1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng xuất khẩu chè tại công ty TNHH MTV đầu tư và phát triển chè Nghệ an

124 603 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thực trạng xuất khẩu chè tại công ty TNHH MTV đầu tư và phát triển chè Nghệ An
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế và phát triển ngành chè
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu chè của công ty TNHH Một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An .... Tuy nhiên, trong mấy năm gần đây, do ảnh hưởng của khủng hoảng nền kin

Trang 1

MỤC LỤC

Danh mục các bảng biểu trong khóa luận 3

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CHÈ 6

1.1.Khái quát về hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Đặc điểm của xuất khẩu: 6

1.1.3 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế 7

1.1.4 Quy trình thực hiện hoạt động xuất khẩu 11

1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu 15

1.2.1 Nhân tố quốc tế 15

1.2.2 Nhân tố quốc gia 18

1.2.3 Các nhân tố chủ quan thuộc phạm vi doanh nghiệp 23

1.3 Khái quát về chè và thị trường chè thế giới 27

1.3.1 Khái quát về cây chè và các sản phẩm chè trên thế giới 27

1.3.2 Đặc điểm của thị trường chè 30

1.3.3 Thị trường cung chè trên thế giới 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CHÈ CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHÈ NGHỆ AN 45

2.1.Tình hình sản xuất, xuất khẩu chè của Việt Nam 45

Trang 2

2.1.1 Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam 45

2.1.2 Tình hình xuất khẩu chè ở Việt Nam những năm gần đây 51

2.2.Giới thiệu chung về công ty TNHH Một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An……….62

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 62

2.2.2 Cơ cấu tổ chức 66

2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu chè của công ty TNHH Một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An 73

2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu chè tại công ty TNHH một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An 73

2.3.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An giai đoạn 2005 – 2011 79

2.3.3 Đánh giá chung 82

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CHÈ CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHÈ NGHỆ AN 88

3.1.Dự báo thị trường chè thế giới 88

3.1.1 Dự báo sản lượng chè 88

3.1.2 Nhu cầu tiêu thụ chè trên thế giới 88

3.1.3 Dự báo sản lượng xuất khẩu chè 89

3.1.4 Dự báo về tình hình nhập khẩu 90

Trang 3

3.2.Phương hướng phát triển của ngành chè và công ty TNHH Một thành viên

đầu tư và phát triển chè Nghệ An 90

3.2.1 Định hướng phát triển ngành chè đến 2015 90

3.2.2 Mục tiêu của Công ty TNHH Một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An: 92

3.3.Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng chè công ty TNHH Một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An 93

3.3.1 Nhóm giải pháp liên quan tới nguồn nhân lực, bộ máy hoạt động 93

3.3.2 Nhóm giải pháp liên quan tới sản phẩm 98

3.3.3 Tăng cường hợp tác với các công ty xuyên quốc gia 108

3.3.4 Nhóm giải pháp liên quan tới các hoạt động xúc tiến xuất khẩu 109

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

Trang 4

3 Hình 1.3 : Diện tích – sản lượng trồng chè ở một số nước trên thế giới 2006-2010 24

4 Hình 1.4: Khối lượng xuất khẩu chè của một số nước xuất khẩu 2006-2010 26

5 Hình 1.5: Biến động giá chè trên thế giới 1989 – 2011 dự báo đến 2021 28

6 Hình1.6: Bảng biểu giá chè của một số trung tâm đấu giá chè trên thế giới 2010-2011 29

7 Hình 1.7: Biểu đồ về thị phần của các nước xuất khẩu chè chính trên thế giới 2010 29

8 Hình 1.8: Các nước nhập khẩu chè chủ yếu giai đoạn gần đây 30

9 Hình 2.1: Diện tích trồng chè phân theo địa phương trên cả nước 2001-2011 32

11 Hình 2.2 : Diện tích- sản lượng chè Việt Nam giai đoạn 2006-2011 33

12 Hình 2.3: Năng suất vườn chè ở Việt Nam giai đoạn 2006-2011 34

13 Hình 2.4: Bảng kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng nông sản Việt Nam giai đoạn

2006-2009

35

14 Hình 2.5: Biểu đồ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng nông sản 2011 36

15 Hình 2.6: Kim ngạch xuất khẩu chè Việt Nam giai đoạn 2006-2011 36

16 Hình 2.7: Cơ cấu xuất khẩu chè Việt Nam 2007-2010 40

17 Hình 2.8: Biểu đồ so sánh giá chè Việt Nam và giá chè thế giới giai đoạn 2005-2011 41

19 Hình 2.10: Tình hình sử dụng lao động qua 5 năm (2007-2011) 48

20 Hình 2.11: Tình hình biến động tài sản qua 5 năm (2007-2010) 49

21 Hình 2.12: Số liệu kết quả xuất khẩu các mặt hàng qua các năm 54

22 Hình 2.13 : Biểu đồ thể hiện doanh thu tổng- doanh thu xuất khẩu của công ty 54

23 Hình 2.14: Số lương tiêu thụ ở thị trường nước ngoài 2007-2010 55

24 Hình 3.1 : Dự báo sản lượng chè thế giới tới 2017 60

Trang 5

25 Hình 3.2 : Dự báo sản lượng xuất khẩu chè thị trường thế giới 61

26 Hình 3.3: Các chỉ tiêu phát triển cụ thể của công ty tới 2015 63

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Đối với Việt Nam, hoạt động xuất khẩu mang ý nghĩa chiến lược trong công

cuộc công nghiệp hóa, đại hóa đất nước Vẫn còn là một nước nông nghiệp, tỷ

trọng xuất khẩu của mặt hàng nông sản chiếm tỷ trọng khá lớn trong kim ngạch

xuất khẩu hiện nay Năm 2011, giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản 25 tỷ USD,

chiếm 25,8 % trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Trong đó, kim ngạch xuất

khẩu chè là 198,397 nghìn USD, đứng thứ tư trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất

khẩu nông sản Việt Nam Xuất khẩu chè ngày càng đóng vai trò quan trọng và trở

thành một trong số ngành mũi nhọn của đất nước, được đảng và nhà nước quan tâm

phát triển

CUNG CẤP TÀI LIỆU THAM KHẢO THEO MIỄN PHÍ

- Nghiên cứu khoa học

Trang 7

- Cung cấp số liệu doanh nghiệp : số liệu kế toán, hoạt động kinh doanh, nhân sự

marketing, xuất nhập khẩu

- Cung cấp số liệu viết luận văn, báo cáo tốt nghiệp,,, nhiều lĩnh vực

TƯ VẤN VIẾT LUẬN VĂN, ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (TIẾNG ANH & TIẾNG VIỆT)

- Tư vấn lập đề cương luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp

- Tư vấn viết báo cáo, luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp trọn gói hoặc từng phần, có

xác nhận của cơ quan thực tập

- Chỉnh sửa luận văn, báo cáo tốt nghiệp theo yêu cầu

TƯ VẤN VIẾT ASSIGNMENT CÁC MÔN

1 Human Resource Management,

2 Strategic Management,

3 Operation Management,

4 Principles of Management/Corporate Finance/Economic,

5 Global Organizational Environment,

6 Global Business Strategy,

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ :

TRUNG TÂM TƯ VẤN KỸ NĂNG HỌC THUẬT

Trang 8

Ms Phương Thảo - 0932.636.887

Email: Hotrosinhvien_vn@yahoo.com

Mặc dù có nhiều ưu thế để phát triển, tuy nhiên ngành chè được đánh giá là thực

tiễn hoạt động kinh doanh chè phát triển chưa tương xứng với những tiềm năng sẵn

có Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, cơ chế quản lý, công nghệ sản xuất lạc hậu,

đầu tư sản xuất không phù hợp, gây lãng phí và không hiệu quả Hoạt động xuất

khẩu chè đang dần phát triển, nhưng chủ yếu là xuất khẩu nguyên liệu, lượng xuất

khẩu sản phẩm đã chế biến với thương hiệu của Việt Nam còn rất hiếm hoi

Công ty TNHH Một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An là một doanh

nghiệp chè đứng đầu Nghệ An, thị phần chủ yếu là xuất khẩu Bắt nhịp với kinh tế

thời mở cửa, bắt nhịp với nền kinh tế thị trường, công ty đã và đang cố gắng xây

dựng cho mình những chiến lược kinh doanh hợp lý, để có thể đứng vững trên thị

trường và ngày càng đi lên Tuy nhiên, trong mấy năm gần đây, do ảnh hưởng của

khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu, ngành chè cũng như công ty TNHH một thành

viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An đứng trước những khó khăn, suy giảm về

lượng xuất khẩu, thị trường xuất khẩu Thị trường chè luôn có biến động và cạnh

tranh giữa các doanh nghiệp chè diễn ra gay gắt Vậy nên, để hoàn thành mục tiêu

“ không ngừng đưa doanh nghiệp chè ngày càng phát triển, góp phần xóa đói

giảm nghèo tiến tới làm giàu ở trung du và miền núi của tỉnh.” thì công ty cần

phải thực hiện một số biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu Vì thế, tôi chọn đề tài : “ Một

số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chè của công ty TNHH Một thành viên đầu tư và

phát triển chè Nghệ An”

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Thông qua việc thực hiện đề tài của mình, tôi muốn dựa trên cơ sở lý luận về

xuất khẩu, thị trường xuất khẩu, phân tích thực trạng xuất khẩu chè tại công ty

TNHH một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An nhằm làm sáng tỏ hơn tình

hình xuất khẩu sản phẩm chè của công ty Trên cơ sở này rút ra nhận xét, nhìn nhận

những mặt đã làm được và chưa làm được của công ty, đưa ra một số biện pháp đẩy

mạnh xuất khẩu sản phẩm chè của công ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận chung về hoạt động xuất khẩu và

tình hình xuất khẩu của công ty TNHH một thành viên đầu tư và phát triển chè

Nghệ An

Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung vào nghiên cứu tình hình xuất khẩu

chè của công ty TNHH một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An, và hoạt

động xuất nhập khẩu chè trên thế giới trong vòng 10 năm trở lại đây, từ đó xác định

các giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu chè của công ty TNHH một thành viên

đầu tư và phát triển chè Nghệ An

5 Phương pháp nghiên cứu:

Khóa luận sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương

pháp thống kê, phương pháp phân tích so sánh và tổng hợp, kết hợp giữa lý luận và

thực tiễn Trên cơ sở những số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ công ty,

internet, sách báo khóa luận tập trung phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh,

phân phối của Công ty TNHH Một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An, từ

đó đưa ra những giải pháp phù hợp

Trang 10

6 Bố cục của khóa luận:

Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu mặt hàng chè

Chương II: Thực trạng xuất khẩu chè của công ty TNHH một thành viên đầu tư

và phát triển chè Nghệ An

Chương III: Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chè của công ty TNHH một

thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CHÈ

1.1 Khái quát về xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân

1.1.1 Khái niệm

Trong thương mại quốc tế, xuất khẩu là hoạt động đưa các hàng hóa và dịch vụ

từ quốc gia này sang quốc gia khác Xuất khẩu được coi là hình thức thâm nhập thị

trường ít rủi ro và chi phí thấp Dưới giác độ kinh doanh, xuất khẩu là việc bán các

hàng hóa dịch vụ Dưới giác độ phi kinh doanh như làm quà tặng hoặc viện trợ

không hoàn lại thì hoạt động đó lại là việc lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ qua biên

giới quốc gia (Nguyễn Thị Hường, 2003 (4))

Hoạt động xuất khẩu là một hình thức cơ bản của thương mại quốc tế, hoạt động

xuất khẩu sơ khai chỉ là trao đổi hàng hóa và sau đó phát triển thành nhiều hình

thức khác nhau như xuất khẩu trực tiếp, buôn bán đối lưu, xuất khẩu ủy thác

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng lớn cả về không gian và thời

gian: nó có thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm;

có thể được tiên hành ở phạm vi một hay nhiều quốc gia; nó diễn ra ở mọi lĩnh vực,

trong mọi điều kiện kinh tế, từ những hạng mục tư liệu sản xuất, máy móc cho tới

hàng hóa tiêu dùng, những hàng hóa chất xám, công nghệ cao Tất cả những hoạt

động đó đều nhằm mục đích thu lợi nhuận, khai thác được lợi thế của từng quốc gia

trong lao động quốc tế

1.1.2 Đặc điểm của xuất khẩu:

Hoạt động xuất khẩu là một mặt của hoạt động thương mại quốc tế nên cũng có

những đặc trưng của hoạt động thương mại quốc tế và nó liên quan đến hoạt động

thương mại quốc tế như bảo hiểm, thanh toán, vận tải quốc tế…

Trang 12

- Cũng như các hoạt động thương mại nói chung, hoạt động xuất khẩu có mục

đích là mang lại lợi nhuận cho người xuất khẩu, chỉ số ít không hướng tới mục tiêu

này như hoạt động viện trợ…

-Là hoạt động buôn bán có tham gia của đối tác nước ngoài, hay đối tác mua

hàng là đối tác nước ngoài, hàng hóa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng sản xuất ở

phạm vi nước ngoài

- Hoạt động xuất khẩu diễn ra ở trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền

kinh tế thị trường, từ việc xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy

móc… hàng hóa vô hình như các dịch vụ, các công nghệ phần mềm mới…

- Hoạt động xuất khẩu nói chung diễn ra rộng lớn về không gian và thời gian

Cũng có thế diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có

thể diễn ra trong phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau

1.1.3 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế thế giới

Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trong trong quá trình phát triển kinh tế của

mỗi quốc gia cũng như trên toàn thế giới

Các quốc gia có những điều kiện và đặc điểm khác nhau, mỗi quốc gia có thế

mạnh và ưu thế, cũng như điểm yếu riêng; vì vậy để có thể khai thác được lợi thế

tạo ra sự cân bằng trong quá trình sản xuất và tiêu dùng các quốc gia phải tiến hành

trao đổi với nhau Dựa trên lý thuyết lợi ích so sánh của nhà kinh tế học người Anh

David Ricardo: “Hai nước vẫn đạt được lợi ích qua mua bán ngay cả khi quốc gia

A có hoàn toàn lợi thế trong sản xuất so với quốc gia B” và khi tham gia vào

TMQT thì quốc gia sẽ được lợi khi nó chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu

Trang 13

những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối thấp (hay tương đối

có hiệu quả hơn nước khác); ngược lại mỗi quốc gia sẽ được lợi nếu nó nhập khẩu

những hàng hóa mà nó có thể sản xuất với chi phí tương đối cao (hay tương đối

không hiệu quả bằng các nước khác) Nói cách khác, một quốc gia trong tình huống

bất lợi vẫn có thể tìm ra điểm có lợi để khai thác Bằng việc khai thác các lợi thế

này, các quốc gia tập trung vào sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế tương

đối Sự chuyên môn hóa đó làm cho mỗi quốc gia khai thác được lợi thế của mình

một cách tốt nhất giúp tiết kiệm được nguồn nhân lực như vốn, kỹ thuật, nhân lực

trong quá trình sản xuất Do đó, tổng sản phẩm trên quy mô toàn thế giới cũng sẽ

được gia tăng

1.1.3.2 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia

Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp

hóa, hiện đại hóa đất nước; là con đường tất yếu khắc phục nghèo đói, lạc hậu Để

công nghiệp hóa đất nước trong thời gian ngắn, chúng ta phải có nguồn vốn đủ lớn

để nhập khẩu máy móc và một số loại khác hiện đại và tiên tiến

Thứ hai, xuất khẩu thúc đẩy kinh tế và sản xuất phát triển

Xuất khẩu lấy thị trường thế giới làm thị trường của mình, vì vậy quá trình sản

xuất phải xuất phát từ nhu cầu từ chính thị trường thế giới Những ngành sản xuất

tạo ra sản phẩm phục vụ tốt cho thị trường các nước, sẽ phát triển mạnh mẽ Những

ngành nào không thích ứng sẽ bị đào thải Như vậy, xuất khẩu có tác dụng chuyển

dịch cơ cấu theo cơ chế thị trường nhanh hơn

Sự ảnh hưởng này có thể liệt kê ra như:

Trang 14

 Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,

nâng cao năng lực sản xuất trong nước đồng thời xuất khẩu tạo tiền đề kinh tế kỹ

thuật nhằm cải tạo và nâng cao nguồn lực sản xuất trong nước Xuất khẩu tạo cơ

hội mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần làm cho sản xuất phát triển ổn định

 Xuất khẩu là phương tiện quan trọng để tạo vốn và thu hút kỹ thuật, công nghệ

từ các nước phát triển nhằm hiện đại hóa nền kinh tế nội địa, tạo năng lực cho sản

xuất mới

 Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hóa phát triển về cả chiều rộng và

chiều sâu, tăng cường hiệu quả sản xuất của từng quốc gia Khi khoa học công nghệ

càng ngày càng phát triển thì phân công lao động ngày càng sâu sắc Ngày nay,

hàng ngày, chúng ta có thể bắt gặp một sản phẩm công nghệ thông tin, như máy

tính, tủ lạnh, xe máy mà linh kiện của nó được sản xuất ở các nơi khác nhau trên

toàn thế giới, rồi sau đó mới lắp ghép Một ví dụ điển hình là chiếc máy bay Boing–

sản phẩm được sản xuất bởi sự tham gia của 650 công ty trên thế giới đặt ở 30 nước

tham gia

 Xuất khẩu là điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi Ví dụ

như các ngành phụ trợ đi kèm (sản xuất vải thì có thể kéo ngành sản xuất bông, gai,

sợi đi kèm, xuất khẩu thủy hải sản phát triển, kéo theo sự phát triển ngành sản xuất

chế biến hải sản, kéo theo sự phát triển của ngành chăn nuôi thủy sản, )

