1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hinh ki 2 lop 6

10 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tư duy: làm quen với việc phủ định một khái niệm, cách nhận biết tia nằm giữa hai tia, tia không nằm giữa B/Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ và thước thẳng C/Tiến trình dạy học: Hoạt đ ộng 1:

Trang 1

Tuần 19 – Tiết 16 CH ƯƠ NG II : GÓC

NS ND: $1 – NỬA MẶT PHẲNG A/Mục tiêu:

- Học sinh hiểu thế nào là mặt phẳng, biết cách gọi tên nửa mặt phẳng, tia nằm giữa hai tia qua hình ve

- Tư duy: làm quen với việc phủ định một khái niệm, cách nhận biết tia nằm giữa hai tia, tia không nằm giữa

B/Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ và thước thẳng

C/Tiến trình dạy học:

Hoạt đ ộng 1: Đặt vấn đề

-GV: Giới thiệu sơ lược nội dung chương II và

đặt vấn đề bài học “ Nửa mặt phẳng” -HS: Chú ý và lắng nghe, tìm hiểu phần hình học trong chương II

Hoạt đ ộng 2: Nửa mặt phẳng bờ a

-GV: Hình thành cho học sinh khái niệm về nửa

mặt phẳng (Ví du: Trang giấy, mặt bảng, gương

phẳng… bị chia đôi) nếu để nguyên là mặt phẳng

-GV: Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi phía

-GV: Giới thiệu hình vẽ 1 (Sgk)

-GV? Đường thẳng a chia mặt phẳng thành mấy

phần riền biệt?

-GV: Mỗi phần như thế là nửa mặt phẳng bờ a

-GV? Vậy thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?

-GV: yêu cầu một học sinh khác đọc lại khái

niệm nửa mặt phẳng bờ a

-GV: treo bảng phụ có hình 2, cho học sinh quan

sát: Hai nửa mặt phẳng đối nhau, tô xanh nửa mặt

phẳng I, tô đỏ nửa mặt phẳng II

-GV? Cho biết nửa mặt phẳng (I) chứa những

điểm nào? Nửa mặt phẳng (II) chứa những điểm

nào?

-GV: Nêu cách gọi tên nửa mặt phẳng Yêu cầu

học sinh tập phát biểu lại cách gọi tên nửa mặt

phẳng

-GV: Lưu ý: Có thể naói nửa mặt phẳng (II) bờ a

không chứa M hoặc (II) là nửa mặt phẳng đối của

mặt phẳng (I)

-GV: Củng cố: Cho học sinh làm (? 1)

-GV? Vậy đường thẳng là bờ chung của hình gì?

Ta rút ra nhận xét gì?

-GV: Cho học sinh áp dụng vào các bài tập 2, 4

(Sgk)

-HS: Chú ý để tiếp cận kiến thức về mặt

phẳng, nửa mặt phẳng

-HS: Quan sát hình vẽ a

Hình 1: Nửa mặt phẳng bờ a -HS: (… ) Hai phần riêng biệt -HS: Chú ý khái niệm nửa mặt phẳng

-HS: Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là một nửa mặt phẳng bờ a

-HS: Chú ý hình vẽ (bảng phụ)

( II)

( I) a

M

N

P -HS: (….) nửa mặt phẳng (I) chứa nhũng điểm M ; N còn nữa mặt phẳng (II) chứa điểm P

-HS: Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phảng bờ

a chứa điểm M và N -HS: Lưu ý: hai nửa mặt phẳng đối nhau, tập đặt tên cho vài nửa mặt phẳng (tự cho ví dụ)

Trang 2

-HS: (….) Hai nửa mặt phẳng đối nhau (nhận xét như Sgk)

-HS: Làm bài tập 2, 4, (Sgk)

∈ ∈Hoạt đ ộng3: Tia nằm giữa hai tia

-GV: Treo bảng phụ có hình vẽ

-GV? Lấy MOx , NOy vẽ đường thẳng MN như

thế nào? MN có cắt Oz không?

-GV? Vậy khi nào thì tia Oz nằm giữa hai tia Ox

và Oy?

-HS: Quan sát hình vẽ ở bảng phụ:

x

y

z O

M

N -HS: Vẽ MN

-HS: MN cắt Oz -HS: (…) Khi MN cắt tia Oz

Hoạt đ ộng 4: Củng cố , dặn dò

-GV: Cho học sinh giải tại lớp bài tập 3, 5 (Sgk)

-GV: Dặn học sinh về nhà học bài theo (Sgk) và

làm các bài tập b1/ 73 vẽ hai nửa mặt phẳng đối

nhau bờ là đường thẳng b Đặt tên cho hai nửa

mặt phẳng Vẽ hai tia đối nhau Ox , O y, vẽ Oz

tia bất kỳ khác tia Ox , Oy và xem trước bài “

Góc” Trả lời thế nào là một góc?

