1/ Phát biểu trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc của hai tam giác?. Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nh
Trang 1Giáo viên dạy : Cao Khắc Cường
Tổ : Toán – Lý
Trang 21/ Phát biểu trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc của hai tam giác?
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề
của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
( g c g )
DFE ABC = ∆
∆
F E
D C
B
A
và có bằng nhau không ? Vì sao ?ABC ∆ DFE
∆
2/
Trang 3Bài 35 trang 123/ SGK:
I / CHỮA BÀI TẬP
Chøng minh
có:
OAH
∆ và
( )
0
ˆ ˆ
ˆ ˆ ( 90 )
O O gt
OH
=
cạnh chung Suy ra : OA = OB ( hai cạnh tương ứng )
( ) ( )
OC
gt O O
cmt OB
OA
2
1 ˆ
ˆ =
= cạnh chung
(c g c)
OBC
∆
⇒
2
1 2
1
C
B
A
H
t
y O
x
,C Ot∈
(g c g)
OBH OAH = ∆
∆
⇒
GT H ∈Ot ,
KL
khác góc bẹt , ,
Oy B
Ox
A ∈ , ∈
,
a/ OA = OB
Ot
b/ CA = CB , OAC = OBC
Suy ra : AC=BC ( hai cạnh tương ứng )
và (hai góc tương ứng)
b/ Xét ∆OAC ∆OBC
OAC = OBC
2
1
2 1
H
B
y O
x
C
x
O
y
t A
B
H
1 2
1 2
Trang 4Dạng 1 : Nhận dạng các tam giác bằng nhau
Trong ∆DEF ta có:
( ) 0 ( 0 0) 0
0 ˆ ˆ 180 80 60 40 180
ˆ = − D+F = − + =
E
40 °
Bài 37 trang 123 / SGK Trên hình 101 cặp tam giác sau có bằng nhau hay không ?Vì sao ?
3
60 °
80 °
F
E D
40 °
80 ° 3
A
C
B
Hình 101
ABC
∆ và ∆FDEcó:
(g c g)
FDE ABC = ∆
∆
⇒
0
0
40 ˆ
ˆ
3
80 ˆ
ˆ
=
=
=
=
=
=
E C
DE BC
D B
Trang 5ABH =ACH (c-g-c) DKE =DKF(g-c-g)
ABD =ACD (Cạnh huyền –góc nhọn)
DKE =DKF
(Cạnh góc vuông-góc nhọn)
ABD =ACD(g-c-g)
II LUYỆN TẬP : Dạng 1 : Nhận dạng các tam giác bằng nhau
Bài 39 trang 124 / SGK Trên mỗi hình 105,106,107 có các tam giác vuông nào
bằng nhau ? Vì sao ?
Hình 107
H C B
A
F
D
K E
D
C
B
A
ABH =ACH
( cạnh góc vuông –cạnh góc vuông)
Trang 6Bài 36 trang 123 / SGK)
D¹ng 2: Vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau , các góc bằng nhau …
Ta có sơ đồ phân tích như sau
Chứng minh : AC = BD
Suy ra : AC =BD (hai cạnh tương ứng )
D
C B
A
O
GT KL
OA = OB
AC = BD
⇑
AC = BD
⇑
OAC = OBD
OBD OAC = ∆
∆
Oˆ
, OA=OB , chung OAC = OBD
Có :
OAC
∆
(g c g)
OBD OAC = ∆
∆
⇒
( ) gt OB
Oˆ chung
OAC = OBD
(gt)
Trang 7THẢO LUẬN
Cho tam giác ABC tia Ax đi qua trung điểm M của BC Kẻ BE và CF vuông góc với Ax
So sánh các độ dài BE và
CF
) (AB ≠ AC
Trang 8THẢO LUẬN
GT ∆ABC(AB ≠ AC)
MB = MC
(F Ax)
Ax CF
Ax E
Ax
BE
∈
⊥
∈
⊥
, ,
KL
M F
E
C
x B
A
Sơ đồ phân tích
BE = CF
FMC EMB = ∆
∆
( 90 0)
ˆ
ˆ =F =
E , MB = MC (gt) , F MˆC = E MˆB (Đối đỉnh)
So sánh BE và CF
Trang 9Chứng minh
BF // EC
BF // EC
FBM = ECM∆ ∆
FBM =ECM
BF // EC
BFM = CEM
FBM = ECM∆ ∆
Dạng 2:Vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau , các góc bằng nhau , …
Bài tập : 40/ 124 SGK
E x
F
M
C B
A
+ Nối B với F và C với E
Trang 10HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1) Nắm lại cách giải các bài tập vừa làm.
2) Ôn lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác , Chú ý các hệ quả
3) Làm bài tập: + 39 hình 108 (tr 124-SGK )
+ 41, 42 (tr 124 - SGK)
+ 43 (tr 125-SGK).
Bài vừa học:
(Về ba trường hợp bằng nhau của tam giác )
Trang 11Hướng dẫn : Bài tập 41 trang 142 / SGK
Cho tam giác ABC Các tia phân giác của góc B và góc C cắt nhau ở I Vẽ
(D AB) IE BC(E BC) IF AC(F AC)
AB
Chứng minh rằng : ID = IE =IF
Sơ đồ phân tích như sau :
ID=IE
BEI
∆
( ) gt D
E ˆ = ˆ = 900 , BI chung , B ˆ1 = B ˆ2( ) gt
IE = IF
CFI
∆
( ) gt F
E ˆ = ˆ = 900 , CI chung ,C ˆ1 = C ˆ2( ) gt
2 1
2
1
F
E
D
I
C B
A
Trang 12TiẾT HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC