Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu chè của công ty TNHH Một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An .... Tuy nhiên, trong mấy năm gần đây, do ảnh hưởng của khủng hoảng nền kin
Trang 1MỤC LỤC
Danh mục các bảng biểu trong khóa luận 3
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CHÈ 6
1.1.Khái quát về hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Đặc điểm của xuất khẩu: 6
1.1.3 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế 7
1.1.4 Quy trình thực hiện hoạt động xuất khẩu 11
1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu 15
1.2.1 Nhân tố quốc tế 15
1.2.2 Nhân tố quốc gia 18
1.2.3 Các nhân tố chủ quan thuộc phạm vi doanh nghiệp 23
1.3 Khái quát về chè và thị trường chè thế giới 27
1.3.1 Khái quát về cây chè và các sản phẩm chè trên thế giới 27
1.3.2 Đặc điểm của thị trường chè 30
1.3.3 Thị trường cung chè trên thế giới 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CHÈ CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHÈ NGHỆ AN 45
2.1.Tình hình sản xuất, xuất khẩu chè của Việt Nam 45
Trang 22.1.1 Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam 45
2.1.2 Tình hình xuất khẩu chè ở Việt Nam những năm gần đây 51
2.2.Giới thiệu chung về công ty TNHH Một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An……….62
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 62
2.2.2 Cơ cấu tổ chức 66
2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu chè của công ty TNHH Một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An 73
2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu chè tại công ty TNHH một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An 73
2.3.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An giai đoạn 2005 – 2011 79
2.3.3 Đánh giá chung 82
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CHÈ CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHÈ NGHỆ AN 88
3.1.Dự báo thị trường chè thế giới 88
3.1.1 Dự báo sản lượng chè 88
3.1.2 Nhu cầu tiêu thụ chè trên thế giới 88
3.1.3 Dự báo sản lượng xuất khẩu chè 89
3.1.4 Dự báo về tình hình nhập khẩu 90
Trang 33.2.Phương hướng phát triển của ngành chè và công ty TNHH Một thành viên
đầu tư và phát triển chè Nghệ An 90
3.2.1 Định hướng phát triển ngành chè đến 2015 90
3.2.2 Mục tiêu của Công ty TNHH Một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An: 92
3.3.Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng chè công ty TNHH Một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An 93
3.3.1 Nhóm giải pháp liên quan tới nguồn nhân lực, bộ máy hoạt động 93
3.3.2 Nhóm giải pháp liên quan tới sản phẩm 98
3.3.3 Tăng cường hợp tác với các công ty xuyên quốc gia 108
3.3.4 Nhóm giải pháp liên quan tới các hoạt động xúc tiến xuất khẩu 109
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Trang 43 Hình 1.3 : Diện tích – sản lượng trồng chè ở một số nước trên thế giới 2006-2010 24
4 Hình 1.4: Khối lượng xuất khẩu chè của một số nước xuất khẩu 2006-2010 26
5 Hình 1.5: Biến động giá chè trên thế giới 1989 – 2011 dự báo đến 2021 28
6 Hình1.6: Bảng biểu giá chè của một số trung tâm đấu giá chè trên thế giới 2010-2011 29
7 Hình 1.7: Biểu đồ về thị phần của các nước xuất khẩu chè chính trên thế giới 2010 29
8 Hình 1.8: Các nước nhập khẩu chè chủ yếu giai đoạn gần đây 30
9 Hình 2.1: Diện tích trồng chè phân theo địa phương trên cả nước 2001-2011 32
11 Hình 2.2 : Diện tích- sản lượng chè Việt Nam giai đoạn 2006-2011 33
12 Hình 2.3: Năng suất vườn chè ở Việt Nam giai đoạn 2006-2011 34
13 Hình 2.4: Bảng kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng nông sản Việt Nam giai đoạn
2006-2009
35
14 Hình 2.5: Biểu đồ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng nông sản 2011 36