-HS: Làm bài tập 3, 5 (trả lời)

-HS: Vẽ hình:

(II)

y x

z

O

Tuần 20 – Tiết 17 NS

ND: $2 – GÓC A/Mục tiêu:

- Học sinh biết khái niệm góc, góc bẹt, biết vẽ góc, đặt tên góc, ký hiệu góc

- Nhận biết được điểm nằm trong góc, có ý thức được ứng dụng của góc trong thực tế

B/Chuẩn bị:

Bảng phụ và thước thẳng, compa

C/Tiến trình dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt đ ộng 1: Kiểm tra bài cũ

-GV? Thế nào là một nửa mặt phẳng bờ a?

-GV?Thế nào là 2 nửa mặt phẳng đối nhau?

-GV? Vẽ hai tia Ox, Oy ? Hai tia đó có đặc

điểm gì?

-HS1: Trả lời câu hỏi HS2: Vẽ hình Có chung gốc O.

Trang 3

-GV: đặt vấn đề vào bài mới

x

O

x

O

y

y

O

xˆ ; ˆ ; ˆ ∠xOyyOxOHoạt đ ộng 2:

Góc

-GV cho học sinh quan sát hình 4 SGK trả

lời:

-GV? Góc là gì?

Điểm O là đỉnh, hai tia Ox, Oy là hai cạnh

của góc xOy.

- GV: giới thiệu cách viết tên góc.

Kí hiệu: Cũng còn kí hiệu , ,

y

x

M

Góc xOy còn gọi là góc MON hoặc góc

NOM.

-HS: Góc là hình gồm hai tia chung gốc.

Hoạt đ ộng 3 :Góc bẹt

x

là góc bẹt

Quan sát hình vẽ hãy cho biết thế nào

gọi là góc bẹt ?

Hãy nêu các hình ảnh thực tế về góc

và góc bẹt.

-HS: Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.

HS: nêu các hình ảnh thực tế về góc và góc bẹt.

Hoạt đ ộng 4: Vẽ góc

- GV: Để vẽ góc, ta cần vẽ đỉnh và hai

cạnh của nó, ta vẽ nhiều vòng cung

nhỏ nối hai cạnh của góc để dễ thấy

góc ta đang xét: kí hiệu , Ž

-GV: cho HS vẽ hình vào vở -HS:

2 1

x O

Hoạt đ ộng 5: Điểm nằm bên trong

góc

-HS: vẽ hình

Trang 4

-GV: Khi hai tia Ox, Oy không đối

nhau, điểm M là điểm nằm bên trong

xÔy nên tia OM nằm giữa Ox, Oy, khi

đó ta còn nói: tia OM nằm trong xÔy

-GV? Khi nào thì điểm M là điểm nằm

bên trong góc xÔy

y x

O M

-HS: Khi tia OM nằm trong góc xOy.

Hoạt đ ộng 6: Củng cố, dặn dò

-GV:Nhắc lại toàn bộ kiến thức đã học

9- Điền vào chỗ trống …… hai tia

Oy, Oz

- GV: Vẽ góc tUv, vẽ điểm N nằm

trong góc tUv, vẽ tia ON.

- GV: dặn về học bài và làm bài tập 7;

8; 10 (SGK).- Chuẩn bị: §Số đo góc.

-HS: nhắc lại -HS: vẽ hình

Tuần 21- Tiết 18

NS:

ND:

§3 SỐ ĐO GÓC

I/ MỤC TIÊU:

-Kiến thức cơ bản:Công nhận mỗi góc có một số đo nhất định, số đo của góc bẹt là

1800.

Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù

-Kĩ năng cơ bản:Biết đo góc bằng thước đo góc.;Biết so sánh hai góc.;Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo góc.

II/ CHUẨN BỊ:

-GV: SGK, thước đo góc, êke.

III Tiến trình bài dạy:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt đ ộng 1: Kiểm tra bài cũ

-GV?Vẽ một góc, đặt tên Chỉ rõ đỉnh cạnh

của góc.

-GV? Vẽ tia nằm giữa hai cạnh của góc Hãy

cho biết các tên góc trên hình vẽ

-HS1: lên bảng -HS2: lên bảng.

Trang 5

?1 Hoạt đ ộng 2 : Đo góc

- GV giới thiệu thước đo góc Là một nửa

hình tròn được chia thành 180 phần bằng

nhau và được ghi từ 00 đến 1800, ta gọi tâm

của nửa hình tròn này là tâm của thước.

-GV? Muốn đo góc xOy, ta đặt thước đo góc

sao cho tâm của thước trùng với đỉnh O của

góc, một cạnh của góc (Oy) đi qua vạch 00

của thước Giả sử cạnh kia (Ox) đi qua vạch

1050, ta nói góc xOy có số đo 1050

(?) Có nhận xét gì về số đo của mỗi góc?

-GV: Làm

-GV: Chú ý trên thước đo góc, người ta ghi

các số từ 00 1800 ở 2 vòng cung theo 2 chiều

ngược nhau để việc đo góc được thuận tiện.

10 = 60’ ; 1’ = 60”

105 °

x

Kí hiệu: xÔy = 1050

* Nhận xét: mỗi góc có một số đo, số đo

của góc bẹt là 1800

Số đo mỗi góc không vượt quá 1800

0

30

ˆy=

O

x t ˆ U v x ˆ O y t ˆ U v s ˆ O t p ˆ I q s ˆ O t p ˆ I q p ˆ I q s ˆ O t

? 2 x ˆ O y t ˆ U vHoạt đ ộng 3: So sánh hai góc

- GV?Ta so sánh hai góc bằng cách so sánh

các số đo của chúng

Ví dụ: , = 300

Vậy ?

-GV: có số đo lớn hơn ta nói >, ta còn nói <

- GV: yêu cầu học sinh làm

-HS: =

-HS: Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau.

Hoạt đ ộng 4: Góc vuông, góc nhọn, góc tù

-GV? Góc có số đo bằng 900 gọi là góc gì?

-GV? Góc nhỏ hơn góc vuông gọi là góc gì?

-GV? Góc lớn hơn góc vuông nhưng nhỏ

hơn góc bẹt gọi là góc gì?

-HS: trả lời dựa vào hình vẽ SGK

HĐ 5:Củng cố

Hoạt đ ộng 5: Củng cố, dặn dò

14- Xem hình 21 SGK/79 cho biết góc

vuông, nhọn, tù, bẹt

-GV: Dặn học bài theo SGK, BTVN

12, 13, 15, 16 vàChuẩn b bài Khi nào

thì

-HS: xem hình vẽ và trả lời: Góc 1, 5 là góc vuông

Góc 3, 6 là góc nhọn Góc 4 là góc tù Góc 2 là góc bẹt -HS: ghi nhớ một số dặn dò về nhà của gviên

Trang 6

Tuần 22 – Tiết 19

NS:

ND:

§4 KHI NÀO THÌ x Oˆ y + y Oˆ z = x Oˆ z

I Mục tiêu:

-Kiến thức cơ bản:Nếu tia Oy nằm giữa 2 tai Ox, Oz thì xÔy + yÔz = xÔz.;Biết định nghĩa hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù

-Kĩ năng cơ bản:Nhận biết hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù.;Biết cộng số đo hai góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa hai cạnh còn lại.

-Thái độ: vễ, đo cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị

-GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc.

III Tiến trình bài dạy:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

B C A C

B

A

C

A

Bˆ = ˆ = ˆ L ˆ I K I ˆ L K I ˆ K LHoạt đ ộng1:

Kiểm tra bài cũ

-GV: Gọi hai học sinh lên bảng giải bài tập

12, 13(Sgk)

-HS:

bài12) = 600

bài13) = 900 ; = 450; = 450

y

O

x ˆ y ˆ O z x ˆ O z ?1 x ˆ O y y ˆ O z x ˆ O z x ˆ O y y ˆ O z x ˆ O zHo

ạt

đ ộng 2: Khi nào thì tổng số đo hai góc và

bằng số đo góc ?

-GV: Gọi HS làm

z y x

O

-GV: yêu cầu Vẽ góc xÔz bất kì, vẽ tia Oy nằm

trong góc đó

+ Đo góc xÔy , yÔz , xÔz

+ So sánh xÔy + yÔz với xÔz Nhận xét?

-GV cho học sinh Làm BT 18 SGK

-HS: đo=? ; =? ; =?

