1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GDCD 12 - thao giang T11

36 733 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 3,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm bình đẳng trong lao động:- Bình đẳng giữa người công dân trong việc thực hiện quyền lao động thông qua tìm kiếm việc làm.. - Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người la

Trang 1

Giáo viên : Vũ Ngọc Hân

trường THPT trần phú

Trang 2

NỘI DUNG BÀI HỌC:

2 Bình đẳng trong lao động:

a Thế nào là

bình đẳng trong lao động?

b Nội dung bình đẳng trong lao động

Bài 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG

MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI.

Trang 4

* Hiến pháp 1992 (điều 55) qui định:

“Lao động là quyền nghĩa vụ của công dân” đồng thời ghi nhận “Nhà nước và

xã hội có kế hoạch tạo ra ngày càng nhiều việc làm cho con người lao động”.

Bài 4 : QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG

MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI.

Trang 5

a Khái niệm bình đẳng trong lao động:

- Bình đẳng giữa người công dân trong

việc thực hiện quyền lao động thông qua tìm kiếm việc làm.

- Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động.

- Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

Bài 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG

MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI.

Trang 6

Thông qua hợp đồng lao động Tìm kiếm việc làm

Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

Trang 7

Bài 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG

MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI.

2 Bình đẳng

trong lao động:

Theo em, nguyên tắc cơ bản của pháp luật lao đông xác định quyền bình đẳng trong lao động của công dân được thể hiện trên phương diện nào?

Trang 8

b Nội dung cơ bản của bình đẳng trong

lao động:

MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI.

Trang 9

2 Nguyên tắc của hợp đồng lao động là gì?

3 Tại sao phải kí kết hợp đồng lao động? Ý nghĩa tác dụng?

?

1 Quyền bình

đẳng giữa lao động nam và lao động nữ được thể hiện như thế nào?

2 Đối với lao động

nữ được quan tâm

về cái gì?

3.Theo em giữa lao động nam và lao động nữ có gì khác nhau không?

Nhóm III

?

Trang 10

- Quyền lao động: được tự do sử dụng

sức lao động của mình trong việc tìm kiếm và lựa chọn việc làm, và làm việc cho bất kỳ ai, bất cứ nơi nào mà Pháp luật không cấm.

- Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động: mọi người đều có

quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp với khả năng, điều kiện, sở thích của mình không phân biệt đối xử.

- Những ưu đãi của nhà nước với người

có chuyên môn, trình độ kỹ thuật cao không bị xem là bất bình đẳng.

* Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động:

Trang 13

Cải tiến máy làm gạch Sáng chế máy cày của nông dân

Trang 14

Nghiên cứu

Nghiên cứu cổ vật Nghiên cứu hóa chất

Trang 15

Ông: Đào Kim Tường ở tỉnh Bình Định phát minh ra chiếc máy bóc vỏ lạc.

Ông: Nguyễn Văn Sành

với máy bóc hành tỏi

Trang 17

vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trang 18

Không trái pháp luật và được thỏa ước lao động

Giao kết trực tiếp giữa người sử dụng lao động

và người lao động.

* Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng:

Trang 19

Ví dụ: Anh Tuấn đến công ty may mặc kí hợp đồng lao động với

giám đốc công ty A Qua trao đổi từng điều khoản, hai bên đã thỏa thuận kí hợp đồng dài hạn trên cơ sở tự nguyện, không bên nào ép buộc bên nào

Nội dung thỏa thuận:

1 Công việc anh Tuấn phải làm là thiết kế mẫu quần áo.

2 Thời gian làm việc: 8 tiếng/ngày.

3 Thời gian nghỉ ngơi: thời gian trong ngày, ngoài giờ làm việc theo hợp đồng, nghỉ lễ, tết, nghỉ ốm theo qui định của Pháp luật.

4 Tiền lương: Giám đốc công ty A trả 2 triệu đồng/tháng.

5 Địa điểm làm việc

6 Thời hạn hợp đồng: 5, 10, 15 năm.

7 Điều kiện an toàn, vệ sinh lao động

8 Bảo hiểm xã hội cho anh Tuấn

- Anh Tuấn phải trích 5% tổng thu nhập lương hàng tháng để đóng bảo hiểm xã hội.

9 .

Trang 20

- Kí kết hợp đồng lao động: Sau khi

kí kết hợp đồng lao động, quyền lao động của công dân trở thành quyền thực tế của mỗi bên.

- Ý nghĩa tác dụng: Mỗi bên tham gia

kí hợp đồng lao động đều có quyền

và nghĩa vụ pháp lí nhất định, các bên đều phải có trách nhiệm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình.

Trang 21

Bình đẳng về quyền trong lao động:

Bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm;

về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc

về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác.

* Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ:

- Lao động nữ: được quan tâm đến đặc

điểm về cơ thể, tâm lí và chức năng làm

mẹ trong lao động để có điều kiện thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ lao động.

Trang 22

* Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ:

Điều 109:

1 Nhà nước bảo đảm quyền làm việc của phụ nữ bình đẳng về mọi mặt với nam giới, có chính sách khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để người lao động nữ có việc không trọn ngày, không trọn tuần, giao việc làm tại nhà.

2 Nhà nước có chính sách và biện pháp từng bước

mở mang việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khoẻ, tăng cường phúc lợi vật chất và tinh thần của lao động nữ nhằm giúp lao động nữ phát huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hoà cuộc sống lao độngvà cuộc sống gia đình.