15 Hình 2.6: Kim ngạch xuất khẩu chè Việt Nam giai đoạn 2006-2011 36
16 Hình 2.7: Cơ cấu xuất khẩu chè Việt Nam 2007-2010 40
17 Hình 2.8: Biểu đồ so sánh giá chè Việt Nam và giá chè thế giới giai đoạn 2005-2011 41
19 Hình 2.10: Tình hình sử dụng lao động qua 5 năm (2007-2011) 48
20 Hình 2.11: Tình hình biến động tài sản qua 5 năm (2007-2010) 49
21 Hình 2.12: Số liệu kết quả xuất khẩu các mặt hàng qua các năm 54
22 Hình 2.13 : Biểu đồ thể hiện doanh thu tổng- doanh thu xuất khẩu của công ty 54
23 Hình 2.14: Số lương tiêu thụ ở thị trường nước ngoài 2007-2010 55
24 Hình 3.1 : Dự báo sản lượng chè thế giới tới 2017 60
Trang 525 Hình 3.2 : Dự báo sản lượng xuất khẩu chè thị trường thế giới 61
26 Hình 3.3: Các chỉ tiêu phát triển cụ thể của công ty tới 2015 63
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Đối với Việt Nam, hoạt động xuất khẩu mang ý nghĩa chiến lược trong công
cuộc công nghiệp hóa, đại hóa đất nước Vẫn còn là một nước nông nghiệp, tỷ
trọng xuất khẩu của mặt hàng nông sản chiếm tỷ trọng khá lớn trong kim ngạch
xuất khẩu hiện nay Năm 2011, giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản 25 tỷ USD,
chiếm 25,8 % trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Trong đó, kim ngạch xuất
khẩu chè là 198,397 nghìn USD, đứng thứ tư trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất
khẩu nông sản Việt Nam Xuất khẩu chè ngày càng đóng vai trò quan trọng và trở
thành một trong số ngành mũi nhọn của đất nước, được đảng và nhà nước quan tâm
phát triển
CUNG CẤP TÀI LIỆU THAM KHẢO THEO MIỄN PHÍ
- Nghiên cứu khoa học
Trang 7- Cung cấp số liệu doanh nghiệp : số liệu kế toán, hoạt động kinh doanh, nhân sự
marketing, xuất nhập khẩu
- Cung cấp số liệu viết luận văn, báo cáo tốt nghiệp,,, nhiều lĩnh vực
TƯ VẤN VIẾT LUẬN VĂN, ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (TIẾNG ANH & TIẾNG VIỆT)
- Tư vấn lập đề cương luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp
- Tư vấn viết báo cáo, luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp trọn gói hoặc từng phần, có
xác nhận của cơ quan thực tập
- Chỉnh sửa luận văn, báo cáo tốt nghiệp theo yêu cầu
TƯ VẤN VIẾT ASSIGNMENT CÁC MÔN
1 Human Resource Management,
2 Strategic Management,
3 Operation Management,
4 Principles of Management/Corporate Finance/Economic,
5 Global Organizational Environment,
6 Global Business Strategy,
Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ :
TRUNG TÂM TƯ VẤN KỸ NĂNG HỌC THUẬT
Trang 8Ms Phương Thảo - 0932.636.887
Email: Hotrosinhvien_vn@yahoo.com
Mặc dù có nhiều ưu thế để phát triển, tuy nhiên ngành chè được đánh giá là thực
tiễn hoạt động kinh doanh chè phát triển chưa tương xứng với những tiềm năng sẵn
có Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, cơ chế quản lý, công nghệ sản xuất lạc hậu,
đầu tư sản xuất không phù hợp, gây lãng phí và không hiệu quả Hoạt động xuất
khẩu chè đang dần phát triển, nhưng chủ yếu là xuất khẩu nguyên liệu, lượng xuất
khẩu sản phẩm đã chế biến với thương hiệu của Việt Nam còn rất hiếm hoi
Công ty TNHH Một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An là một doanh
nghiệp chè đứng đầu Nghệ An, thị phần chủ yếu là xuất khẩu Bắt nhịp với kinh tế
thời mở cửa, bắt nhịp với nền kinh tế thị trường, công ty đã và đang cố gắng xây
dựng cho mình những chiến lược kinh doanh hợp lý, để có thể đứng vững trên thị
trường và ngày càng đi lên Tuy nhiên, trong mấy năm gần đây, do ảnh hưởng của
khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu, ngành chè cũng như công ty TNHH một thành
viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An đứng trước những khó khăn, suy giảm về
lượng xuất khẩu, thị trường xuất khẩu Thị trường chè luôn có biến động và cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp chè diễn ra gay gắt Vậy nên, để hoàn thành mục tiêu
“ không ngừng đưa doanh nghiệp chè ngày càng phát triển, góp phần xóa đói
giảm nghèo tiến tới làm giàu ở trung du và miền núi của tỉnh.” thì công ty cần
phải thực hiện một số biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu Vì thế, tôi chọn đề tài : “ Một
số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chè của công ty TNHH Một thành viên đầu tư và
phát triển chè Nghệ An”
Trang 92 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Thông qua việc thực hiện đề tài của mình, tôi muốn dựa trên cơ sở lý luận về
xuất khẩu, thị trường xuất khẩu, phân tích thực trạng xuất khẩu chè tại công ty
TNHH một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An nhằm làm sáng tỏ hơn tình
hình xuất khẩu sản phẩm chè của công ty Trên cơ sở này rút ra nhận xét, nhìn nhận
những mặt đã làm được và chưa làm được của công ty, đưa ra một số biện pháp đẩy
mạnh xuất khẩu sản phẩm chè của công ty
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận chung về hoạt động xuất khẩu và
tình hình xuất khẩu của công ty TNHH một thành viên đầu tư và phát triển chè
Nghệ An
Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung vào nghiên cứu tình hình xuất khẩu
chè của công ty TNHH một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An, và hoạt
động xuất nhập khẩu chè trên thế giới trong vòng 10 năm trở lại đây, từ đó xác định
các giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu chè của công ty TNHH một thành viên
đầu tư và phát triển chè Nghệ An
5 Phương pháp nghiên cứu:
Khóa luận sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương
pháp thống kê, phương pháp phân tích so sánh và tổng hợp, kết hợp giữa lý luận và
thực tiễn Trên cơ sở những số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ công ty,
internet, sách báo khóa luận tập trung phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh,
phân phối của Công ty TNHH Một thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An, từ
đó đưa ra những giải pháp phù hợp
Trang 106 Bố cục của khóa luận:
Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu mặt hàng chè
Chương II: Thực trạng xuất khẩu chè của công ty TNHH một thành viên đầu tư
và phát triển chè Nghệ An
Chương III: Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chè của công ty TNHH một
thành viên đầu tư và phát triển chè Nghệ An
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CHÈ
1.1 Khái quát về xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân
1.1.1 Khái niệm
Trong thương mại quốc tế, xuất khẩu là hoạt động đưa các hàng hóa và dịch vụ
từ quốc gia này sang quốc gia khác Xuất khẩu được coi là hình thức thâm nhập thị
trường ít rủi ro và chi phí thấp Dưới giác độ kinh doanh, xuất khẩu là việc bán các
hàng hóa dịch vụ Dưới giác độ phi kinh doanh như làm quà tặng hoặc viện trợ
không hoàn lại thì hoạt động đó lại là việc lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ qua biên
giới quốc gia (Nguyễn Thị Hường, 2003 (4))
Hoạt động xuất khẩu là một hình thức cơ bản của thương mại quốc tế, hoạt động
xuất khẩu sơ khai chỉ là trao đổi hàng hóa và sau đó phát triển thành nhiều hình
thức khác nhau như xuất khẩu trực tiếp, buôn bán đối lưu, xuất khẩu ủy thác
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng lớn cả về không gian và thời
gian: nó có thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm;
có thể được tiên hành ở phạm vi một hay nhiều quốc gia; nó diễn ra ở mọi lĩnh vực,
trong mọi điều kiện kinh tế, từ những hạng mục tư liệu sản xuất, máy móc cho tới
hàng hóa tiêu dùng, những hàng hóa chất xám, công nghệ cao Tất cả những hoạt
