• Giới hạn trên của DR bị hạn chế bởi chuyển đổi Analog-Digital A/D converter y g g của bộ xử lý.• DR của camera kỹ thuật số hiện đã vượt khá xa so với film... tuỳ thuộc vào từng thiết
Trang 1Hồ Long Phi
8-2011
1
Trang 2 Khái niệm về màu sắc
à Màu sắc trong kỹ thuật số
à Độ phân giải số và dynamic range
à Những nhận xét quan trọng
h
à Hoà hợp màu
Quản lý màu
à Không gian màu (color space) g g ( p )
à Độ phân giải màu (color depth)
Trang 3KHÁI
KHÁI Ni NiỆ ỆM M V VỀ Ề MÀU S MÀU SẮ ẮC C
3
Trang 4 Pixels:
Hình ảnh ghi nhận được thông qua ma trận của các
điểm ảnh gọi là Pixel.
Các Pixel ghi nhận màu sắc thông qua:
à Bộ lọc màu R-G-B
à Cường độ sáng
Mỗi pixel được lưu trữ theo các chế độ khác nhau:
à 3 x 8 bits = 24 bit màu (file Jpg)
à 3 x 16 bits = 48 bit màu (File Tiff, Psd)
4
Trang 5• Các pixel được lọc qua filter màu bố trí xen kẽ.
VD: Sensor 16 Mp sẽ chứa 4Mp đỏ, 4 Mp xanh dương và 8 Mp xanh lá cây Do đó màu xanh lá cây thường ít bị nhiễu.
• Sắc độ của mỗi pixel tuỳ thuộc vào cường độ sáng thu nhận được
• Khả năng phân biệt sắc độ phụ thuộc vào độ phân giải của sensor
(bit-depth)
5
Trang 6Nội suy
6
Trang 7• Khoảng cách giữa các pixel gây ra
hiện tượng sai lệch màu
• Việc nội suy màu của camera cũng
gây ra sai lêch màu
gây ra sai lêch màu
7
Trang 8Bit depth Độ phân giải Giá trị Min Giá trị Max
Trang 9• File Jpg (8 bits) có khả năng thể hiện 28 = 256 sắc độ (level) khác
nhau tương đương với 256 x 256 x 256 =16 8 triệu màu!
• File TIFF, PSD có khả năng thể hiện 216 = 65535 => 28 ngàn tỉ màu!!
•Máy ảnh có khả năng ghi nhận 12-14 bit
• Monitor có khả năng thể hiện 8 bit, máy in còn kém hơn
• Mắt người thường không phân biệt quá 200 sắc độ
Tại sao cần nhiều bit?
• Số bit thừa là dành cho việc xử lý ảnh.
9
Trang 10Quá tối Quá sáng Quá sáng
Số photon nhận được rất Số lượng photon ghi Pixel quá nhỏ nên hiện
Số photon nhận được rất
ít Giới hạn dưới ghi
nhận được bởi camera
được goị là Read Noise
Nếu số photon nhận
đ hỏ h iới h
Số lượng photon ghi nhận được thể hiện độ sáng (lightness).
Khi Pixel không đủ chưá
ố h t hậ đ
Pixel quá nhỏ nên hiện tượng overflow xảy ra khá sớm, làm hạn chề khả năng khi nhận tín hiệu vùng sáng.
được nhỏ hơn giới hạn
Read Noise thì sensor
không thể phân biệt
được màu.
số photon nhận được, một phần sẽ bị mất đi (overflow) Trên bức ảnh sẽ xuất hiện vùng cháy trắng ( y g (
Trang 1111
Trang 12SRN càng nhỏ thì camera càng thu được nhiều photon trong vùng tối.
Trang 13• Thông số quan trọng xác định dynamic range là tỉ số Signal-to-Noise (là tỉThông số quan trọng xác định dynamic range là tỉ số Signal-to-Noise (là tỉ
lệ của tổng số photon nhận được chia cho số photon bị nhiễu)
• SNR càng lớn thì tín hiệu nhận được càng chính xác, tránh phải nội suy
Trang 15• Đối với các camera hiện đại thì A/D coverter chính là nguồn gốc
chủ yếu gây ra noise
• Đối với các camera P&S thì noise chủ yếu quyết định bởi
sensor (Read Noise)
Trang 16• Giới hạn trên của DR bị hạn chế bởi chuyển đổi Analog-Digital (A/D converter) y g g ( )của bộ xử lý.