Trang 23

1 Nghiêm cấm người sử dụng lao động có hành

vi phân biệt đối xử với phụ nữ, xúc phạm danh

dự nhân phẩm của phụ nữ.Người sử dụng lao động phải thực hiện nguyên tắc bình đẳng nam

nữ về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

2 Người sử dụng lao động phải ưu tiên nhận phụ nữ vào làm việc khi người đó đủ tiêu chuẩn tuyển chọn làm công việc phù hợp với cả nam và

nữ mà doanh nghiệp đang cần.

3 Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.

Trang 24

Điều 114:

Người lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con, cộng lại từ bốn đến sáu tháng do chính phủ qui đinh tuỳ theo qui định, tuỳ theo điều kiện lao động, tính chất công việc nặng nhọc, độc hại và nơi xa xôi hẻo lánh Nếu sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 30 ngày.Quyền lợi của người lao động nữ trong thời gian nghỉ thai sản được qui định tại điều 141 và điều144 của bộ luật.

Trang 25

1 Lao động nữ có được ưu tiên tuyển dụng vào làm việc:

Trường hợp cả nam cả nữ dự tuyển và đều đạt tiêu chuẩncho một công việc thì ưu tiên tuyển lao động nữ

2 Lao động nữ được hưởng những ưu đãi gì về thời gian làm việc:

Được nghỉ 30 phút mỗi ngày trong thời gian hành kinh

Được nghỉ 60 phút mỗi ngày trong thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi

Được giảm bớt 1 giờ làm việc hàng ngày, vẫn hưởng nguyên lương nếu đang làm công việc nặng nhọc, có thai đến

tháng thứ 7 được chuyển công việc nhẹ hơn Không phải làm thêm giờ, làm việc ban đêm, đi công tác xa

* Một số qui định của Pháp luật dành cho lao động nữ

và các tổ chức sử dụng lao động nữ

(Trích Bộ luật lao động 2006)

Trang 26

* Một số qui định của Pháp luật dành cho lao động nữ

4 Những quy định cấm đối với người sử dụng lao động khi sử dụng lao động nữ:

Cấm phân biệt đối xử trong việc làm, nghề nghiệp, trong trả lương và nâng lương Cấm xúc phạm đến danh dự và nhân phẩm của người lao động nữ Không được sử dụng lao động nữ làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại có ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh đẻ và nuôi con

Không được sử dụng lao động nữ ở bất kỳ độ tuổi nào làm việc thường xuyên dưới hầm mỏ hoặc ngâm mình dưới nước

Không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Trang 27

Bình đẳng giới

trong lao động Môi trường lao động tác động lớn đến sức khỏe phụ nữ.

Trang 29

Tạo việc làm, đào tạo nghề cho phụ nữ - Giải pháp thúc đẩy

bình đẳng giới trong lao động.

Trang 30

Bộ luật Lao động (sửa đổi bổ sung năm 2006) – Điều 5:

1. Mọi người đều có quyền làm việc và nghề nghiệp, học nghề và nâng cao trình độ nghề nghiệp, không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, thành phần xã hội, tin ngưỡng, tôn giáo.

2 Mọi hoạt động tạo ra việc làm dạy nghề và học nghề

để có việc làm, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh thu hút nhiều lao động đều được Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi hoặc giúp đỡ.

Hiến pháp 1992 - Điều 63:

“Lao động nữ và nam việc làm như nhau thì tiền lương ngang nhau Lao động nữ có quyền được nghỉ

và hưởng chế độ thai sản.”

Trang 31

- Tình trạng bóc lột sức lao động của trẻ em (dưới 15 tuổi).

- Phân biệt giữa lao động nam và lao động nữ Vi phạm hợp đồng lao động (tiền công, điều kiện lao động, thời gian lao động, nghỉ ngơi, BHXH )

- Không có chế độ đãi ngộ cho người có tài năng học vấn, kinh nghiệm, tay nghề cao.

- Lừa đảo lao động xuất khẩu sang nước ngoài.

? Là HS, em cần làm

gì để trở thành người lao động có tay nghề

và bình đẳng trong

lao động?

Hãy nêu những tồn tại được xem là bất bình đẳng trong xã hội hiện

nay mà em biết?

Trang 32

Câu 1: Theo Hiến pháp 1992, lao động được quy định:

Nghĩa vụ của công dân.

Trách nhiệm của công dân.

Bổn phận của công dân.

Quyền và nghĩa vụ của công dân.

Trang 33

Câu 2: Bình đẳng trong lao động được hiểu là:

- Bình đẳng của công dân trong thực hiện quyền lao động.

- Bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao

Trang 34

6 Mọi người đều có quyền tự do lựa chọn

việc làm phù hợp với khả năng của mình.

Trang 35

ÀI TẬP VỀ NHÀ

Làm bài tập 6 SGK trang 43.

1 Tìm hiểu bài 4: tiếp theo đơn vị kiến thức 3:

“Bình đẳng trong kinh doanh”.

2. Đọc và tìm hiểu “Luật doanh nghiệp năm

2005” và thông tin “cơ hội thị trường quốc tế”, “Hội nhập kinh tế quốc tế”.

Trang 36

Giáo viên thực hiện:

Ngày đăng: 29/10/2014, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w