động đó đều nhằm mục đích thu lợi nhuận, khai thác được lợi thế của từng quốc gia
trong lao động quốc tế
1.1.2 Đặc điểm của xuất khẩu:
Hoạt động xuất khẩu là một mặt của hoạt động thương mại quốc tế nên cũng có
những đặc trưng của hoạt động thương mại quốc tế và nó liên quan đến hoạt động
thương mại quốc tế như bảo hiểm, thanh toán, vận tải quốc tế…
Trang 12- Cũng như các hoạt động thương mại nói chung, hoạt động xuất khẩu có mục
đích là mang lại lợi nhuận cho người xuất khẩu, chỉ số ít không hướng tới mục tiêu
này như hoạt động viện trợ…
-Là hoạt động buôn bán có tham gia của đối tác nước ngoài, hay đối tác mua
hàng là đối tác nước ngoài, hàng hóa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng sản xuất ở
phạm vi nước ngoài
- Hoạt động xuất khẩu diễn ra ở trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền
kinh tế thị trường, từ việc xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy
móc… hàng hóa vô hình như các dịch vụ, các công nghệ phần mềm mới…
- Hoạt động xuất khẩu nói chung diễn ra rộng lớn về không gian và thời gian
Cũng có thế diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có
thể diễn ra trong phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
1.1.3 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế
1.1.3.1 Đối với nền kinh tế thế giới
Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trong trong quá trình phát triển kinh tế của
mỗi quốc gia cũng như trên toàn thế giới
Các quốc gia có những điều kiện và đặc điểm khác nhau, mỗi quốc gia có thế
mạnh và ưu thế, cũng như điểm yếu riêng; vì vậy để có thể khai thác được lợi thế
tạo ra sự cân bằng trong quá trình sản xuất và tiêu dùng các quốc gia phải tiến hành
trao đổi với nhau Dựa trên lý thuyết lợi ích so sánh của nhà kinh tế học người Anh
David Ricardo: “Hai nước vẫn đạt được lợi ích qua mua bán ngay cả khi quốc gia
A có hoàn toàn lợi thế trong sản xuất so với quốc gia B” và khi tham gia vào
TMQT thì quốc gia sẽ được lợi khi nó chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu
Trang 13những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối thấp (hay tương đối
có hiệu quả hơn nước khác); ngược lại mỗi quốc gia sẽ được lợi nếu nó nhập khẩu
những hàng hóa mà nó có thể sản xuất với chi phí tương đối cao (hay tương đối
không hiệu quả bằng các nước khác) Nói cách khác, một quốc gia trong tình huống
bất lợi vẫn có thể tìm ra điểm có lợi để khai thác Bằng việc khai thác các lợi thế
này, các quốc gia tập trung vào sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế tương
đối Sự chuyên môn hóa đó làm cho mỗi quốc gia khai thác được lợi thế của mình
một cách tốt nhất giúp tiết kiệm được nguồn nhân lực như vốn, kỹ thuật, nhân lực
trong quá trình sản xuất Do đó, tổng sản phẩm trên quy mô toàn thế giới cũng sẽ
được gia tăng
1.1.3.2 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia
Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước; là con đường tất yếu khắc phục nghèo đói, lạc hậu Để
công nghiệp hóa đất nước trong thời gian ngắn, chúng ta phải có nguồn vốn đủ lớn
để nhập khẩu máy móc và một số loại khác hiện đại và tiên tiến
Thứ hai, xuất khẩu thúc đẩy kinh tế và sản xuất phát triển
Xuất khẩu lấy thị trường thế giới làm thị trường của mình, vì vậy quá trình sản
xuất phải xuất phát từ nhu cầu từ chính thị trường thế giới Những ngành sản xuất
tạo ra sản phẩm phục vụ tốt cho thị trường các nước, sẽ phát triển mạnh mẽ Những
ngành nào không thích ứng sẽ bị đào thải Như vậy, xuất khẩu có tác dụng chuyển
dịch cơ cấu theo cơ chế thị trường nhanh hơn
Sự ảnh hưởng này có thể liệt kê ra như:
Trang 14 Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,