 Thông qua xuất khẩu hàng hóa, nước ta tham gia cạnh tranh trên thị trường thế

giới về cả chất lượng và giá cả, cuộc cạnh tranh này buộc chúng ta phải tổ chức lại

sản xuất trong nước, hình thành cơ cấu thích nghi với thị trường thế giới

Trang 15

Thứ ba, xuất khẩu tác động tích cực tới công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân

dân

 Xuất khẩu là công cụ giải quyết nạn thất nghiệp trong nước Xuất khẩu

yêu cầu lượng hàng hóa cao hơn, tạo nhiều công ăn việc làm hơn Ngoài

xuất khẩu hàng hóa, chúng ta còn xuất khẩu lao động, đó cũng là một yếu

tố tạo thêm cơ hội làm việc, cơ hội nâng cao thu nhập cho lao động

 Xuất khẩu hàng hóa, tương ứng với việc nhập khẩu từ nước ngoài, đáp

ứng cho nhu cầu đa dạng của nhân dân, nâng cao đời sống vật chất và tinh

thần của người dân

Thứ tư, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ

kinh tế đối ngoại

Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại có mối quan hệ hữu cơ với nhau,

phụ thuộc và tác động qua lại lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu là cơ sở, tiền đề vững

chắc để xây dựng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại sau này; từ đó kéo theo sự phát

triển của các mối quan hệ khác như du lịch, bảo hiểm, tín dụng, ngược lại, sự phát

triển của các ngành này tác động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cho hoạt động

xuất khẩu phát triển Mối quan hệ phụ thuộc, tác động này thì khác nhau đối với

mỗi quốc gia

1.1.3.3 Đối với doanh nghiệp

Mục đích của mỗi doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh sản xuất là lợi nhuận

và phát triển Để tìm kiếm lợi nhuận, để khẳng định danh tiếng, để phát triển, một

trong những con đường quen thuộc nhất là bành trướng mở rộng thị trường của

Trang 16

mình Cùng với sự bùng nổ của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị

trường quốc tế là một xu hướng chung của các quốc gia, doanh nghiệp

Thứ nhất, thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có điều kiện tham

gia vào các cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về cả giá cả và chất lượng Khi

đó, doanh nghiệp có cơ hội trải nghiệm, học hỏi và ntrưởng thành hơn Thông qua

đó, doanh nghiệp cũng có thể khắc phục, thay đổi lại cơ cấu, cách thức hoạt động

của bản thân doanh nghiệp Cạnh tranh trên thị trường lớn, đồng nghĩa với việc

phải luôn làm mới hoàn thiện mình hơn trong công tác quản lý kinh doanh, đồng

thời về cả vốn và công nghệ, đầu tư vào sản xuất không chỉ về chiều rộng mà phải

có chiều sâu

Thứ hai, xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộng

quan hệ kinh doanh với bạn hàng cả trong và ngoài nước Xuất khẩu giúp doanh

nghiệp tăng doanh số bán hàng, lợi nhuận, đồng thời cũng chia sẻ được rủi ro trong

hoạt động kinh doanh, tăng cường uy tín, danh tiếng của công ty

Thứ ba, xuất khẩu khuyến khích phát triển các mạng lưới kinh doanh của doanh

nghiệp, các hoạt động đầu tư, nghiên cứu phát triển, các hoạt động sản xuất hoàn

thiện hơn hệ thống phân phối và mở rộng kinh doanh

1.1.4 Quy trình thực hiện hoạt động xuất khẩu

1.1.4.1 Nghiên cứu thị trường, đánh giá cơ hội thị trường

Nghiên cứu thi ̣ trường là quá trình thu nhâ ̣p thông tin trên số liê ̣ u thi ̣ trường, so

sánh, phân tích những thông tin số liê ̣u đó để rút ra kết luâ ̣n về xu hướng vâ ̣n đô ̣ng

của thị trường Những kết luâ ̣n này giúp cho nhà quản lý đưa ra được những nhâ ̣n

đi ̣nh đúng đắn để lâ ̣p kế hoa ̣ch kinh doan h, kế hoa ̣ch mark eting Nô ̣i dung chính

Trang 17

của nghiên cứu thị trường là xem xét khả năng thâm nhập và mở rộng Nghiên cứu

thị trường bao gồm 2 bước: nghiên cứu khái quát và nghiên cứu chi tiết

Trên cơ sở kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trường các

đơn vi ̣ xuất khẩu phải lâ ̣p phương án kinh doanh cho mình bao gồm:

 Đánh giá tình hình thi ̣ trường và thương nhân , phác họa bức tranh tổng

quát về hoạt động kinh doanh, những thuâ ̣n lợi và khó khăn

 Lựa cho ̣n mă ̣t hàng trên cơ sở điều kiện và phương thức kinh doanh

 Đề ra mu ̣c tiêu cu ̣ thể như sẽ bán được bao nhiêu hàng , giá bán bao

nhiêu, thâm nhập thi ̣ trường nào

 Đề ra biê ̣n pháp công cu ̣ thực hiê ̣n nhằm đa ̣t được mu ̣c tiêu

Đánh giá về hiê ̣u quả kinh tế của hoa ̣t đô ̣ng kinh

1.1.4.3 Tìm kiếm đối tác, đa ̀m phán ký kết hợp đồng

Lựa cho ̣n đúng đối tác để tránh những phiền toái, những mất mát rủi ro gặp phải

trong quá trình kinh doanh trên thi ̣ trường quốc tế , đồng thời có điều kiê ̣n để thực

hiê ̣n thành công các kế hoa ̣ch kinh doanh của mình

Trong quá trình lựa cho ̣n đối tác giao di ̣ch , công ty có thể thông qua các bạn

hàng đã có quan hệ kinh doanh với doanh nghiệp trước đó , thông qua các tin tức

thu nhâ ̣p điều tra đươ ̣c và các phòng thương mại và công nghiệp , các ngân hàng ,

các tổ chức tài chính để họ giúp đỡ

Trang 18

Đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu là một trong những khâu quan trọng trong

hoạt động xuất khẩu Nó quyết định đến khả năng , điều kiê ̣n thực hiê ̣n những công

đoa ̣n mà doanh nghiê ̣p thực hiê ̣n trước đó Đồng thời quyết định đến tính khả thi

hay không khả thi của kế hoa ̣ch kinh doanh của doanh nghiê ̣p Viê ̣c đàm phán phải

căn cứ vào nhu cầu hiê ̣n có trên thi ̣ trường, vào đối thủ cạnh tranh , khả năng, điều

kiê ̣n và mu ̣c tiêu của doanh nghiê ̣p cũng như mố i quan hê ̣ của doanh nghiê ̣p và đối

tác Nếu đàm phán diễn ra tốt đe ̣p , thì kết quả của nó là hợp đồng được ký kết Mô ̣t

cam kết hơ ̣p đồng sẽ là những pháp lý quan tro ̣ng, vững chắc và đáng tin câ ̣y để các

bên thực hiê ̣n lời cam kết của mình Đàm phán có thể thực hiê ̣n qua thư từ , điê ̣n tín

và đàm phán trực tiếp

Tiếp sau công viê ̣c đàm phán , các bên ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa Hợp

đồng mua bán hàng hóa là mô ̣t văn bản pháp lý đượ c hình thành trên cơ sở thảo

luâ ̣n mô ̣t cách bình đẳng , tự nguyê ̣n giữa các chủ thể nhằm xác lâ ̣p thực hiê ̣n và

chấm dứt các mối quan hê ̣ trao đổi hàng hóa

Sau khi ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hóa với k hách hàng Doanh nghiê ̣p cần

xác định rõ trách nhiệm , nô ̣i dung và trình tự công viê ̣c phải làm Thông thường

trình tự thực hiện hợp đồng gồm các bước:

Trang 19

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chư ́ c thực hiê ̣n hơ ̣p đồng xuất khẩu

Trên đây là sơ đồ chung các bước thực hiê ̣n hơ ̣p đồng xuất khẩu , thực tế có mô ̣t

số bước theo đúng trình tự, nhưng cũng có bước có thể linh hoa ̣t thay đổi hoă ̣c bỏ

qua, nhưng về cơ bản đều như sơ đồ biểu thi ̣

1.1.4.4 Đánh giá hiệu quả xuất khẩu

Viê ̣c đánh giá hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng xuất khẩu của doanh nghiê ̣p là quan tro ̣ng và

rất cần thiết Nó cho phép doanh nghiệp xác định hiệu quả của mỗi hợp đồng xuất

khẩu cũng như mỗi giai đoa ̣n hoa ̣t đô ̣ng xuất khẩu của doan h nghiê ̣p Nhờ các đánh

giá đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp ứng xử phù hợp đối với việc thực hiện

các hợp đồng xuất khẩu tiếp theo cũng như thời gian hoạt động xuất khẩu tiếp theo

Thuê phương tiê ̣n vâ ̣n chuyển

Mua bảo hiểm hàng hóa

Giao hàng lên

tàu lªn tµu

Thanh toán Giải quyết khiếu nại

Trang 20

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu

1.2.1 Nhân tố quốc tế

Đây là các nhân tố nằm ngoài pha ̣m vi đ iều khiển của quốc gia Có ảnh hưởng

trực tiếp hoă ̣c gián tiếp tới hoa ̣t đô ̣ng xuất khẩu của doanh nghiê ̣p Bao gồm các

nhân tố chính:

1.2.1.1 Môi trươ ̀ ng kinh tế

Tình hình phát triển của thị trường xuất khẩu có ảnh hưởng tới nhu cầu và khả

năng thanh toán của khách hàng , do đó có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của

doanh nghiê ̣p Thể hiê ̣n:

 Kinh tế của thi ̣ trường xuất khẩu tác động đến hoạt động quản trị của

doanh nghiê ̣p về nhân sự, quy mô doanh nghiê ̣p, ngành hàng kinh doanh…

 Các yếu tố như lạm phát , nơ ̣ nước ngoài, tốc đô ̣ tăng trưởng kinh tế…sẽ

quyết đi ̣nh đến đô ̣ an toàn trong kinh doanh

 Chỉ số GNP đầu người, lạm phát… sẽ quyết định thu nhậ p củ a người

dân, ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người dân

 Quy mô thi ̣ trường , ngành hàng kinh doanh… sẽ quyết định lợi nhuận

của doanh nghiệp

Sự phân biê ̣t về môi trường kinh tế giữa các quốc gia chủ yếu dựa trên chỉ số thu

nhâ ̣p qu ốc dân trên đầu người (GDP/ người) Mức đô ̣ phát triển kinh tế của mỗi

nước cũng quyết đi ̣nh về nền giáo du ̣c , cơ sở ha ̣ tầng, công nghê ̣ chăm sóc y tế và

các lĩnh vực khác Nước có mức đô ̣ phát triển kinh tế sẽ có chất lượng cuộc sống

cao hơn các nước có mức đô ̣ phát triển kinh tế thấp

1.2.1.2 Môi trường chính trị và luật pháp

Trang 21

Mỗi quốc gia đều có hệ thống chính trị và pháp lý đặc trưng, những nền tảng này

góp phần vào việc tạo nên thách thức trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu của các

doanh nghiê ̣p Để tận dụng được các cơ hội và tối thiểu hóa rủi ro, các nhà quản lý

cần xây dựng vốn hiểu biết về khu vực kinh tế nhà nước, bối cảnh chính trị, cũng

như hệ thống pháp lý ở các quốc gia mà doanh nghiệp dự kiến hoạt động kinh

doanh Nguồn gốc củ a các rủi ro trong kinh doanh đươ ̣c mô tả ở sơ đồ dưới đây:

Hình 1.2: Nguồn gốc rủi ro quốc gia

Nguồn : Phạm Hồng Yến,2003 (8)

Môi trươ ̀ ng chính tri ̣

Đề câ ̣p đến môi trường chính tri ̣ là đề câ ̣p tới chính phủ , mối quan hê ̣ giữa chính

phủ với doanh nghiệp , và mức độ rủi ro chính trị ở một nước Khi tham gia xuất

Luật, quy định và điều lệ nhắm đến:

Đảm bảo trình tự hoạt động thương mại

Hòa giải tranh chấp

Bảo hộ tài sản trí tuệ

Hệ thống thuế Nguồn gốc của

Rủi ro quốc gia

Trang 22

khẩu, doanh nghiê ̣p phải làm viê ̣c với các mô hình chính phủ khác nhau , các mối

quan hê ̣ và mức đô ̣ rủi ro khác nhau Để hoa ̣t đô ̣ng xuất khẩu có hiệu quả , mô ̣t

doanh nghiê ̣p quốc tế phu ̣ thuô ̣c vào quan điểm , nhất trí của chính phủ nước ngoài

và cần phải hiểu biết về mo ̣i khía ca ̣nh liên quan tới môi trường chính tri ̣

Rủi ro chính trị là khả năng các hoạt động của chính phủ mang lại những kết quả

không mong muốn cho doanh nghiệp ví dụ như quốc hữu hóa tài sản đầu tư, hay

các quy định hay chính sách quy định hạn chế các hoạt động của doanh nghiệp

Thông thường, rủi ro gắn liền với tính bất ổn và một nước được coi là bất ổn, hay

có mức độ rủi ro chính trị cao nếu như chính phủ dễ bị thay đổi, có bất ổn xã hội,

có bạo loạn, cách mạng nổi dậy hay chiến tranh, khủng bố, Các doanh nghiệp

thường ưu tiên các quốc gia ổn định và có ít rủi ro chính trị, thu nhập của doanh

nghiệp cần được tính toán trên cơ sở của các rủi ro Đôi khi các doanh nghiệp

thường kinh doanh tại các quốc gia khi các rủi ro tương đối cao Trong trường hợp

này, các doanh nghiệp sẽ quản trị và kiểm soát rủi ro thông qua bảo hiểm, quyền sở

hữu và quản trị doanh nghiệp, kiểm soát cung ứng và thị trường, chương trình hỗ

trợ tài chính

Hê ̣ thống pháp luâ ̣t của quốc gia bao gồm các quy tắc và điều luâ ̣t , quá trình ban

hành và thực thi pháp luật Hê ̣ thống pháp luâ ̣t chi ̣u ảnh hưởng nhiều bởi li ̣ch sử ,

văn hóa và hê ̣ thống chính tri ̣ Thông thường, các rủi ro xuất phát từ hệ thống pháp

luâ ̣t li ên quan : pháp luật đầu tư nước ngoài , kiểm soát cơ cấu và tổ chức kinh

doanh, quy đi ̣nh về marketing và phân phối , quy đi ̣nh về chuyển lợi nhuâ ̣n về nước

mẹ, quy đi ̣nh về bảo vê ̣ môi trường, pháp luật hợp đồng…

Trang 23

Luâ ̣t pháp của n ước sở tại ảnh hưởng trực tiếp tới xuất xuất khẩu hàng hóa , ảnh

hưởng trực tiếp đến viê ̣c lựa cho ̣n hàng hóa kinh doanh , phương thức quản tri ̣, nô ̣i

dung hơ ̣p đồng, rủi ro trong kinh doanh…

1.2.1.3 Môi trường văn hóa xã hô ̣i

Kỹ năng thích nghi văn hóa có ý nghĩa then chốt trong việc xây dựng lợi thế

cạnh tranh của doanh nghiệp Các nhà quản lý không những cần phải thấu hiểu và

chấp nhận sự khác nhau giữa các nền văn hóa mà còn cần phải hiểu biết sâu sắc về

niềm tin và các giá trị văn hóa của đối tác nước ngoài Kỹ năng này đóng vai trò

quan trọng đặc biệt trong nhiều nghiệp vụ kinh doanh quốc tế, như:

 Phát triển sản phẩm và dịch vụ

 Giao tiếp và trao đổi với đối tác kinh doanh nước ngoài

 Xem xét và lựa chọn nhà cung cấp và đối tác nước ngoài

 Đàm phán và thiết kế các hợp đồng kinh doanh quốc tế

 Giao tiếp với khách hàng hiện tại và tiềm năng ở nước ngoài

 Chuẩn bị các cuộc triển lãm và hội chợ thương mại ở nước ngoài

 Chuẩn bị cho hoạt động quảng cáo và xúc tiến thương mại

1.2.1.4 Môi trường ca ̣nh tranh

Mức đô ̣ ca ̣nh tranh quốc tế biểu hiê ̣n sức ép từ phía các doanh nghiê ̣p , các công

ty quốc tế với doanh nghiê ̣p khi cùng tham gia vào mô ̣t thi ̣ trường xuất khẩu nhất

đi ̣nh Sức ép càng lớn thì ngày càng gây khó khăn cho doanh nghiê ̣p muốn thâm

nhâ ̣p, duy trì, mở rô ̣ng thi ̣ trường cho mình

1.2.2 Nhân tố quốc gia

Trang 24

Đây là các nhân tố ảnh hưởng bên trong đất nước nhưng ngoài sự kiểm soát của

doanh nghiê ̣p

1.2.2.1 Nguồn lực trong nước

Mô ̣t nước có nguồn lực dồi dào l à điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp trong

nước có điều kiê ̣n phát triển xúc tiến các mă ̣t hàng có sử du ̣ng sức lao đô ̣ng Về mă ̣t

ngắn ha ̣n , nguồn lực đươ ̣c xem là không biến đổi , vì vậy chúng ít tác động đến sự

biến đ ổi của xuất khẩu Nước ta có nguồn nhân lực dồi dào , giá nhân công rẻ là

điều kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i để xuất khẩu các sản phẩm sử dụng nhiều lao động như hàng

thủ công mỹ nghệ , may mă ̣c giầy dép… nguồn lực về đất đai , khí hậu phù hợp với

nhiều loa ̣i cây nông sản nhiê ̣t đới như chè, cà phê, lúa gạo… cùng vùng nguyên liệu

rô ̣ng lớn thuâ ̣n lợi cho viê ̣c xuất khẩu các mă ̣t hàng nông sản

1.2.2.2 Nhân tố công nghê ̣

Ngày nay khoa học công nghệ tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội ,

mang la ̣i nhiều lơ ̣i ích về phát triển kinh doanh sản xuất , trong xuất khẩu cũng

mang la ̣i nhiều kết quả cao Nhờ sự phát triển của bưu chính viễn thông , các doanh

nghiê ̣p ngoa ̣i thương có thể công nghệ hóa một số khâu trong xu ất khẩu như đàm

phán với các bạn hàng thông qua điện thoại, fax, email… giảm bớt chi phí, rút ngắn

thời gian Sự phát triển của công nghê ̣ đă ̣c biê ̣t trong lĩnh vực công nghê ̣ thông tin

giúp cho các nhà kinh doanh nắm bắt các thông tin chính xác , kịp thời Đồng thời,

yếu tố khoa ho ̣c công nghê ̣ tác đô ̣ng đến quá trình sản xuất , gia công chế biến hàng

hóa xuất khẩu Khoa ho ̣c công nghê ̣ còn tác đô ̣ng thúc đẩy sự phát triể n của các

nghành phụ trợ xuất khẩu như vận tải hàng hóa, kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng…

