1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi mon hoa chuyen ptnk tran phu

11 494 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 152,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu hiện tượng quan sát được và viết các phương trình phản ứng khi cho từ từ natri dư lần lượt vào dung dịch sắt III clorua, dung dịch nhôm clorua 3.. Viết 4 phương trình phản ứng mà sản

Trang 1

ðưa lờn bởi CHVF Diễn ủàn THPT Chuyờn Hựng Vương http://chuyenhungvuong.net

Sở giáo dục và đào tạo

Hải Phòng

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10

trường PTTH Năng khiếu Trần Phú

Năm học:1999 - 2000

Đề chính thức:

Môn thi : Hóa học Thời gian làm bài: 150 phút (không kể giao đề)

Câu 1: (4đ)

1 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau đây:

a) Al + CuCl2 dd →

b) Al + NaOH dd →

c HNO +3 BaSO4→

2 Nêu hiện tượng quan sát được và viết các phương trình phản ứng khi cho từ từ natri (dư) lần lượt vào dung dịch sắt (III) clorua, dung dịch nhôm clorua

3 Viết 4 phương trình phản ứng mà sản phẩm tạo thành co khí sỉnh ra là SO2

Câu 2: (4đ)

Cho luồng khí Hyđrô (dư) lần lượt qua các bình mắc nối tiếp và được đốt nóng có đựng từng chất: CaO, CuO, Al2O3, Fe2O3,Na2O

Sau đó lấy các chất còn lại trong mỗi bình cho tác dụng lần lượt với CO2, AgNO3 dung dịch HCl, dung dịch AgNO3

Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Câu 3: (4đ)

Có hỗn hợp khí gồm CO, CO2, SO2, SO3 Bằng phương pháp hóa học làm thế nào để nhận ra sự có mặt của mỗi khí trong hỗn hợp Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)

Câu 4: (4đ)

Khử hoàn toàn 2,4gam hỗn hợp gồm CuO và một số ôxit sắt bằng hyđrô thấy còn lại 1,76gam chất rắn Hòa tan toàn bộ chất rắn đó bằng dung dịch HCl thì thấy thoát ra 0,448l khí (đktc) Xác định công thức của ôxit sắt biết số mol của hai ôxit trong hỗn hợp bằng nhau

Câu 5: (4 đ)

Hỗn hợp A gồm CH4, C2H4 và H2 Đốt cháy 1,68l hỗn hợp A rồi hấp thu hoàn toàn khí

CO2 tạo thành bằng 3 l dung dịch Ca(OH)2 nồng độ 2M thu được 4,5 gam kết tủa

Xác định % thể tích các khí trong hỗn hợp A biết 0,7 lít hỗn hợp khí này nặng 0,4875gam Thể tích các khí đều do ở (đktc) và các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn

Cho: H = 1, C = 12, O = 16, Cu = 64, Fe = 56

Trang 2

t 0

Sở giáo dục và đào tạo

Hải Phòng

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10

trường PTTH Năng khiếu Trần Phú

Năm học:2000 - 2001

Đề chính thức:

Môn thi : Hóa học Thời gian làm bài: 150 phút (không kể giao đề)

Câu 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng:

1) Fe3O4 + HCl → ; 2) FeS +2 O2 →

3) Cu + H2SO4 đặc, t0 → 3) Fe x O y +COFeO+CO2

Câu 2:

1 Trình bày phương pháp điều chế CaSO4, FeCl,H2SiO3 từ hỗn hợp CaCO3, Fe2O3 và SiO2

2 Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết từng khí trong hỗn hợp khí gồm CO2, SO2,

C2H4 và CH4

Câu 3: Nhiệt hoàn toàn 20 gam hỗn hợp MgCO3,CaCO3,BaCO3 thu được khí B Cho khí B hấp thụ hết vào nước vôi trong được 10 gam kết tủa và dung dịch C Đun nóng dung dịch C tới phản ứng hoàn toàn thấy tạo thành thêm 6 gam kết tủa

Hỏi % khối lượng của MgCO3 nằm trong khoảng nào ?