nâng cao năng lực sản xuất trong nước đồng thời xuất khẩu tạo tiền đề kinh tế kỹ
thuật nhằm cải tạo và nâng cao nguồn lực sản xuất trong nước Xuất khẩu tạo cơ
hội mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần làm cho sản xuất phát triển ổn định
Xuất khẩu là phương tiện quan trọng để tạo vốn và thu hút kỹ thuật, công nghệ
từ các nước phát triển nhằm hiện đại hóa nền kinh tế nội địa, tạo năng lực cho sản
xuất mới
Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hóa phát triển về cả chiều rộng và
chiều sâu, tăng cường hiệu quả sản xuất của từng quốc gia Khi khoa học công nghệ
càng ngày càng phát triển thì phân công lao động ngày càng sâu sắc Ngày nay,
hàng ngày, chúng ta có thể bắt gặp một sản phẩm công nghệ thông tin, như máy
tính, tủ lạnh, xe máy mà linh kiện của nó được sản xuất ở các nơi khác nhau trên
toàn thế giới, rồi sau đó mới lắp ghép Một ví dụ điển hình là chiếc máy bay Boing–
sản phẩm được sản xuất bởi sự tham gia của 650 công ty trên thế giới đặt ở 30 nước
tham gia
Xuất khẩu là điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi Ví dụ
như các ngành phụ trợ đi kèm (sản xuất vải thì có thể kéo ngành sản xuất bông, gai,
sợi đi kèm, xuất khẩu thủy hải sản phát triển, kéo theo sự phát triển ngành sản xuất
chế biến hải sản, kéo theo sự phát triển của ngành chăn nuôi thủy sản, )
Thông qua xuất khẩu hàng hóa, nước ta tham gia cạnh tranh trên thị trường thế
giới về cả chất lượng và giá cả, cuộc cạnh tranh này buộc chúng ta phải tổ chức lại
sản xuất trong nước, hình thành cơ cấu thích nghi với thị trường thế giới
Trang 15Thứ ba, xuất khẩu tác động tích cực tới công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân
dân
Xuất khẩu là công cụ giải quyết nạn thất nghiệp trong nước Xuất khẩu
yêu cầu lượng hàng hóa cao hơn, tạo nhiều công ăn việc làm hơn Ngoài
xuất khẩu hàng hóa, chúng ta còn xuất khẩu lao động, đó cũng là một yếu
tố tạo thêm cơ hội làm việc, cơ hội nâng cao thu nhập cho lao động
Xuất khẩu hàng hóa, tương ứng với việc nhập khẩu từ nước ngoài, đáp
ứng cho nhu cầu đa dạng của nhân dân, nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần của người dân
Thứ tư, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ
kinh tế đối ngoại
Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại có mối quan hệ hữu cơ với nhau,
phụ thuộc và tác động qua lại lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu là cơ sở, tiền đề vững
chắc để xây dựng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại sau này; từ đó kéo theo sự phát
triển của các mối quan hệ khác như du lịch, bảo hiểm, tín dụng, ngược lại, sự phát
triển của các ngành này tác động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cho hoạt động
xuất khẩu phát triển Mối quan hệ phụ thuộc, tác động này thì khác nhau đối với
mỗi quốc gia
1.1.3.3 Đối với doanh nghiệp
Mục đích của mỗi doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh sản xuất là lợi nhuận
và phát triển Để tìm kiếm lợi nhuận, để khẳng định danh tiếng, để phát triển, một
trong những con đường quen thuộc nhất là bành trướng mở rộng thị trường của
Trang 16mình Cùng với sự bùng nổ của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị
trường quốc tế là một xu hướng chung của các quốc gia, doanh nghiệp
Thứ nhất, thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có điều kiện tham
gia vào các cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về cả giá cả và chất lượng Khi
đó, doanh nghiệp có cơ hội trải nghiệm, học hỏi và ntrưởng thành hơn Thông qua
đó, doanh nghiệp cũng có thể khắc phục, thay đổi lại cơ cấu, cách thức hoạt động
của bản thân doanh nghiệp Cạnh tranh trên thị trường lớn, đồng nghĩa với việc
phải luôn làm mới hoàn thiện mình hơn trong công tác quản lý kinh doanh, đồng