1.2.2.3 Cơ sở ha ̣ tầng

Trang 25

Đây là yếu tố không thể thiếu nhằm thực hiê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng xuất khẩu , là yếu tố

cơ bản để thực hiê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng này Sự phát triển hay là ha ̣n chế của cơ sở ha ̣

tầng có liên quan trực tiếp tới từng bước trong quá trì nh xuất khẩu Cơ sở ha ̣ tầng

bao gồm : đường xá , bến bãi hê ̣ thống vâ ̣n tải , hê ̣ thống thông tin , hê ̣ thống ngân

hàng…

Hệ thống kiểm tra chất lượng phát triển, đạt được tiêu chuẩn mà thế giới chấp

nhận sẽ giúp rất nhiều cho doanh nghiệp trong quá trình xuất khẩu hàng hóa: đảm

bảo an toàn xuất khẩu, đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp nếu bị dính vào những vụ

kiện về chất lượng sản phẩm vì không được kiểm tra bởi một quy trình mang chuẩn

quốc tế

Hệ thống giao thông cảng biển hiện đại, phù hợp sẽ làm giảm bớt được thời gian

di chuyển hàng hóa, thời gian bốc dỡ hàng hóa, cũng như đảm bảo được an toàn

cho hàng hóa

Hệ thống ngân hàng hiện đại, phát triển sẽ giúp rất nhiều cho doanh nghiệp xuất

khẩu trong việc thanh toán, huy động vốn đảm bảo cho an toàn tín dụng thanh toán,

lợi ích của các doanh nghiệp, tạo tâm lý yên tâm kinh doanh đầu tư, tạo cơ hội cho

việc xuất nhập khẩu cũng như kinh doanh quốc tế

1.2.2.4 Yếu tố về tự nhiên

 Khoảng cách địa lý xa gần với các thị trường, tạo cơ hội tiềm năng cho

chính các doanh nghiệp trong quốc gia đó Dựa vào khoảng cách địa lý mà các

doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình mặt hàng kinh doanh, phương thức kinh

doanh cũng như phương thức vận chuyển

Trang 26

 Vị trí địa lý: Vị trí địa lý thuận lợi góp phần không nhỏ trong việc phát

triển kinh tế, phát triển giao thương giữa quốc gia với các nước bạn Một nước có

vị trí giao thông thuận lợi, có thể dễ dàng vận chuyển hàng hóa, xuất khẩu hàng hóa

làm tăng tính cạnh tranh và sự phong phú của mặt hàng

Ngoài ra, vị trí địa lý còn quyết định các yếu tố về thiên nhiên như khí hậu và

các thảm họa thiên nhiên Ví dụ như một nước có khí hậu nhiệt đới có thể phát triển

các loại cây trồng nhiệt đới như hoa quả nhiệt đới, chè, cà phê… sẽ là vùng nguyên

liệu rộng lớn cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu Một nước phải gánh chịu

ít thảm họa thiên nhiên như bão, lụt, động đất, sóng thần… sẽ giảm được rủi ro

trong kinh doanh xuất khẩu, liên quan tới quyết định kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.5 Hê ̣ thống chính tri ̣ pháp luâ ̣t nhà nước

Các doanh nghiệp ngoại thương khi tham gia hoạt động xuất khẩu cần nhận biết

và tuân theo c ác quy định của pháp lu ật về hoa ̣t đô ̣ng xuất khẩu nói riêng và hoạt

đô ̣ng kinh doanh nói chung Do vâ ̣y doanh nghiê ̣p cần lợi du ̣ng các chính sách của

nhà nước về hoạt động xuất khẩu cũng nh ư không tham gia vào các hoa ̣t đô ̣ng xuất

khẩu mà nhà nước không cho phép Các doanh nghiê ̣p xuất khẩu cần chú ý tới các

quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t có liên quan tới hoa ̣t đô ̣ng của công ty mình , như luâ ̣t kinh

doanh, thuế quan, luật về hải quan… Cần chú ý để giảm thiểu những rủi ro về mă ̣t

pháp lý , cũng như để tâ ̣n du ̣ng đươ ̣c những quy đi ̣nh có lợi cho công ty như các

hiê ̣p ước về thuế quan , các ưu đãi giành cho công ty xuất khẩu , các mặt hàng

khuyến khích xuất khẩu

1.2.2.6 Tỷ giá hối đoái

Trang 27

Tỷ giá hối đoái là tiền tệ của quốc gia này được tính bằng tiền tệ của quốc gia

khác Như vậy có hai loại tỷ giá hối đoái là tỷ giá hối đoái nội tệ và tỷ giá hối đoái

ngoại tệ Tỷ giá hối đoái ngoại tệ là tỷ lệ đồng ngoại tệ được tính bằng đồng nội tệ

Tỷ giá hối đoái nội tệ là đồng nội tệ được tính bằng đồng ngoại tệ

Tác động của tỷ giá hối đoái đối với xuất khẩu

 Nếu như tỷ giá ngoại tệ tăng khi đó làm cho hàng hóa trong nước rẻ

tương đối so với hàng hóa trên thị trường thế giới nên sẽ tăng sức cạnh tranh của

hàng hóa trong nước và do đó khuyến khích xuất khẩu Ngược lại nếu tỷ giá này

cao thì sẽ hạn chế xuất khẩu

 Nếu tỷ giá hối đoái mà không ổn định thì các doanh nghiệp tham gia

kinh doanh xuất khẩu gặp rất nhiều rủi ro Do đó cũng khiến cho họ e ngại khi tham

gia thực hiện các hợp đồng nhất là các hợp đồng tương lai

 Cũng thông qua tỷ giá hối đoái các quốc gia có thể sẽ có những ưu đãi

với nhau khi chấp nhận thanh toán bằng đồng tiền của quốc gia đó thay cho việc

thanh toán bằng đồng ngoại tệ mạnh trong giao dịch thương mại quốc tế giữa hai

bên Qua đó thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của một quốc gia vào thị trường nhất

định nào đó

Do tỷ giá hối đoái có các tác động lớn tới xuất nhập khẩu của các quốc gia

như thế mà nhiều quốc gia trên thế giới đã điều chỉnh và xây dựng một chính sách

tỷ giá hối đoái có lợi cho mình nhất để thúc đẩy xuất khẩu Như Trung Quốc với

chính sách đồng Nhân dân tệ yếu hay như một năm qua Mỹ đã điều chỉnh và chạy

theo chính sách làm cho đồng đô la yếu hơn các ngoại tệ khác như Euro, Yên

Nhật… và nhờ đó mà Trung Quốc là nước xuất khẩu mạnh trên thế giới, cán cân

Trang 28

mậu dịch luôn dương, còn Mỹ nhờ chính sách đồng đô la yếu mà trong một năm

qua họ đã thúc đẩy xuất khẩu và tạo cạnh tranh cao so với các nước EU và Nhật

Bản Ở Việt Nam tỷ giá giữa đồng VND và USD tương đối ổn định trong nhiều

năm qua Với một sự biến động dù là nhỏ Ngân hàng Trung Ương luôn có phản

ứng kịp thời, linh hoạt giúp cho tỷ giá có lợi cho hoạt động xuất khẩu của Việt

Nam Từ đó góp phần ổn định và phát triển nền kinh tế thương mại theo hướng bền

vững

1.2.2.7 Mức đô ̣ ca ̣nh tranh của các doanh nghiê ̣p xuất khẩu trong nước

Cạnh tranh một mặt thúc đẩy sự vươn lên của các doanh nghiệp , mặt khác nó

cũng đào thải các doanh nghiệp yếu kém Mức đô ̣ ca ̣nh tranh ở đây biểu hiê ̣n ở số

lươ ̣ng các doanh nghiê ̣p tham gia xuất khẩu cùng ngành hoă ̣c các mă ̣t h àng có thể

thay thể đươ ̣c Trong thời kỳ hiện nay với xu hướng toàn cầu hóa , cuô ̣c ca ̣nh tranh

xuất khẩu ngày càng khốc liê ̣t hơn , đôi khi không tránh khỏi những ca ̣nh tr anh

không lành mạnh, các doanh nghiệp phải tự biết đặt ra cho m ình những mục tiêu ,

cũng như kế hoach thực hiê ̣n thâ ̣t chu đáo cẩn thâ ̣n , để đưa doanh nghiệp đi đúng

hướng, phát triển bền vững, dài lâu

1.2.3 Các nhân tố chủ quan thuộc phạm vi doanh nghiệp

Là các nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp mà các doanh nghiệp có thể tác

đô ̣ng là thay đổ i nó để phu ̣c vu ̣ cho hoa ̣t đô ̣ng xuất khẩu của mình Bao gồm các

nhân tố sau:

1.2.3.1 Bô ̣ máy quản lý hay tổ chức hành chính của doanh nghiệp

Nếu cơ chế tổ chức bô ̣ máy hợp lý thì sẽ giúp cho nhà quản lý sử du ̣ng tố t hơn

nguồn lực của công ty, sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 29

Còn nếu bô ̣ máy cồng kềnh , không hợp lý thì sẽ gây lãng phí các nguồn lực của

công ty và ha ̣n chế hiê ̣u quả kinh doanh

Hệ thống bộ máy quản lý là một tập hợp tất cả các phần tử nằm trong đó, hoạt

động, hành vi của mỗi cá nhân trong đó sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ quá trình Vậy

nên, kết quả thực hiện một công việc nào đó không chỉ phụ thuộc vào hoạt động

của các bộ phân riêng biệt tách riêng hoạt động, mà nó phụ thuộc vào toàn bộ hệ

thống bộ máy quản lý, nhân sự của doanh nghiệp Khả năng tổ chức quản lý của

doanh nghiệp dựa trên tổng thể sẽ tạo nên sức mạnh thật sự cho doanh nghiệp

1.2.3.2 Yếu tố lao đô ̣ng

Trình độ chuyên môn và năng lực làm việc của mỗi thành viên trong công ty là

yếu tố cơ bản quyết đi ̣nh sự thành công trong kinh doanh sản xuất Các nghiệp vụ

kinh doanh xuất khẩu nếu được các cán bô ̣ có trình đô ̣ chuyên môn cao, năng đô ̣ng,

sáng tạo trong công việc và có kinh nghiệm chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả cao ,

tránh được nhiều rủi ro

1.2.3.3 Nhân tố về vốn và trang bi ̣ kỹ thuâ ̣t vâ ̣t chất của cô ng ty

Vốn là yếu tố không thể thiếu trong kinh doanh Công ty có vốn kinh doanh càng

lớn thì cơ hô ̣i giành được những hợp đồng hấp dẫn trong kinh doanh càng trở nên

dễ dàng hơn Vốn của công ty ngoài nguồn vốn tự có thì còn nguồn vốn huy động

cũng có vai trò lớn trong hoạt động kinh doanh

Thiết bi ̣, cơ sở vâ ̣t chất kỹ thuâ ̣t thực chất cũng là nguồn vốn của công ty dưới

dạng hiện vật Nếu trang bi ̣ vâ ̣t chất kỹ thuâ ̣t của công ty hiê ̣n đa ̣i, hợp lý sẽ làm

tăng tính hiê ̣u quả trong sản xuất kinh doanh , tăng được chất lượng, tăng nhanh tốc

đô ̣ sản xuất… đảm bảo hiê ̣u quả trong hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh

Trang 30

1.2.3.4 Tiềm lực vô hình

Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trên thị

trường Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp bao gồm: hình ảnh doanh nghiệp, uy tín

của doanh nghiệp cũng như vị trí của nhãn hiệu mà doanh nghiệp sở hữu Một

doanh nghiệp có danh tiếng, có hình ảnh tốt trong kinh doanh, có nhãn hiệu tốt sẽ

đạt được sự tin tưởng, cảm tình của bạn hàng, sẽ là sự lựa chọn “ưu tiên” khi mua

hàng Vậy nên, doanh nghiệp sẽ có lợi thế và dễ dàng đạt được kết quả trong các

thương vụ làm ăn, kí kết hợp đồng Ngược lại, một doanh nghiệp chưa có hình ảnh,

hay uy tín, chưa có nhãn hiệu được khẳng định, thì việc chọn lựa của bạn hàng sẽ e

dè hơn, rất khó để đạt được những hợp đồng tốt, cũng như đạt được giá trị hợp

đồng, giá cả sản phẩm cao Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp có thể được hình

thành một cách tự nhiên, tuy nhiên muốn đạt được hiệu quả cần phải được gây

dựng một cách có ý thức, có chiến lược thực hiện với những mục tiêu nhất định

1.2.3.5 Khả năng chi phối, kiểm soát nguồn cung cấp hàng hóa và dự trữ

hợp lý hàng hóa của doanh nghiệp

Để thực hiện được hoạt động xuất khẩu tốt, thì doanh nghiệp phải có nguồn đầu

vào ổn định, hợp lý Khi thực hiện kí một hợp đồng xuất khẩu, một doanh nghiệp

xuất khẩu phải chắc chắn về nguồn hàng cung cấp, để tránh việc bị động có thể làm

ảnh hưởng lớn tới khả năng thực hiện hợp đồng Không có sự chắc chắn về nguồn

hàng khi đã kí kết hợp đồng sẽ tạo nên rủi ro lớn trong kinh doanh: nếu không thực

hiện được hợp đồng thì uy tín, danh tiếng doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng nghiêm

trọng, cộng vào đó là thiệt hại khi phải đền bù cho việc phá hợp đồng Thêm vào

đó, doanh nghiệp cũng phải nắm bắt không chỉ về lượng mà còn về giá cả nguồn

Trang 31

đầu vào, cũng nhƣ chất lƣợng của sản phẩm… để giảm thiểu rủi ro khi xuất khẩu

hàng hóa

Trang 32

1.3 KHÁI QUÁT VỀ CHÈ VÀ THỊ TRƯỜNG CHÈ THẾ GIỚI

1.3.1 Khái quát về cây chè và các sản phẩm chè trên thế giới

1.3.1.1 Đặc điểm của cây chè

Cây chè hay cây trà có tên khoa học là Camellia sinensis là loài cây mà lá và

chồi của chúng được sử dụng để sản xuất chè Cây chè có nguồn gốc ở khu vực

Đông Nam Á, nhưng ngày nay nó được trồng ở nhiều nơi trên thế giới, chủ yếu ở

các khu vực có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới Nó là loại cây xanh lưu niên mọc

thành bụi hoặc các cây nhỏ, thông thường được xén tỉa để thấp hơn 2 mét khi được

trồng để lấy lá Nó có rễ cái dài Hoa chè màu trắng ánh vàng, đường kính từ 2,5–

4 cm, với 7 - 8 cánh hoa Hạt của nó có thể ép để lấy dầu

Lá của chè dài từ 4–15 cm và rộng khoảng 2–5 cm Lá tươi chứa khoảng

4% caffein Lá non có sắc xanh lục nhạt được thu hoạch để sản xuất chè Ở thời

đoạn đó, mặt dưới lá có lông tơ ngắn màu trắng Lá già thì chuyển sang màu lục

sẫm Tùy lứa tuổi mà lá chè có thể dùng làm thành phẩm chè khác nhau vì thành

phần hóa học trong lá khác nhau Thông thường, chỉ có lá chồi và 2 đến 3 lá mới

mọc gần thời gian đó được thu hoạch để chế biến Việc thu hoạch thủ công bằng

tay diễn ra đều đặn mỗi 1 đến 2 tuần

Một số các biến thể khác nhau của C sinensis được sử dụng để sản xuất chè:

Biến thể Assam

Phần lớn chè được sản xuất từ biến thể này (đôi khi nó được gọi là C sinensis

assamica hay C assamica) Nó là loại cây nhỏ (thân đơn), lá to bản Trongthiên

nhiên, chè Assam cao tới 6 - 20 mét (20–65 ft); nhưng khi canh tác thì cây được

xén kỹ chỉ còn cao nhỉnh trên hông người Ở những vùng đất trũng, cây chè cần độ

Trang 33

ẩm cao (mưa nhiều) nhưng thoát nước tốt Những cây chè thuần hóa không chịu

được nhiệt độ cao Cây chè Assam được phát hiện năm1823 (mặc dù nó đã được

người dân địa phương sử dụng làm đồ uống từ trước đó) là một trong hai cây chè

gốc Tất cả các cây chè Assam và phần lớnchè Ceylon (Tích Lan, nay là Sri Lanka)

có nguồn gốc từ cây này Chè Assam tạo ra hương vị ngọt khi pha nước uống,

không giống như vị của các loại chè Trung Hoa khác

Biến thể Trung Quốc

Chè Trung Quốc (đôi khi gọi là C sinensis sinensis) là loài cây lá nhỏ, nhiều

thân mọc thành bụi rậm cao tới 3 mét Đây là loại chè đầu tiên được ghi nhận với

lịch sử trong văn tịch hơn 3000 năm; chè này được dùng sản xuất nhiều loại chè nổi

tiếng

Biến thể Cam pu chia

Chè Cam pu chia đôi khi được gọi là C sinensis parvifolia Lá chè này về kích

thước trung bình, giữa lá chè Assam và lá chè Trung Quốc; nó là một loại cây nhỏ,

dạng bụi Đôi khi người ta coi biến thể này là sản phẩm lai ghép của chè Assam và

Trung Quốc.(35)

1.3.1.2 Tác dụng của chè đối với sức khỏe con người:

Chè (trà) ngoài việc là thức uống giải khát còn có nhiều tác dụng nhất định đối

với sức khỏe con người Ngoài tác dụng làm sáng mắt, lợi tiểu, khử ngấy, nâng cao

độ tinh tường, trà còn có tác dung đối với một số bệnh như:

 Bệnh tiểu đường : chè đen có tác dụng làm giảm lượng đường trong

máu, và giảm đáng kể sự hình thành hiện đục thủy tinh thể (biến chứng của bệnh

tiểu đường)

Trang 34

 Bệnh ung thư: chè xanh ngăn ngừ sự hình thành mạch, giảm nguy cơ

ung thư thực quản, kết tràng, trực tràng và tụy trạng, ung thư buồng trứng, chống

chế một số bệnh như ung thư gan, ung thư dạ dày

 Giảm nguy cơ mắc bệnh bệnh tim mạch, bệnh viêm khớp

1.3.1.3 Các loại sản phẩm chè chính trên thế giới:

Chè xanh (xưa gọi là chè lục): Sản xuát nhiều ở Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan,

Việt Nam Nước xanh vàng, tươi sáng, vị chát mạnh, có hậu, hương thơm nồng mùi cốm

Chè ô long: Trước đây được sản xuất chủ yếu ở Trung Quốc (Phúc Kiến

Quảng Đông) và Đài Loan; còn gọi là thanh trà Các danh trà Ô long như Thiết

quan âm, Thuỷ tiên, Đại hồng bào, Kỳ chủng, Sắc chủng, bao chủng… là chè Ô

long dùng nguyên liệu của từng giống chè đã chọn lọc để chế biến

Chè đen: chiếm phần trăm lớn nhất trên thị trường buôn bán chè thế giới Nước

chè đen có màu nâu đỏ tươi, vị dịu, hương thơm nhẹ Sau khi sàng sẩy, phân

loại(trong quá trình tinh chế) chia ra nhiều loại như: OP, P, BOP, BP, FBOP, PS ,

F, D chất lượng từ cao đến thấp theo kích thước của cánh chè

Chè hương: dùng các hương liệu khô, như hoa ngâu khô, hoa cúc khô, hạt mùi,

tiểu hồi, đại hồi, cam thảo, quế…pha trộn với các tỷ lệ khác nhau

Chè hoa tươi: được sản xuất nhiều ở Trung Quốc, Việt nam; hoa tươi gồm có:

sen, nhài, ngọc lan, sói, ngâu, bưởi quế, ngọc lan… Mỗi nhà sản xuất có bí quyết

công nghệ gia truyền riêng

Chè hoà tan: sản xuất tại các nước công nghệ phát triển, chè hoà tan có dạng

bột tơi xốp, rất mịn, gồm những hạt nhỏ, màu vàng nhạt (chè xanh), nâu nhạt (chè

đen)

Trang 35

Chè túi (tea bag): Tỷ lệ chè mảnh, chè vụn có nhiều trong công nghệ chè CTC

và OTD; để tiết kiệm và thu hồi chè tốt, đã có công nghệ làm túi giấy đặc biệt để

đựng các loại chè đó Túi chè có sợi dây buộc nhãn hiệu của hãng sản xuất, khi pha

chỉ cần nhúng túi vào cốc hoặc chén nước sôi, túi bã chè vớt lên dễ dàng, không

cần ấm pha trà mà lại sạch như trà Kim Anh

Chè ép bánh:

Trà chế biến xô rồi tái gia công và đem ép thành hình khối khác nhau; ở Trung

Quốc có các loại trà đen, trà xanh và hắc trà ép thành bánh hay gạch, oản; căn cứ

vào loại trà xô và phương pháp chia thành 3 loại:

 Loại hắc trà ép sạch

 Loại trà xanh ép bánh

 Loại trà đen ép bánh

Việt Nam có chè chi gồm bánh vuông hay tròn rất được vùng đồng bằng sông

Hồng ưa chuộng, thường là chè tuyết vùng núi, đồng bào miền núi phía bắc còn có

chè mạn, chè lam, nhồi trong ống bương, ống bương gác trên bếp để chống ẩm

1.3.2 Đặc điểm của thị trường chè

1.3.2.1 Tính ổn định và ít co giãn về mặt cung cầu

Chè là một loại sản phẩm thuộc thực phẩm, chủ yếu dùng để làm nước uống,

phục vụ cho nhu cầu sử dụng cơ bản của con người Mỗi người thì có mức hạn định

về lượng dùng, nên không phải vì chè là thức nước uống rẻ mà tăng sản lượng được

nhiều, đột biến Vậy nên thị trường cầu ít co giãn

Với đặc tính sinh học, phát triển cây chè là một loại thực vật lâu năm, muốn

trồng và khai thác được cần phải có khoảng thời gian đầu tư nhất định , vì vậy xét

Trang 36

về khía cạnh cung sản phẩm cũng không thể tăng đột biến trong thời gian ngắn, vậy

nên đường cung chè cũng ít co giãn

Do vậy, xét về cung hay cầu của mặt hàng chè đều ít co giãn, nên muốn góp

phần ổn định phát triển chè cần đẩy mạnh sản xuất, đáp ứng được nhu cầu, sản xuất

và tăng cung ứng một cách chủ động, điều hòa được cung cầu trên thị trường

1.3.2.2 Tính thời vụ rõ nét

Vì là mặt hàng nông sản nên chè cũng như các loại nông sản có tính thời vụ rất

cao Khi thu hái xong thì cần chế biến ngay, người thu hái cần phải bán ra thị

trường ngay kể cả giá cả thấp hay cao, để có thể thực hiện tiếp tục các quá trình sản

xuất Vì lúc đó đồng loạt người sản xuất bán hàng ra thị trường nên lượng cung

tăng nhanh, vượt quá cầu, vậy nên giá thành thường giảm mạnh trong mùa vụ, thậm

chí đôi khi còn giảm nhỏ hơn giá vốn sản xuất Vậy nên người sản xuất phải có

chiến lược cụ thể để đối phó với những diễn biến không chỉ của thiên nhiên mà còn

là diễn biến của thị trường

1.3.2.3 Phát triển thị trường chè đi liền với tiêu thụ sản phẩm chè, đi đôi

với việc sử dụng lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, khí hậu và những điều

kiện sản xuất khác

Theo David Ricardo, mọi nước sẽ có lợi khi tham gia vào thương mại quốc tế,

mỗi quốc gia sẽ sản xuất những mặt hàng có lợi thế tương đối Đối với những nước

chọn phát triển mặt hàng nông sản xuất khẩu, thông thường đều là nước có điều

kiện thuận lợi về khí hậu tự nhiên để phát triển các loại cây nông sản tương ứng

Chè là một trong số mặt hàng nông sản đó Các nước xuất khẩu chè chủ yếu là các

nước có điều kiện khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới phù hợp với sự phát triển của

Trang 37

cây chè Trên thế giới, có khá nhiều nước có lợi thế này, tuy nhiên có sự khác biệt

do vị trí địa lý, đất trồng cũng tạo nên những loại cây trồng với hương vị khác

nhau, vậy nên các nước cần biết tận dụng lợi thế sẵn có để phát triển cây chè về sản

lượng cũng như chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm Bên cạnh đó, các nước cũng

cần áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất để tăng năng suất giảm giá thành sản

phẩm, và nâng cao chất lượng

1.3.2.4 Thị trường tiêu thụ sản phẩm chè có cường độ cạnh tranh tương đối

hoàn hảo

Thị trường cung chè được hình thành từ hàng vạn cá thể nhỏ nhà sản xuất trên

toàn thế giới, do vậy họ không thể độc quyền về mặt giá cả hàng hóa, mà bắt buộc

phải chấp nhận giá cả trên thị trường được hình thành một cách khách quan Sự

tham gia hay rút khỏi thị trường của một cá thể cũng không có ảnh hưởng lớn tới

thị trường Đối với sản phẩm xuất khẩu, thị trường trong nước chỉ là thị trường

trung gian, thị trường thế giới mới là nơi tiêu dùng cuối cùng, vậy nên giá chè xuất

khẩu do thị trường thế giới quyết định

1.3.2.5 Thị trường chè bị chia cắt do hàng rào thuế quan và chính sách bảo

hộ mậu dịch ở các nước

Nông sản là một mặt hàng nhận được khá nhiều sự bảo hộ của nhiều nước trên

thế giới Đặc biệt với những thị trường EU hay Hoa Kỳ đã đưa ra nhiều quy định

nghiêm ngặt về mức thuế quan, hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng nông sản nhập

khẩu Điều này gây khó khăn lớn cho các nước muốn nhập khẩu hàng nông sản nói

chung, mặt hàng chè nói riêng, đặc biệt đối vơi Viêt Nam khi chưa có nhiều kinh

nghiệm tham gia vào thương mại quốc tế

Trang 38

1.3.3 Thị trường cung chè trên thế giới

1.3.3.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới

Trong các năm qua, sản lượng chè thế giới trung bình tăng 3% /năm dù diện tích

trồng chè tăng không đáng kể khoảng 0,06%/năm Xuất phát từ lượng cầu chè trên

thế giới ngày càng tăng cao, đi kèm với yêu cầu về chất lượng của người tiêu dùng,