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Metan, axetilen và etilen thu được 39,6 gam CO2 và 14,4 gam H2O Mặt khác cho 2,24 lít hỗn hợp X ở (đktc) đi từ từ qua nước brom dư thấy có 19,2 gam brom tham gia phản ứng

1 Tính m

2 Tính % thể tích mỗi khí trong X

Câu 5: A là dung dịch H2SO4 B là dung dịch NaOH

1 Trộn 50ml dung dịch A với 50 ml dung dịch B được dung dịch C Cho quỳ tím vào C thấy có màu đỏ Thêm từ từ 20ml dung dịch NaOH 0,1M vào dung dịch C thấy quỳ ở lại màu tím

2 Trộn 50ml dung dịch A với 100 ml dung dịch B được dung dịch D Cho quỳ tím vào D thấy

có màu xanh Thêm từ từ 60ml dung dịch HCl 0,1M vào dung dịch C thấy quỳ ở lại màu tím

Tính nồng độ mol (mol/l) của các dung dịch A, B

Câu 6: Chia hỗn hợp A gồm rượu etylic và rượu X (CnHm(OH)3) thành 2 phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng hết với Na thu được 15,68 lít H2 (ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần 2 thu được

Trang 3

ðưa lờn bởi CHVF Diễn ủàn THPT Chuyờn Hựng Vương http://chuyenhungvuong.net

35,84 lít CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và 39,6 gam H2O Tìm công thức phân tử, viết công thức

cấu tạo của rượu X, biết rằng mỗi nguyên tử cacbon chỉ có thể liên kết với 1 nhóm - OH

Cho: H = 1, C = 12, O = 16, Mg = 24, Ca = 40, Ba = 137, Br = 80

Sở giáo dục và đào tạo

Hải Phòng

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10

trường PTTH Năng khiếu Trần Phú

Năm học:2001 - 2002

Đề chính thức:

Môn thi : Hóa học Thời gian làm bài: 150 phút (không kể giao đề)

Câu 1:

1 Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

a) Cu + H2SO4đn ⇒

b) Fe + H2SO4 đn ⇒ + SO2 +

c) Cu + HNO3đ ⇒ + NO2 +

d) Fe + HNO3đn ⇒ + NO2 +

2 Cho 6 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe, Cu phản ứng hết với dung dịch gồm HNO3 và

4

2SO

H thu được m(g) hỗn hợp muối và 4,2 lít hỗn hợp khí A ở điều kiện tiêu chuẩn gồm NO2

và SO2

a) Hỏi m nằm trong khoảng nào?

b) Nếu 4,2 lít hỗn hợp khí A có khối lượng bằng 9,75g thì có giá trị bằng?

Câu 2:

1 Từ các chất: Fe,HCl,Al4C3,CaC2,KMnO4,C2H5OH,H2SO4đ, C có thể điều chế

được những khí nào ? Viết phương trình phản ứng

2 Có 5 dung dịch không màu đựng 5 lọ mất nhãn:

2 4

2

,AgNO NaOH Na SO Ba OH

không Trình bày cách làm

Câu 3:

1 Hòa tan muối MCO3 trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 7,84% thu được dung dịch muối MSO4 có nồng độ 11,5% Xác định kim loại M

2 Nguyên tố A có công thức hợp chất với hiđô là AHx (H chiếm 25% về khối lượng) Nguyên tố B có công thức oxit là BOy (B chiếm 50% về khối lượng)

Biết MBOy = 4 MAHx Xác định khối lượng nguyên tử của A và B

Trang 4

Câu 4:

Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít 1RH X (đktc) Cho toàn bộ sản phẩm lần l−ợt qua bình 1 (đựng 14,6 gam dung dịch H2SO4 98%) và bình 2 (đựng 250ml dung dịch Ca(OH)2 1M) thì thấy: ở bình 1 nồng độ H2SO4 là 71,54% và ở bình 2 có 20g kết tủa tạo thành

Xác định CTPT của A, từ đó viết CTCT của A

Trang 5

ðưa lờn bởi CHVF Diễn ủàn THPT Chuyờn Hựng Vương http://chuyenhungvuong.net

Sở giáo dục và đào tạo

Hải Phòng

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10

trường PTTH Năng khiếu Trần Phú

Năm học:2002 - 2003

Đề chính thức:

Môn thi : Hóa học Thời gian làm bài: 150 phút (không kể giao đề)

Bài 1: (7,5đ)

1 Lấy ví dụ bằng phương trình phản ứng cho các trường hợp sau (ghi rõ điều kiện, nếu có):

a Một oxit + 1 chất khác ⇒ 2 muối

b Một đơn chất + axít ⇒ 3 ôxit

2 Có 5 dung dịch không màu đựng trong 5 lọ mất nhãn NaHSO4, KHCO3, Na2SO3, Mg(HCO3)2 và Ba(HCO3)2 Chỉ dùng cách đun nóng (không dùng thêm hóa chất khác) hãy nhận biết từng chất trên

3 Thêm dần dung dịch KOH 33,6% và 80,65ml dung dịch HNO3 37,8% (d = 1,24g/ml) đến trung hòa hoàn toàn được dung dịch A Đưa dung dịch A về 00C thu được dung dịch B có nồng

độ 11,6% và có m (g) muối kết tinh tách ra

a Tính m?

b Dung dịch B đã bão hòa hay chưa bão hòa? Tính độ tan của muối ở 00C?