-HS: nêu + =

-HS: Nhận xét: Nếu tia Oy nằm giữa hai tia

Ox và Oz thì xÔy + yÔz = xÔz

Ngược lại, nếu xÔy + yÔz = xÔz thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oy

Hoạt đ ộng 3: Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù

nhau, kề bù.

-GV? Thế nào là hai góc kề nhau? - HS: Là hai góc có chung một cạnh và hai cạnh

còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có

bờ chứa cạnh chung

Trang 7

z y x

O

-GV? Thế nào là hai góc phụ nhau?

-GV? Thế nào là hai góc bù nhau?

-GV? Thế nào là hai góc kề bù?

x

0

- GV: Hai góc kề bùxÔy + xÔy’ = 1800

-HS: Là hai góc có tổng số đo bằng 900 -HS:Là hai góc có tổng số đo bằng 1800

-HS: Là hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau là hai góc kề bù

Hoạt đ ộng 4: Củng cố, dặn dò

-GV: Cho học sinh giải bài 19 (Sgk): Biết xÔy

và yÔy’ kề bù, xÔy = 1200 Tính yÔy’

Ta có xÔy + yÔy’ = ? (vì sao)

yÔy’ = ?

-GV: Cho giải bài23)

Biết MÂN là góc bẹt = 1800

Hai góc MAP và NAP kề bù nên NÂP = ?

Tia AQ nằm giữa hai tia nào?

x = PÂQ = ?

GV: Dặn học bài, BTVN 20, 21, 22 và Chuẩn

bị: bài học “Vẽ góc biết số đo”

Bài 19)Ta có xÔy + yÔy’ = 1800 (kề bù) yÔy’ = 1800 - xÔy

yÔy’ = 1800 - 1200 yÔy’ = 600

Bài 23 (Sgk) Hai góc MAP và NAP kề bù nên NÂP = 1800 -

330 = 1470

Vì AQ nằm giữa hai tia AN, AP nên

x = PÂQ = 1470 - 580 = 890

Tuần 23 – Tiết 20

NS:

ND:

§5 VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO

I Mục tiêu:

-Kiến thưc cơ bản: trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho xÔy = m0 (0 < m < 180).

-Kĩ năng cơ bản:.Biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc -Thái độ: đo, vẽ cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

-GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc.

III Tiến trình bài dạy:

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt đ ộng 1: Kiểm tra bài cũ

-GV? Khi nào thì xÔy + yÔz = xÔz?—

-GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 20 (Sgk)

-HS:trả lời Khi tia Oy nằm giữa hai tia Ox

và Oz thì xÔy + yÔz = xÔz -HS: Làm bài tập 20 (Sgk):

Vì tia OI nằm giữa OA, OB nên AÔI + IÔB

= AÔB AÔI = AÔB - BÔI Hay AÔI = 600 - 150

Vậy AÔI = 450

Hoạt đ ộng 2: Vẽ góc trên nửa mặt phẳng

-GV nêu ví dụ 1 trong SGK và hướng dẫn

Vẽ góc xÔy sao cho xÔy = 400

Đặt thước đo góc trên nửa mặt phẳng có bờ

chứa tia Ox sao cho tâm của thước trùng với

gốc O, tia Ox qua vạch O của thước Kẻ tia

Oy đi qua vạch 40 của thước đo góc

-GV? Kẻ được mấy tia Oy?

Nhận xét, làm BT 24 SGK

- GVnêu ví dụ 2: Vẽ ABC = 300

+ Vẽ tia BC bất kì

+ Vẽ tia BA tạo với BC góc 300

ABC là góc phải vẽ

y

x

O 40°

* Nhận xét: trên nửa mặt phẳng cho trước

có bờ chứa tia Ox bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho xÔy = m0

Hoạt đ ộng 3: Ve hai góc trên nửa mặt phẳng

- GV: Cho HS đọc ví dụ 3 SGK

+ Vẽ tia Ox bất kì

+ Vẽ tia Oy qua vạch 300

+ Tia Oz qua vạch 450

Ta được xÔy = 300, xÔz = 450

-GV?Ta thấy tia nào nằmgiữa hai tia còn lại?

Vì sao?

Nhận xét

-HS: Ta thấy tia Oy nằmgiữa hai tia Ox và

Oz vì xÔy < xÔz

* Nhận xét: xÔy = m0, xÔz = n0

Nếu m0 < n0 thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz.

Hoạt đ ộng 4: Củng cố, dặn dò

-GV: Cho học sinh giải bài tập 26c, d; 27;28

Bài 26c) yDx = ? d) EFy = ?

