NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ.... Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh.. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.. Phổ biến rộng rãi lối sống thành th
Trang 1NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ.
Trang 2Các em quan sát các hình ảnh sau:
Trang 5Kháiniệm điểmĐặc
Đặcđiểm
¶nhhưởngcủaĐTHđếnpháttriểnKT- XH
¶nhhưởngcủaĐTHđếnpháttriểnKT- XH
Đặc điểm nhânCác
tốảnh hưởng
Các nhântốảnh hưởng
Trang 6I Phân bớ dân cư:
1 Kh¸i niƯm:
- Phân bố dân cư: Là sự sắp xếp dân sớ mợt cách tự giác hoặc tự phát trên mợt lãnh thở nhất định, phù hợp với điều kiện sớng và các yêu cầu của Xã hợi
- Tiêu chí thể hiện tình hình phân bớ dân cư là Mật đợ dân sớ (là sớ dân cư trú, sinh sớng trên 1 đơn vị diện tích)
Cơng thức: Mật độ dân số =
Đơn vị tính Mật đợ dân sớ là: Người / km2.
Áp dụng: Tính mật đợ dân sớ của Châu Phi và Châu Mĩ
(BT3 trang 97)
Dùa vµo kiÕn thøc ë mơc 1, phÇn I (trang 93, SGK)
em h·y nªu kh¸i niƯm vỊ Ph©n bè d©n c?
Tiêu chí để thể
hiện tình hình phân bớ dân cư là gì?
Số dân Diện tích
Trang 9km 2 )
2 Đông Phi 43 11 Đông-Nam Á 124
4 Tây Phi 45 13 Trung-Nam Á 143
9 Trung Mĩ 60 18 Châu Đại
Nhóm 1, 2:
Trang 102 Đặc điểm:
a Dân cư trên thế giới phân bố không đều trong không gian.
- Mật độ dân số trung bình thế giới: 48 người/ km2 (2005)
- Một số KV đông dân như: Tây Âu, Ca – ri – bê, Trung – Nam Á, Đông Nam Á
Ngược lại, một số KV rất thưa dân như: Châu Đại Dương, Trung Phi, Bắc Mĩ
Trang 11§«ng B¾c
Hoa K×
§«ng Nam Braxin
¢u
Trang 13b Biến động về sự phân bố dân cư theo thời gian:
Trang 14- Từ 1650 – 2005, tỉ trọng phân bố dân cư ở
Châu Á, Châu Mĩ, Châu Đại dương có xu hướng tăng; tỉ trọng phân bố dân cư ở
Châu Âu và Châu Phi giảm.
- Châu Á vãn chiếm tỉ trọng cao nhất.
b Biến động về sự phân bố dân cư theo thời gian:
Trang 153 Cỏc nhõn tố ảnh hưởng tới sự phõn bố dõn cư:
Tự nhiên
Chuyển cư
Khí hậu
Lịch sử khai thác LTTính chất nền KTTrình độ PT KT
Nước
Địa hình, đấtKhoáng sản
Trang 16II Đô thị hoá:
1 Khái niệm:
Em hãy nêu Khái niệm đô
thị hóa?
Trang 17II Đô thị hoá:
1 Khái niệm:
Là một quá trình kinh tế – xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
2 Đặc điểm:
a Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh.
b Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực
lớn.
c Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Trang 18* C©u hái th¶o luËn: (Thời gian: 2’)
d©n c thµnh thÞ vµ n«ng th«n trªn thÕ giíi trong thêi k×
1900 – 2005.
+ Nh÷ng ch©u lôc vµ khu vùc nµo cã tØ lÖ d©n c thµnh thÞ cao nhÊt?
+ Nh÷ng ch©u lôc vµ khu vùc nµo cã tØ lÖ d©n thµnh thÞ thÊp nhÊt?
thÞ ho¸ lµm cho lèi sèng cña d©n c n«ng th«n nhÝch l¹i gÇn lèi sèng thµnh thÞ vÒ nhiÒu mÆt (Liên hệ địa phương)
Trang 19a.Xu hửụựng taờng nhanh daõn soỏ thaứnh thũ
Naờm
Khu vửùc 1900 1950 1970 1980 1990 2000 2005Thaứnh thũ 13.6 29.2 37.7 39.6 43.0 45.0 48.0
Noõng
thoõn 86.4 70.8 62.3 60.4 57.0 55.0 52.0Toaứn theõự
giụựi 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0
?.Dửùa vaứo baỷng soỏ lieọu treõn, haừy nhaọn xeựt veà tỡnh hỡnh phaõn boỏ daõn cử treõn theỏ giụựi
Nhìn vào bảng 24.3 ta thấy:
+ Trong thời kì 1900- 2005, tỉ lệ dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh
+ Tỉ lệ dân cư nông thôn có xu hướng giảm xuống
Trang 20Căn cứ vào hình 24, hãy cho biết:
+ Những châu lục và khu vực nào có tỉ lệ dân cư thành thị cao nhất?
+ Những châu lục và khu vực nào có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất?
Dựa vào hình 24, ta thấy:
+ Những châu lục và khu vực có tỉ lệ dân cư thành thị cao: Bắc Mĩ, Nam
Mĩ, Bắc Âu, Tây Âu, Nam Âu, Bắc á, Đông Bắc á, châu Đại Dương,
một phần Bắc Phi
+ Những châu lục và khu vực có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất: Trung Phi,
Đông Phi
Trang 21Một số thành phố lớn trên thế giới
thượng hải new york
Trang 23b.Dân cư tập trung vào các thành phố lớn
Số lượng các thành phố có số dân trên 1 triệu người ngày càng nhiều Hiện nay
trên thế giới có trên 270 thành phố từ 1
triệu dân trở lên, 50 thành phố có số dân từ 5 triệu trở lên
Ở Việt Nam, 2 thành phớ đơng dân nhất là Hà Nợi và
TP Hờ Chí Minh (trên 5 triệu người)
Trang 24c Phổ biến rộng rói lối sống thành thị.
Một số ví dụ chứng minh: Ăn mặc, giải trí, kiến trúc nhà ở
Hãy lấy một số ví dụ chứng minh quá trình đô thị hoá làm cho lối sống của dân cư nông thôn nhích lại gần lối sống thành thị về nhiều mặt (Liờn hợ̀ địa phương)
Trang 263 ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển KT- XH và môi trường.
Điều khiển quá trình đô thị hoá
Trang 29=> Đô thị hóa cần phải xuất phát từ công nghiệp hóa, phù hợp với công nghiệp hóa.
Trang 30* Bµi tËp vÒ nhµ: 1, 3 (trang 97 SGK)
* ChuÈn bÞ néi dung thùc hµnh (trang 98 SGK).