c Cho sơ đồ biến hóa:

Hoàn thành sơ đồ biến hóa trên, biết X là một muối trong tự nhiên hình thành các mỏ lớn và có ứng dụng rộng rãi trong xây dựng, làm đường

Bài 2: (7,5đ)

1 Để đốt cháy hoàn toàn 3,68(g) hợp chất hữu cơ A (chứa C, H, O) cần dùng 5,376 dm3

O2 (đktc), thu được CO2 và H2O với tỷ lệ thể tích

2

CO

2

=

O H

V

a Tìm công thức phân tử và viết các công thức cấu tạo của A Biết rằng 1(g) hơi A ở (đktc) chiếm thể tích 0,487dm3

b Biết A có thể phản ứng với O2 nhờ men tạo ra chất B (dung dịch chất B trong nước làm đỏ quỳ tím) Hãy xác định công thức cấu tạo đúng của A, B Viết phương trình phản ứng thực hiện chuyển hóa sau:

(Trong đó C, D, E là chất hữu cơ thích hợp)

Sơ đồ

Trang 6

A

C

B

D

E

2 Từ 1 tấn đất đèn chứa 96% CaC2

a Tính

2

C

V (đktc) thu được khi cho lượng đất đèn trên tác dụng với H2O

b Từ C2H2 người ta điều chế nhựa P V C theo sơ đồ sau:

C2H2

+ HCl

CH2 = CHCl

Trùng hợp (- CH2 - CH-)n

Cl (HgCl2, t0)

Tính lượng P.V.C thu được từ lượng axetylen nói trên nếu biết hiệu suất các phản ứng là 75%

3 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hyđrocacbon M người ta thu được:

VM + VO V CO V H O

2 2 2

+

Xác định công thức phân tử Viết công thức cấu tạo của M

Bài 3: (5,0 đ)

1 Đun nóng hỗn hợp gồm Fe, S (không có không khí) thu được chất rắn M Hòa tan M bằng dung dịch axit HCl dư thu được 6,496 dm3 khí N (đktc); dung dịch P và 7,12(g) chất rắn

Q Cho khí N đi chậm qua dung dịch chứa FeSO4 và CuSO4 dư tách ra 25,92(g) kết tủa Tính

% khối lượng Fe, S ban đầu

2 Hòa tan hỗn hợp gồm kim loại kiềm X và oxit của nó bằng 489,4ml H2O thu được 500 (g) dung dịch Y Để trung hoà 50(g) Y cần dùng hết 20ml H2SO4 1M Tìm tên kim loại X và tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu

Trang 7

ðưa lờn bởi CHVF Diễn ủàn THPT Chuyờn Hựng Vương http://chuyenhungvuong.net

Sở giáo dục và đào tạo

Hải Phòng

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10

trường PTTH Năng khiếu Trần Phú

Năm học:2003 - 2004

Đề chính thức:

Môn thi : Hóa học Thời gian làm bài: 150 phút (không kể giao đề)

Bài 1: (2,5đ)

1 Cho biết nồng độ của dung dịch KAl(SO4)2 bão hòa ở 200C là 5,66%

a Cho biết nồng độ của dung dịch KAl(SO4)2 ở 200C

b Lấy 600(g) dung dịch bão hòa KAl(SO4)2 ở 200C đem đun nóng để bay hơi bớt 200(g)

H2O; phần dung dịch còn lại đem làm lạnh đến 200C Hỏi có bao nhiêu (g) tinh thể phèn KAl(SO4)2 12H2O kết tinh

2 Cho 2 hình vẽ mô tả thí nghiệm sau:

Để có hiện tượng như hình (h2) người ta thay không khí trong ống nghiệm ở (h1) bằng hỗn hợp Để có hiện tượng như hình (h2) người ta thay không khí trong ống nghiệm ở (h1) bằng hỗn hợp khí A1 Thay H2O trong (h1) bằng dung dịch B1 Tìm A1(1 hỗn hợp chất vô cơ, 1 hỗn hợp chất hữu cơ), B1

Hình

Không khí

H2O

A1

B1

3 Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau chỉ bằng quỳ tím:

4 2 4 2

3

, ,HCl Na CO BaCl CuSO H SO NaOH

Bài 2: (2,5đ)

1 Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:

C1

C2

D1

D2

E1

E2

A

Biết A là chất hữu cơ có CTPT là C3H4O2 và dung dịch A làm đỏ quỳ tím

Trang 8

2 Từ than đá, đá vôi, nước, không khí và các chất vô cơ khác viết phương trình phản ứng điều chế PE, PVC, PVA

Bài 3

Cho 3,52 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng Sau khi phản ứng xong còn lại 0,96(g) chất rắn Y, dung dịch Z và 1,008 (l) SO2 ở (đktc) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Z thấy xuất hiện kết tủa Lọc, nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 3,6(g) chất rắn E Biết trong X , phần trăm khối lượng của Fe lớn hơn 50%