thời về cả vốn và công nghệ, đầu tư vào sản xuất không chỉ về chiều rộng mà phải
có chiều sâu
Thứ hai, xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộng
quan hệ kinh doanh với bạn hàng cả trong và ngoài nước Xuất khẩu giúp doanh
nghiệp tăng doanh số bán hàng, lợi nhuận, đồng thời cũng chia sẻ được rủi ro trong
hoạt động kinh doanh, tăng cường uy tín, danh tiếng của công ty
Thứ ba, xuất khẩu khuyến khích phát triển các mạng lưới kinh doanh của doanh
nghiệp, các hoạt động đầu tư, nghiên cứu phát triển, các hoạt động sản xuất hoàn
thiện hơn hệ thống phân phối và mở rộng kinh doanh
1.1.4 Quy trình thực hiện hoạt động xuất khẩu
1.1.4.1 Nghiên cứu thị trường, đánh giá cơ hội thị trường
Nghiên cứu thi ̣ trường là quá trình thu nhâ ̣p thông tin trên số liê ̣ u thi ̣ trường, so
sánh, phân tích những thông tin số liê ̣u đó để rút ra kết luâ ̣n về xu hướng vâ ̣n đô ̣ng
của thị trường Những kết luâ ̣n này giúp cho nhà quản lý đưa ra được những nhâ ̣n
đi ̣nh đúng đắn để lâ ̣p kế hoa ̣ch kinh doan h, kế hoa ̣ch mark eting Nô ̣i dung chính
Trang 17của nghiên cứu thị trường là xem xét khả năng thâm nhập và mở rộng Nghiên cứu
thị trường bao gồm 2 bước: nghiên cứu khái quát và nghiên cứu chi tiết
Trên cơ sở kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trường các
đơn vi ̣ xuất khẩu phải lâ ̣p phương án kinh doanh cho mình bao gồm:
Đánh giá tình hình thi ̣ trường và thương nhân , phác họa bức tranh tổng
quát về hoạt động kinh doanh, những thuâ ̣n lợi và khó khăn
Lựa cho ̣n mă ̣t hàng trên cơ sở điều kiện và phương thức kinh doanh
Đề ra mu ̣c tiêu cu ̣ thể như sẽ bán được bao nhiêu hàng , giá bán bao
nhiêu, thâm nhập thi ̣ trường nào
Đề ra biê ̣n pháp công cu ̣ thực hiê ̣n nhằm đa ̣t được mu ̣c tiêu
Đánh giá về hiê ̣u quả kinh tế của hoa ̣t đô ̣ng kinh
1.1.4.3 Tìm kiếm đối tác, đa ̀m phán ký kết hợp đồng
Lựa cho ̣n đúng đối tác để tránh những phiền toái, những mất mát rủi ro gặp phải
trong quá trình kinh doanh trên thi ̣ trường quốc tế , đồng thời có điều kiê ̣n để thực
hiê ̣n thành công các kế hoa ̣ch kinh doanh của mình
Trong quá trình lựa cho ̣n đối tác giao di ̣ch , công ty có thể thông qua các bạn
hàng đã có quan hệ kinh doanh với doanh nghiệp trước đó , thông qua các tin tức
thu nhâ ̣p điều tra đươ ̣c và các phòng thương mại và công nghiệp , các ngân hàng ,
các tổ chức tài chính để họ giúp đỡ
Trang 18Đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu là một trong những khâu quan trọng trong
hoạt động xuất khẩu Nó quyết định đến khả năng , điều kiê ̣n thực hiê ̣n những công
đoa ̣n mà doanh nghiê ̣p thực hiê ̣n trước đó Đồng thời quyết định đến tính khả thi
hay không khả thi của kế hoa ̣ch kinh doanh của doanh nghiê ̣p Viê ̣c đàm phán phải
căn cứ vào nhu cầu hiê ̣n có trên thi ̣ trường, vào đối thủ cạnh tranh , khả năng, điều
kiê ̣n và mu ̣c tiêu của doanh nghiê ̣p cũng như mố i quan hê ̣ của doanh nghiê ̣p và đối
tác Nếu đàm phán diễn ra tốt đe ̣p , thì kết quả của nó là hợp đồng được ký kết Mô ̣t
cam kết hơ ̣p đồng sẽ là những pháp lý quan tro ̣ng, vững chắc và đáng tin câ ̣y để các
bên thực hiê ̣n lời cam kết của mình Đàm phán có thể thực hiê ̣n qua thư từ , điê ̣n tín
và đàm phán trực tiếp
Tiếp sau công viê ̣c đàm phán , các bên ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa Hợp
đồng mua bán hàng hóa là mô ̣t văn bản pháp lý đượ c hình thành trên cơ sở thảo
luâ ̣n mô ̣t cách bình đẳng , tự nguyê ̣n giữa các chủ thể nhằm xác lâ ̣p thực hiê ̣n và
chấm dứt các mối quan hê ̣ trao đổi hàng hóa
Sau khi ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hóa với k hách hàng Doanh nghiê ̣p cần
xác định rõ trách nhiệm , nô ̣i dung và trình tự công viê ̣c phải làm Thông thường
