hình

ngăn ẩm do gió mùa TN đem tới tạo hiệu ứng phơn, thời tiết khô

nóng

Vào mùa đông, kết hợp các dãy núi đâm ngang đón gió mùa ĐB,

hội tụ, bão gây mưa lớn vào mùa đông

-Phân hóa khí hậu theo đai cao

+Sông ngòi:

Dãy Trường Sơn Bắc là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới đặc

điểm sông ngòi của vùng, đặc biệt là chiều dài, diện tích lưu vực,

hướng chảy và tốc độ dòng chảy

-Núi chạy sát biển: sông ngắn, dốc, chuyển tiếp nhanh từ miền

núi – đồng bằng – ra biển, hàm lượng phù sa ít

-Hướng núi TB – ĐN làm cho hướng sông hầu hết là hướng T –

Đ

-Kết hợp với khí hậu, nhịp điệu mùa của sông trùng với mùa khí

hậu , lưu lượng và tốc độ dòng chảy lớn vào mùa mưa

0,5 điểm 0,75 điểm

1,25 điểm

1,5 điểm

4 Chứng minh: Nước ta có tiềm năng to lớn về tài nguyên biển để

phát triển các ngành kinh tế: công nghiệp, ngư nghiệp, giao

thông vận tải và du lịch.

+Khái quát: Nước ta có bờ biển dài 3260km, diện tích biển hơn 1

triệu km2 trong biển có hơn 3000 đảo lớn nhỏ là tiềm năng to lớn

để phát triển các ngành kinh tế

+Công nghiệp:

-Thềm lục địa nước ta có trữ lượng lớn về dầu mỏ, khí đốt Tập

trung chủ yếu ở vùng trũng Cửu Long, Thổ Chu – Mã Lai, Nam

Côn Sơn, nhiều mỏ đã và đang được thăm dò, khai thác: Hồng

Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Đại Hùng, mỏ khí Tiền Hải… thuận

lợi cho phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí…

-Với độ mặn nước biển khoảng 300/00 là kho tài nguyên muối vô

tận, dọc bờ biển có nhiều vùng thuận lợi để sản xuất muối, đặc

biệt là vùng Nam Trung Bộ

-Biển có nhiều sa khoáng: ôxit ti tan, cát trắng …; đá vôi, phát

triển công nghiệp thuỷ tinh, pha lê, vật liệu xây dựng

+Ngư nghiệp:

-Vùng biển nước ta có nguồn lợi thuỷ sản phong phú, trữ lượng

khoảng 4 triệu tấn, cho phép hàng năm khai thác 1,9 triệu tấn

Biển có nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường lớn cho đánh

5 điểm 0,5 điểm 1,25 điểm

1 điểm

Trang 3

bắt thuỷ, hải sản (Hải Phòng – Quảng Ninh, Trường Sa – Hoàng

Sa, Ninh Thuận – Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu, Minh Hải –

Kiên Giang)

-Ven bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, bãi triều, rừng ngập

mặn để phát triển nuôi trồng thuỷ sản

-Biển còn có nhiều đặc sản quý hiếm: bào ngư, trai ngọc, sò

huyết…

+Du lịch:

-Dọc bờ biển nước ta có nhiều bãi tắm đẹp: Đồ Sơn , Sầm Sơn,

Cửa Lò, Nha Trang, Vũng Tàu… Khí hậu nhiệt đới nắng nóng

quanh năm, không khí trong lành thuận lợi cho các hoạt động văn

hoá – thể thao, an dưỡng…

-Vùng biển nước ta có nhiều cảnh quan đẹp: vịnh Hạ Long (di sản

thiên nhiên thế giới), Vân Phong, Cửa Hội An, đảo Phú Quốc,

Côn Đảo …thuận lợi cho phát triển du lịch biển đảo

-Ven biển, nhất là vùng biển Nam Bộ có nhiều rừng ngập mặn,

trong rừng có nhiều động vật quý hiếm, có những sân chim nổi

tiếng… thuận lợi cho du lịch sinh thái

+Giao thông vận tải:

-Biển nước ta là một biển kín, một bộ phận của Biển Đông, nằm

gần tuyến hàng hải quốc tế từ Aán Độ Dương sang Thái Bình

Dương thuận lợi phát triển các tuyến giao thông trên biển nối

nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới

-Bờ biển dài có nhiều vũng vịnh rộng, sâu; nhiều cửa sông lớn để

xây dựng các hải cảng: Cái Lân, Hải Phòng, Nghi Sơn, Cửa Lò,

Đà Nẵng, Cam Ranh, Sài Gòn…hầu hết các tỉnh ven biển đều có

cảng…

1,25 điểm

1 điểm

5

a-Vẽ biểu đồ:

Yêu cầu:

-Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp ( cột chồng và đường)

-Chính xác về khoảng cách năm

-Có chú giải, tên biểu đồ

-Đẹp, chính xác về số liệu

b-Nhận xét và giải thích:

+Nhậnxét:

-Dân số tăng nhanh (từ năm 1995 đến năm2003 tăng thêm 8906,9

nghìn người, tăng trung bình năm hơn 1,1 triệu người)

-Số dân thành thị cũng tăng mạnh (từ 14938,1 nghìn người năm

1995 lên 20869,5 nghìn người năm 2003, tăng 5931,4 nghìn

người) Tỉ lệ dân thành thị tuy chưa cao, nhưng ngày càng tăng ( từ

20,7% năm 1995 lên 25,8% năm 2003)

-Tốc độ tăng dân số có xu hướng giảm dần ( từ 1,65% năm 1995

xuống 1,35% năm 2002) ,riêng năm 2003 có tăng lên đôi chút

(1,47%)

+Giải thích:

5 điểm

2 điểm

3 điểm 1,5 điểm

Trang 4

-Do dân số đông nên tuy tốc độ tăng dân số có giảm, nhưng tổng

số dân vẫn tăng nhanh

-Nhờ kết quả của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa nên số

dân thành thị tăng cả về qui mô và tỉ trọng

-Tốc độ tăng dân số giảm do thực hiện có kết quả công tác dân số

– kế hoạch hóa gia đình

1,5 điểm

Ngày đăng: 29/10/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w