đòi hỏi các nhà sản xuất canh tác chè phải cải thiện biện pháp trồng, chăm sóc chè,

nâng cao chất lượng cũng như năng suất chè

Sản lượng chè thế giới 2000 là 2,96 triệu tấn, tới năm 2010 là 4,1 triệu tấn, tăng

trung bình 4,1%/ năm

Theo thống kê của FAO 2010, 17 nước trồng chè ở Châu Á đã chiếm 89% diện

tích trồng chè trên thế giới, tiếp theo là châu Phi với 18 nước chiếm 9% Trong 6

nước đứng đầu thế giới về trồng chè về diện tích chè thì có đến 5 nước Châu Á,

gồm Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanka, Indonesia và Viêt Nam, chỉ có 1 nước Châu Phi

là Kenya

Nước 2006 2007 2008 2009 2010 Trung Quốc 1028,1 1165,5 1257,9 1344,4 1355,6

Ấn độ 985,2 989,7 984,3 982,1 970,3 Srilanka 310,8 304,6 318,6 291,2 331,4 Kenya 313,0 373,2 349,5 318,3 403,3 Việt Nam 149,2 162,4 162,4 177,3 180,8

Trang 39

Nguồn:FAO tea current market situation and medium termoutlook(25)

Nhìn vào bảng trên ta trên ta thấy 5 nước có sản lượng chè lớn nhất thế giới là

Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanka, Kenya, Việt Nam Đặc biệt Trung Quốc có mức tăng

sản lượng chè là lớn nhất, năm 2004 sản lượng chè Trung Quốc 855,422 nghìn tấn

đứng sau Ấn Độ(878 nghìn tấn), 2006 sản lượng chè Trung Quốc là 1028,1 nghìn

tấn, nhưng tới 2010 sản lượng chè Trung Quốc đạt 1355,6 nghìn tấn Sản lượng chè

Trung Quốc tăng nhanh chủ yếu nhờ Trung Quốc tiếp tục mở rộng sản xuất vào

những phân đoạn thị trường chè sạch và uống liền Chè Ấn Độ năm 2006 đứng thứ

hai thế giới về sản lượng 985,2 nghìn tấn, năm 2007 tăng tới mức 989,7 nghìn tấn,

nhưng sau đó thì giảm nhẹ 982,1 nghìn tấn năm 2009 và 970,3 nghìn tấn năm 2010

1.3.3.2 Tình hình xuất khẩu chè những năm gần đây

 Khối lượng xuất khẩu

Thổ Nhĩ Kì 115,2 121,7 123,8 129,8 145,0 Indonesia 146,8 137,2 137,5 136,5 129,2 Bangladesh 53,4 58,4 58,7 60,0 59,3

Tanzania 31,3 34,8 31,6 32,1 31,7 Khác 350,6 345,58 328,3 351,2 357,1 Tổng 3599,9 3844,3 3914,8 3953,1 4120,3

Trang 40

Hàng năm có tới 45% sản lượng chè sản xuất ra là dành cho xuất khẩu Xuất

khẩu chè chiếm một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của nhiều nước,

đặc biệt là trong vấn đề an toàn lương thực Theo thống kê của FAO, hoạt động

xuất khẩu đã mang lại 33% thu nhập xuất khẩu từ các sản phẩm nông sản cho

Kenya,55% cho Srilanka, 5% tại Tanzania, 2% ở Indonesia Bên cạnh đem lại

nguồn thu cho nước xuất khẩu, xuất khẩu còn góp phần nâng cao vị trí của quốc gia

trên trường quốc tế, chính vì vậy mà các nước không ngừng đẩy mạnh hoạt động

xuất khẩu chè ra thị trường quốc tế

Trong thế kỷ 19, chè xuất khẩu Trung Quốc đứng đầu thế giới nhưng đến thế kỷ

20 Ấn Độ và Srilanka vượt Trung Quốc Sau năm 1950, xuất khẩu chè Trung Quốc

mới phát triển trở lại, năm 1990 chiếm 25,6% thị phần thế giới, so với Ấn Độ

26,4% Sri Lanka 9,4% Xuất khẩu chè của Indonesia, Kenya, Uganda, Bangladesh,

Argantina cũng liên tục phát triển Số nước xuất khẩu chè cũng ngày càng tăng, đầu

tiên là Trung Quốc, rồi tăng lên 10 nước, hiện tại có gần 200 nước

Theo bảng 1.4 ta nhận thấy bảng xếp hạng về kim ngạch xuất khẩu chè có vài sự

thay đổi khi khối lượng xuất khẩu chè của kenya năm 2010 vươn lên đứng đầu thế

giới 281,1 nghìn tấn (tăng 28,77% so với năm 2009), năm 2009 là361,1 nghìn tấn

(tăng 15,02% so với năm 2008) Trung Quốc sụt giảm số lượng và đứng thứ 2,

giảm so với 2009 0,14%; năm 2006 Srilaka đứng đầu với 314,9 nghìn tấn, nhưng

lại bị sụt giảm liên tục những năm sau đó: 2007 giảm 6,57% so với năm 2006, năm

2008 phục hội nhẹ tăng 2,4% so với năm 2007, 2009 lại giảm 7,10% so với 2008,

năm 2010 tăng 6,68%.Năm 2010 khối lượng xuất khẩu chè của Srilanka đứng thứ 3

thế giới Việt Nam giữ vững vị trí thứ 5 trong bảng xếp hạng khối lượng chè xuất

Ngày đăng: 07/05/2014, 21:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tiến Cơ phó chủ tịch hiệp hội chè Việt Nam, 2011 Báo cáo : “ Thị trường chè thế giới và những kiến nghị về giải pháp đối với chè Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường chè thế giới và những kiến nghị về giải pháp đối với chè Việt Nam
5. Nguyễn Hữu Khải, 2004, Cây chè Việt Nam năng lực cạnh tranh xuất khẩu và phát triển, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè Việt Nam năng lực cạnh tranh xuất khẩu và phát triển
Tác giả: Nguyễn Hữu Khải
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2004
9. Bài viết : “ Chuyện gì xảy ra với thương hiệu chè Việt” tamnhin.net bài viết ngày 20/09/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyện gì xảy ra với thương hiệu chè Việt
10. Bài viết “sản lượng chè năm 2011 đạt 888 ngàn tấn” của đăng trên báo nông nghiệp Việt Nam, bài viết ngày 13/01/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: sản lượng chè năm 2011 đạt 888 ngàn tấn
11. Bài viết: “ Chè Sri Lanka đắt nhất thế giới” cafef.com Ngày 27/03/2012 của Chu Thùy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chè Sri Lanka đắt nhất thế giới
12. Bài viết : “Xuất khẩu chè năm 2011 và định hướng đến năm 2015” Trên trang thông tin điện tử của trung tâm xúc tiến thương mại Nghệ An , ngày 22/02/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu chè năm 2011 và định hướng đến năm 2015
13. Bài viết “thương hiệu chè Việt” trên trang web của công ty Cp và thương mại dịch vụ Việt Phát Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài viết “thương hiệu chè Việt”
14. Bài viết “ xuất khẩu chè năm 2011 và định hướng đến năm 2015”, ngày 22/2/2012 trên trang thông tin của trung tâm xúc tiến thương mại Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài viết “ xuất khẩu chè năm 2011 và định hướng đến năm 2015”, ngày 22/2/2012
20. FAO, Itergovermantal group on tea-current market situation and medium term outlook for tea, 30/01-01/02/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Current Market Situation and Medium Term Outlook for Tea
Tác giả: FAO
Nhà XB: FAO
Năm: 2012
23. Tài liệu thiết kế dự án “xây dựng năng lực cho hiệp hội chè để hỗ trợ các thành viên tối đa hóa lợi ích hội nhập ”.Danh sách trang Web tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu thiết kế dự án “"xây dựng năng lực cho hiệp hội chè để hỗ trợ các thành viên tối đa hóa lợi ích hội nhập
32. Trang thông tin của sở khoa học và công nghệ Bình Định http://www.dostbinhdinh.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang thông tin của sở khoa học và công nghệ Bình Định
24. Trang thông tin bộ NN&PTN: http://www.agroviet.gov.vn 25. Trang thông tin của FAO: http://www.fao.org Link
26. Trang thống kê của FAO: http://faostat.fao.org/ Link
27. Trang thông tin của hiệp hội chè Việt Nam: http://www.vitas.org.vn 28. Trang thông tin của hiệp hội chè Ấn Độ: http://www.teaboard.gov.in 29. Trang thông tin http://www.teaboard.gov.in Link
33. Trang web của công ty Cp Thương mại và dịch vụ Việt Phát : www.mayhaiche.vn Link
34. Trang web của công ty TNHH một thành viên đầu tƣ và phát triển chè Nghệ An: www.ngheantea.com.vn Link
2. Trần Minh Đạo, 2009, giáo trình marketing căn bản, Đại học kinh tế quốc dân Khác
3. Nguyễn Thị Hằng, 2009, Thị trường chè thế giới và hoạt động xuất khẩu chè của Việt Nam, Khóa luận đại học Ngoại Thương Khác
4. Nguyễn Thị Hường, 2003, Giáo trình kinh doanh quốc tế của trường đại học KTQD Khác
6. Nguyễn Thị Nga, 2007, nâng cao hiệu quả xuất khẩu của sản phẩm chè Việt Nam, Khóa luận đại học Ngoại thương Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w