1 Tính khối lượng muối có trong dung dịch Z

2 Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong X

Bài 4: (2,5đ)

1 Đốt cháy hoàn toàn 21,92(l) hỗn hợp khí M gồm CH4, C3H8, CO thu được 41,12(l)

CO2 (các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

a Tính phần trăm thể tích C3H8 trong M

b Hãy cho biết 1 (l) M nặng hay nhẹ hơn 1 (l) N2 ở cùng nhiệt độ, áp suất

2 Đốt cháy hoàn toàn 7,168(l) hỗn hợp khí F ở (đktc) gồm 2 hydrocacbon có phân tử khối hơn kém nhau 14n (n là số nguyên dương), sau đó cho toàn bộ sản phẩm hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư xuất hiện 94,56(g) kết tủa trắng, đồng thời khối lượng dung dịch trong bình giảm 59,04(g) Tìm CTPT của hai hyđrocacbon Tính % thể tích mỗi chất trong

F

Trang 9

ðưa lờn bởi CHVF Diễn ủàn THPT Chuyờn Hựng Vương http://chuyenhungvuong.net

Sở giáo dục và đào tạo

Hải Phòng

Đề thi học sinh giỏi

Môn hóa học lớp 9 bảng A

Năm học:2001 - 2002 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể giao đề)

Bài 1:

1 Có 4 dung dịch không mầu mất nhãn: K2SO4;K2CO3;HCl;BaCl2

a Chỉ dùng thêm 1 kim loại

b Không dùng thêm thuốc thử nào khác

Nêu cách nhận ra từng dung dịch, viết các phương trình phản ứng

2 Viết các công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H4Cl4 mà mỗi nguyên tử cacbon không chứa 1 nguyên tử Cl

3 Hoà tan 1 muối cacbonat của kim loại M bằng 1 lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 9,8% thu được dung dịch muối sunfat 14,18% Tìm kim loại M

Bài 2:

Lấy ví dụ bằng phương trình phản ứng cho các trường hợp sau:

1 Khi cho một kim loại vào một dung dịch muối sản phẩm tạo thành là:

a Muối + kim loại

b Muối + bazơ + khí

c Hai muối

d Duy nhất một muối

2 Khi cho một axit vào:

a Nước axit + oxit

b Axit Hai muối +

c Kiềm Hai muối +

Bài 3:

Cho sơ đồ sau:

Sơ đồ

C6H12O7

Trang 10

Biết: X là một chất khí

A là một polyme có khối lượng phân tử lớn

C phản ứng được với Na nhưng không phản ứng với dung dịch kiềm

D phản ứng được với Na và kiềm

G phản ứng được với kiềm nhưng không phản ứng với Na

E, F là hợp chất của Na Xác định công thức các chất X; A; B; C; D; E; F: G Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ trên

Bài 4:

Một loại thuốc súng có thành phần: C, S và muối X được trộn theo đúng tỉ lệ của phương trình phản ứng nổ Lấy 62,2 gam thuốc súng cho vào bình thép chịu áp suất, không có không khí Đốt nóng bình cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được hỗn hợp 2 khí và một chất rắn Y Hỗn hợp 2 khí có khối lượng gấp 2 khí có khối lượng gấp 27 lần khối lượng của khí H2 có cùng thể tích, ở cùng một điều kiện về nhiệt độ và áp suất, một trong 2 khí là

SO2 khí còn lại có khả năng làm đục nước vôi trong áp suất trong bình lúc này là P, trong dùng

điều kiện đó 19,2 gam O2 cũng có áp suất P Y gồm 2 nguyên tố có tỉ số nguyên tử 1: 1, hòa tan Y vào nước rồi cho dung dịch AgNO3 dư vào thì thu được 57,2gam kết tủa AgCl

1 Xác định công thức X, Y

2 Viết phương trình phản ứng nổ của thuốc súng

Bài 5:

Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Al và Mg, cho 1,29 gam A vào 200ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,47gam chất rắn B và dung dịch C, lọc lấy dung dịch

C rồi thêm dung dịch BaCl2 dư vào thu được 11,65 gam kết tủa

1 Tính nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4

2 Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp A

3 Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch C thu được kết tủa D, lấy kết tủa D đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn Tìm khoảng xác định của m

Trang 11

ðưa lên bởi CHVF Diễn ñàn THPT Chuyên Hùng Vương http://chuyenhungvuong.net

Ngày đăng: 29/10/2014, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ - de thi mon hoa chuyen ptnk tran phu
Sơ đồ (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w