trình tự thực hiện hợp đồng gồm các bước:
Trang 19Hình 1.1: Sơ đồ tổ chư ́ c thực hiê ̣n hơ ̣p đồng xuất khẩu
Trên đây là sơ đồ chung các bước thực hiê ̣n hơ ̣p đồng xuất khẩu , thực tế có mô ̣t
số bước theo đúng trình tự, nhưng cũng có bước có thể linh hoa ̣t thay đổi hoă ̣c bỏ
qua, nhưng về cơ bản đều như sơ đồ biểu thi ̣
1.1.4.4 Đánh giá hiệu quả xuất khẩu
Viê ̣c đánh giá hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng xuất khẩu của doanh nghiê ̣p là quan tro ̣ng và
rất cần thiết Nó cho phép doanh nghiệp xác định hiệu quả của mỗi hợp đồng xuất
khẩu cũng như mỗi giai đoa ̣n hoa ̣t đô ̣ng xuất khẩu của doan h nghiê ̣p Nhờ các đánh
giá đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp ứng xử phù hợp đối với việc thực hiện
các hợp đồng xuất khẩu tiếp theo cũng như thời gian hoạt động xuất khẩu tiếp theo
Thuê phương tiê ̣n vâ ̣n chuyển
Mua bảo hiểm hàng hóa
Giao hàng lên
tàu lªn tµu
Thanh toán Giải quyết khiếu nại
Trang 201.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1.2.1 Nhân tố quốc tế
Đây là các nhân tố nằm ngoài pha ̣m vi đ iều khiển của quốc gia Có ảnh hưởng
trực tiếp hoă ̣c gián tiếp tới hoa ̣t đô ̣ng xuất khẩu của doanh nghiê ̣p Bao gồm các
nhân tố chính:
1.2.1.1 Môi trươ ̀ ng kinh tế
Tình hình phát triển của thị trường xuất khẩu có ảnh hưởng tới nhu cầu và khả
năng thanh toán của khách hàng , do đó có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của
doanh nghiê ̣p Thể hiê ̣n:
Kinh tế của thi ̣ trường xuất khẩu tác động đến hoạt động quản trị của
doanh nghiê ̣p về nhân sự, quy mô doanh nghiê ̣p, ngành hàng kinh doanh…
Các yếu tố như lạm phát , nơ ̣ nước ngoài, tốc đô ̣ tăng trưởng kinh tế…sẽ
quyết đi ̣nh đến đô ̣ an toàn trong kinh doanh
Chỉ số GNP đầu người, lạm phát… sẽ quyết định thu nhậ p củ a người
dân, ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người dân
Quy mô thi ̣ trường , ngành hàng kinh doanh… sẽ quyết định lợi nhuận
của doanh nghiệp
Sự phân biê ̣t về môi trường kinh tế giữa các quốc gia chủ yếu dựa trên chỉ số thu
nhâ ̣p qu ốc dân trên đầu người (GDP/ người) Mức đô ̣ phát triển kinh tế của mỗi
nước cũng quyết đi ̣nh về nền giáo du ̣c , cơ sở ha ̣ tầng, công nghê ̣ chăm sóc y tế và
các lĩnh vực khác Nước có mức đô ̣ phát triển kinh tế sẽ có chất lượng cuộc sống
cao hơn các nước có mức đô ̣ phát triển kinh tế thấp
1.2.1.2 Môi trường chính trị và luật pháp
Trang 21Mỗi quốc gia đều có hệ thống chính trị và pháp lý đặc trưng, những nền tảng này
góp phần vào việc tạo nên thách thức trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu của các
doanh nghiê ̣p Để tận dụng được các cơ hội và tối thiểu hóa rủi ro, các nhà quản lý
cần xây dựng vốn hiểu biết về khu vực kinh tế nhà nước, bối cảnh chính trị, cũng
như hệ thống pháp lý ở các quốc gia mà doanh nghiệp dự kiến hoạt động kinh
doanh Nguồn gốc củ a các rủi ro trong kinh doanh đươ ̣c mô tả ở sơ đồ dưới đây:
Hình 1.2: Nguồn gốc rủi ro quốc gia
Nguồn : Phạm Hồng Yến,2003 (8)
Môi trươ ̀ ng chính tri ̣
Đề câ ̣p đến môi trường chính tri ̣ là đề câ ̣p tới chính phủ , mối quan hê ̣ giữa chính
phủ với doanh nghiệp , và mức độ rủi ro chính trị ở một nước Khi tham gia xuất
Luật, quy định và điều lệ nhắm đến:
Đảm bảo trình tự hoạt động thương mại
Hòa giải tranh chấp
Bảo hộ tài sản trí tuệ
Hệ thống thuế Nguồn gốc của
Rủi ro quốc gia
Trang 22khẩu, doanh nghiê ̣p phải làm viê ̣c với các mô hình chính phủ khác nhau , các mối
quan hê ̣ và mức đô ̣ rủi ro khác nhau Để hoa ̣t đô ̣ng xuất khẩu có hiệu quả , mô ̣t
doanh nghiê ̣p quốc tế phu ̣ thuô ̣c vào quan điểm , nhất trí của chính phủ nước ngoài
và cần phải hiểu biết về mo ̣i khía ca ̣nh liên quan tới môi trường chính tri ̣