Bài 27) Biết BÔA = 1450, CÔA = 550

Tính BÔC = ?

Bài 28) Vẽ được hai tia Ay và Ay’ sao cho xÂy

= xÂy’ = ?

GV: dặn học sinh về nhà học bài, và làm BTVN

25, 26a, b; Chuẩn bị: trứơc bài “Tia phân giác

của goc”

-HS: lên bảng giải BT 26c, d ; 27; 28 có kết quả:

26c) yDx = 800 d) EFy = 1450 27) bài 27) Biết BÔA = 1450, CÔA = 550

Tính BÔC = 1450 - 550 = 900 Bài 28) Vẽ được hai tia Ay và Ay’ sao cho xÂy

= xÂy’ = 500 Hai tia Ay, Ay’ nằm giữa hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ Ax

Trang 9

Tuần 24 – Tiết 21

NS:

ND:

§6 TIA PHÂN GIÁC CỦA GÓC

I Mục tiêu:

-Kiến thức cơ bản:Hiểu tia phân giác của góc là gì? Hiểu đường thẳng phân giác của góc là gì?

-Kĩ năng cơ bản:Biết vẽ tia phân giác của góc.Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo,

vẽ, gấp giấy

II Chuẩn bị:

-GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, giấy trong

.

III Tiến trình bài dạy:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt đ ộng 1: Kiểm tra bài cũ

-GV: Gọi học sinh lên bảng giải bài tập 25

(Sgk):Vẽ góc IKM = 1350

M K

I

z

O

x

z

O

y ˆ = ˆ y Oˆz= x Oˆyx Oˆz y Oˆz =x OˆzHoạt

đ

ộng 2: Tia phân giác của một góc là gì?

-GV:Vẽ góc xOy = 900 Vẽ tia Oz nằm giữa

hai tia Ox, Oy sao cho góc xOz = 450 so sánh

góc xOz và yOz.

z

y

x

O

-GV:Ta thấy Oz nằm giữa Ox,Oy và , tia Oz

được gọi là tia phân giác của xÔy

-GV? Vậy tia phân giác của góc là gì?

-GV: Cho học sinh làm BT 30 SGK

-HS: Vì tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy

nên : = 900 - 450 = 450

Vậy

-HS: Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai

cạnh ấy hai góc bằng nhau.

Trang 10

O

x

z

O

0

32 2

64

ˆz = =

O x

Hoạ

t

đ ộng 3: Cách vẽ tia phân giác của một góc.

- GV nêu ví dụ: vẽ tia phân giác Oz của góc xOy

có số đo 640

+ Cách 1: dùng thước đo góc

Ta có:

Mà = 640

Vẽ Oz nằm giữa Ox, Oy sao cho góc

xOz = 320

+ Cách 2: Gấp giấy

Vẽ góc xOy lên giấy, gấp sao cho Ox trùng

với Oy Nếp gấp cho ta vị trí của tia phân

giác, vẽ tia phân giác theo nếp gấp đó.

32°

32° O

y

z

x

* Nhận xét:

Mỗi góc (không phải là góc bẹt) chỉ có 1 tia phân giác.

∠ ∠ ∠ ∠ ∠ ∠ ∠ ∠ ∠ ∠ ∠ ∠ 2

ˆy O x

Hoạt đ ộng 4:

Củng cố, dặn dò

-GV: Cho học sinh làm bài 32(Sgk) Chọn những

câu đúng:

a)xOt = yOt

b)xOt + tOy = xOy

c)xOt + tOy = xOy vàxOt = tOy

d)xOt = yOt =

-GV: c gợi ý giải bài Bài tập 33/sgk

-GV: Dặn học sinh về học bài, đọc trước các BT

33, 34, 35, 36, 37(Sgk) và Chuẩn bị giườ học

sau luyện tập

-HS: Câu c, d đúng

-HS: Chú ý một số gợi ý và hướng dẫn về nhà , chuẩn bị chu đáo cho giờ học luyện tập

_

Ngày đăng: 29/10/2014, 10:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Nửa mặt phẳng bờ a -HS: (…. ) Hai phần riêng biệt -HS: Chú ý khái niệm nửa mặt phẳng - hinh ki 2 lop 6
Hình 1 Nửa mặt phẳng bờ a -HS: (…. ) Hai phần riêng biệt -HS: Chú ý khái niệm nửa mặt phẳng (Trang 1)
Hình   tròn  được  chia   thành   180  phần   bằng - hinh ki 2 lop 6
nh tròn được chia thành 180 phần bằng (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w