• DR của camera kỹ thuật số hiện đã vượt khá xa so với film
Trang 17 Bitmap:
Cá fil l i à (BMP PCX PICT GIF) l t ữ á h thứ t tiế ê ó d
Các file loại này (BMP, PCX, PICT, GIF) lưu trữ cách thức trực tiếp nên có dung lượng khá lớn
JPG-RAW:
Các file ảnh số thường được lưu trữ dưới chế độ:
à JPEG: 3 x 8 = 24bit (mỗi màu được lưu trữ bằng 8 bit)
à RAW: 3 x 16 = 48bit (mỗi màu được lưu trữ bằng 16 bit
Khả ă hể hiệ à
Khả năng thể hiện màu:
Số màu có khả năng thể hiện cho bởi:
à JPEG: 2 8 = 256 (0-255)
à RAW (TIFF, PSD): 2 16 = 65536 (0-65535)
17
Trang 18 File JPG:
Lưu trữ theo chế độ 8 bit cho mỗi màu Khả năng thể hiện màu là 2 8 = 256 sắc độ cho
ỗ mỗi màu.
Dùng thuật toán nén nên mỗi lần xử lý chất lượng ảnh lại bị thay đổi.
Thuật toán nén Jpg cũng đã thực hiện chỉnh Gamma về 2.2 (tương ứng với monitor CRT) d đó khi hể hiệ lê i LCD ẽ khô ò đú
CRT), do đó khi thể hiện lên monitor LCD sẽ không còn đúng.
Trang 19 Nên chụp, lưu trữ và xử lý ảnh có độ phân giải
ể
màu cao để tăng độ chính xác.
tuỳ thuộc vào từng thiết bị; trong đó máy ảnh hiện vẫn là thiết bị có độ phân giải màu tốt nhất
vẫn là thiết bị có độ phân giải màu tốt nhất.
lớn càng tốt.
Trang 2020
Trang 21R G B Tỉ lệ bằ h iữ á
1.000 1.000 1.000 0.500 0.500 0.500 0.000 0.000 0.000
1.000 0.000 0.000
• Tỉ lệ bằng nhau giữa cácmàu cho ra ảnh trắng đen
• Giá trị của mỗi số nói lên
.000 0.000 0.000 0.750 0.750 0.000 0.000 0.500 0.000 0.500 1.000 1.000 0.500 0.500 1.000
Giá trị của mỗi số nói lên
độ bão hòa màu(saturation)
0.750 0.250 0.750 0.628 0.643 0.142 0.255 0.104 0.918 0.116 0.675 0.255 0.941 0.785 0.053 0.704 0.187 0.897 0.931 0.463 0.316 0.998 0.974 0.532 0.099 0.795 0.591 0.211 0.149 0.597
Trang 22Liên tục Tương phản
Trang 2323
Trang 29 Còn gọi là SATURATION hay COLOR INTENSITY.
Mỗi đường nối từ White đến một điểm màu chuẩn
sẽ cho ra một HUE
Mỗi vị trí trên đường nối từ White đến một điểm màu chuẩn sẽ tương ứng với các SATURATION
29
Trang 30 Màu chuẩn được ghi nhận bởi camera và phụ
thể được một camera full frame
thể được một camera full frame.
30
Trang 31 Gamut:
Là vùng màu mà một phương tiện như Film, Printer, Monitor,
ểProjector có thể tái hiện ra được
Các màu không thể hiện được trên một phương tiện nào đó được gọi là
vượt Gamut (out of Gamut)
31
Trang 32 RGB:
RGB:
sử dụng 3 màu căn bản RED-GREEN-BLUE, mỗi màu được thể hiện ở 2 n mức độ (n là số bit màu).
sRGB là không gian màu có Gamut nhỏ, thích hợp cho WEB
Adobe RGB (1998) có Gamut rộng hơn, thích hợp cho việc thể hiện các ảnh chất lượng cao và in ấn.
Apple RGB, ColorMatch RGB… không còn thông dụng.
32
Trang 33 CMYK (Cyan-Magenta-Yellow-blacK) ( y g )
Sử dụng 4 màu căn bản như thường thấy ở các máy in phun.
CMYK có Gamut nhỏ hơn RGB, do đó việc chuyển đổi từ máy tính sang máy in thường bị sai lệch màu.
33
Trang 35ỗ h ế b G kh h đ h l h ế b
Mỗi thiết bị có một Gamut khác nhau, trong đó máy in thường là thiết bị
có Gamut nhỏ nhất
Chuyển đổi màu sắc qua lại giữa các thiết bị có thể làm mất thông tin màu.y q g g
Một số màu có thể thể hiện trên thiết bị này nhưng không thể hiện được
trên thiết bị kia
Adobe RGB là không gian màu tương đối rộng, nên chọn khi chụp và xử
lý ảnh
Chỉ sau khi xử lý xong hãy chuyển đổi sang các KGM khác (nhỏ hơn) để
Chỉ sau khi xử lý xong hãy chuyển đổi sang các KGM khác (nhỏ hơn) đểupload trên Internet hay in
Một số màu có thể in (theo chế độ CYMK) nhưng không thể thấy được trênmonitor (sRGB)
monitor (sRGB)
35
Trang 36Adobe (1998)
G
B 8167 149130 122154 10869 128174 189170 R
G 194121 7991 17085 8462 167186 213162
G
B 12148 16291 8597 10562 18673 16257 R
G B
54 62 149
101 148 76
152 48 58
228 199 55
164 83 144
63 134 163
R G B
242 241 236
200 200 199
159 160 159
122 121 120
84 84 84
53 53 53
Màu sắc có thể thay đổi thông số RGB tuỳ theo hệ màu Nhiệm vụ của
không gian màu là tính đổi các giá trị này sau cho bảo toàn màu sắc
36
Trang 37• GAMMA là hệ số quy định tỉ lệ giữa độ sáng của màu gốc (Input) và
độ sáng của màu xuất ra trên thiết bị (Output)
File 8 bit: Độ sáng trên thiết bị = (Input level / 255) Gamma
• Gamma của máy ảnh và LCD là 1; Gamma của monitor CRT là 2.2;
Gamma của MAC monitor (trước version 10.6) là 1.8 và 2.2 (sau
version 10.6); Gamma của sRGB và Adobe RGB là 2.2
•
• Do đó việc chuyển đổi giữa các thiết bị có khả năng làm thay đổi sắc
độ (độ sáng của màu)
•Tham khảo trang http://www.gballard.net/psd/srgbforwww.html để
hiểu thêm về Monitor của Bạn
37
Trang 3894 123 156
88 108 65
130 129 177
100 190 171
194 84 98
91 59 107
160 188 60
230 163 42 R
177 44 56
238 200 27
187 82 148
-49
135 166 R
161 161 161
122 122 121
83 83 83
50 49 50
38
Trang 39 http://www.normankoren.com/makingfineprints1A.html
Vào website trên đây để download ảnh mẫu dùng để test Monitor và máy in
39
Trang 40Camera color profile: Adobe RGB
Color management system: Adobe engine
Monitor color profile: Monitor RGB
Printer color profile: Printer RGB
40
Trang 41 Cân chỉnh monitor theo hướng dẫn từng bước (Step by step wizard)
http://www.lagom.nl/lcd-test/contrast.php
41
Trang 42 Color Management: EDIT > COLOR SETTINGS
• Working space : Adobe RGB 1998 cho phổ màu rộng, thích hợp với các máy ảnh DSLR
ảnh DSLR.
• Color management: Convert to working space RGB để chuyển về một hệ màu thống nhất.
• Conversion Options:
– Intent Perceptual: cho phổ màu rộng nhất, nhưng không trung thực, nhiều màu sẽ có thể vượt gamut của máy in.
– Intent Saturation: chuyển đổi màu theo hướng sặc sỡ nhưng không chính xác.
– Intent Relative Colorimetric : chuyển đổi màu theo hướng bảo toàn màu sắc.
– Intent Absolute Colorimetric Intent Absolute Colorimetric : : chuyển đổi màu theo hướng cắt
bỏ các màu không không có sẵn.
42
Trang 44 Chọn Edit Æ Convert to Profile.
Chọn Profile theo khai báocủa Lab (nếu biết)
ế
phải giả định
Kiểm tra lại trên Monitor
Kiểm tra lại trên Monitor
Tăng cường màu đen khi chọn
Intent RELATIVE (xem ở trang 40)
Giảm hiện tượng gãy màu bằng
cách thệm vào các chấm Noise (áp
dụng cho file 8 bit)
44
Trang 45Mục đích của việc quản lý màu khi in là giảm bớt sự khác biệt khi
chuyển đổi không gian màu từ RGB sang CMYK
Việc thu nhỏ không gian màu có thể dẫn đến sai lệch
45
Trang 46Adobe RGB sRGB
46
Trang 47sRGB Printer
47
Trang 48 Hiện tượng sai lêch màu khi in so với bản gốc
à Ả nh Adobe RGB phù hợp cho việc chụp và xử lý nhưng
sẽ bị sai lệch nhiều khi in ra do Gamut của máy in nhỏ.
à Ả nh sRGB sẽ ít bị sai lệch hơn
48
Trang 49Cài đặt ICC của máy in
• Cài đặt ICC của máy in
• Dùng chức năng View > Proof setup > Custom và chọn ICC của loại
máy in và giấy
• Chọn View > Proof Colors để giả lập ảnh sau khi in.g
• Chỉnh lại ảnh sao cho tương đối giống với ảnh gốc (chủ yếu là chỉnh
Hue/Saturation/Lightness sao cho gần giống nhất với ảnh gốc)
49
Trang 50 Sau khi xử lý xong trên file 16 bits hãysave lại bản gốc.
SAVE AS, chọn color mode 8 bits
Chọn View > Proof setup > Monitor RGB
Click vào Proof color để kiểm tra và
xử lý màu lại nếu cần trước khi
upload
50
Trang 51• Print manages colors
• Photoshop manages colors p g
Trang 52 Color Management:
Printer manages Colors
Printer Profile: OFF
Á d h t ờ h khô biết ì
Áp dụng cho trường hợp không biết gì
về ICC của máy in
52
Trang 54 Khai báo các tùy chọn trong
Printing preferences sao cho phùhợp:p
54
Trang 56 Áp dụng cho phương pháp 2
(Photoshop manages Colors)
56
Trang 57 Bước 1: Liên hệ với Lab để tìm hiểu thông tin về Color Settings, loại máy và giấy
à Working space mặc định là Adobe RGB hay sRGB?
à Hiệu máy in và model, nếu được thì xin file về ICC profile của máy in và loại giấy.
Bước 2: Dùng Proof Colors để giả lập ảnh in ra ứng với loại máy và giấy đã chọn để hình dung ra bức ảnh sau khi in.
Bước 3: Chỉnh sửa Hue/Saturation để bù lại phần bị mất sao cho gần giống với ảnh gốc.
Bước 4: Convert file gốc qua Working space của máy in (hoặc sRGB) và giao file cho Lab Nếu được thì cung cấp cho Lab một bức ảnh khổ nhỏ để tham chiếu.
Bước 5: Dặn Lab càng ít can thiệp càng tốt.
57
Trang 58 Bước 1: Convert file gốc qua Working space của máy in
(th ờ là RGB)
(thường là sRGB)
cho gần giống với ảnh gốc.
bức ảnh khổ nhỏ để tham chiếu.
58
Trang 59 1: File bị chuyển Working space: sRGB Ù AdobeRGB
RGB > Ad b RGB Ả h ẽ iữ ê
sRGB => AdobeRGB: Ảnh sẽ giữ nguyên
AdobeRGB => sRGB: Ảnh sẽ trở nên nhạt hơn
2: Khai báo Color Management của máy in
Photoshop manages colors: là trường hợp lý tưởng
Printer manages colors: sẽ nguy hiểm nếu Lab tác động nhiều lên ảnh gốc
Rất khó dự đoán được kết quả in nếu không biết được cách khai báo
thường dùng ở Lab.
59
Trang 60ICC của máy in
Chuyển đổi màu từ Adobe RGB
sang CMYK của máy in một cách
chính xác nhất.
60
Trang 61space của Lab (nếu biết)
61