Rủi ro chính trị là khả năng các hoạt động của chính phủ mang lại những kết quả
không mong muốn cho doanh nghiệp ví dụ như quốc hữu hóa tài sản đầu tư, hay
các quy định hay chính sách quy định hạn chế các hoạt động của doanh nghiệp
Thông thường, rủi ro gắn liền với tính bất ổn và một nước được coi là bất ổn, hay
có mức độ rủi ro chính trị cao nếu như chính phủ dễ bị thay đổi, có bất ổn xã hội,
có bạo loạn, cách mạng nổi dậy hay chiến tranh, khủng bố, Các doanh nghiệp
thường ưu tiên các quốc gia ổn định và có ít rủi ro chính trị, thu nhập của doanh
nghiệp cần được tính toán trên cơ sở của các rủi ro Đôi khi các doanh nghiệp
thường kinh doanh tại các quốc gia khi các rủi ro tương đối cao Trong trường hợp
này, các doanh nghiệp sẽ quản trị và kiểm soát rủi ro thông qua bảo hiểm, quyền sở
hữu và quản trị doanh nghiệp, kiểm soát cung ứng và thị trường, chương trình hỗ
trợ tài chính
Hê ̣ thống pháp luâ ̣t của quốc gia bao gồm các quy tắc và điều luâ ̣t , quá trình ban
hành và thực thi pháp luật Hê ̣ thống pháp luâ ̣t chi ̣u ảnh hưởng nhiều bởi li ̣ch sử ,
văn hóa và hê ̣ thống chính tri ̣ Thông thường, các rủi ro xuất phát từ hệ thống pháp
luâ ̣t li ên quan : pháp luật đầu tư nước ngoài , kiểm soát cơ cấu và tổ chức kinh
doanh, quy đi ̣nh về marketing và phân phối , quy đi ̣nh về chuyển lợi nhuâ ̣n về nước
mẹ, quy đi ̣nh về bảo vê ̣ môi trường, pháp luật hợp đồng…
Trang 23Luâ ̣t pháp của n ước sở tại ảnh hưởng trực tiếp tới xuất xuất khẩu hàng hóa , ảnh
hưởng trực tiếp đến viê ̣c lựa cho ̣n hàng hóa kinh doanh , phương thức quản tri ̣, nô ̣i
dung hơ ̣p đồng, rủi ro trong kinh doanh…
1.2.1.3 Môi trường văn hóa xã hô ̣i
Kỹ năng thích nghi văn hóa có ý nghĩa then chốt trong việc xây dựng lợi thế
cạnh tranh của doanh nghiệp Các nhà quản lý không những cần phải thấu hiểu và
chấp nhận sự khác nhau giữa các nền văn hóa mà còn cần phải hiểu biết sâu sắc về
niềm tin và các giá trị văn hóa của đối tác nước ngoài Kỹ năng này đóng vai trò
quan trọng đặc biệt trong nhiều nghiệp vụ kinh doanh quốc tế, như:
Phát triển sản phẩm và dịch vụ
Giao tiếp và trao đổi với đối tác kinh doanh nước ngoài
Xem xét và lựa chọn nhà cung cấp và đối tác nước ngoài
Đàm phán và thiết kế các hợp đồng kinh doanh quốc tế
Giao tiếp với khách hàng hiện tại và tiềm năng ở nước ngoài
Chuẩn bị các cuộc triển lãm và hội chợ thương mại ở nước ngoài
Chuẩn bị cho hoạt động quảng cáo và xúc tiến thương mại
1.2.1.4 Môi trường ca ̣nh tranh
Mức đô ̣ ca ̣nh tranh quốc tế biểu hiê ̣n sức ép từ phía các doanh nghiê ̣p , các công
ty quốc tế với doanh nghiê ̣p khi cùng tham gia vào mô ̣t thi ̣ trường xuất khẩu nhất
đi ̣nh Sức ép càng lớn thì ngày càng gây khó khăn cho doanh nghiê ̣p muốn thâm
nhâ ̣p, duy trì, mở rô ̣ng thi ̣ trường cho mình
1.2.2 Nhân tố quốc gia
Trang 24Đây là các nhân tố ảnh hưởng bên trong đất nước nhưng ngoài sự kiểm soát của
doanh nghiê ̣p
1.2.2.1 Nguồn lực trong nước
Mô ̣t nước có nguồn lực dồi dào l à điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp trong
nước có điều kiê ̣n phát triển xúc tiến các mă ̣t hàng có sử du ̣ng sức lao đô ̣ng Về mă ̣t
ngắn ha ̣n , nguồn lực đươ ̣c xem là không biến đổi , vì vậy chúng ít tác động đến sự
biến đ ổi của xuất khẩu Nước ta có nguồn nhân lực dồi dào , giá nhân công rẻ là
điều kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i để xuất khẩu các sản phẩm sử dụng nhiều lao động như hàng
thủ công mỹ nghệ , may mă ̣c giầy dép… nguồn lực về đất đai , khí hậu phù hợp với
nhiều loa ̣i cây nông sản nhiê ̣t đới như chè, cà phê, lúa gạo… cùng vùng nguyên liệu
rô ̣ng lớn thuâ ̣n lợi cho viê ̣c xuất khẩu các mă ̣t hàng nông sản
1.2.2.2 Nhân tố công nghê ̣
Ngày nay khoa học công nghệ tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội ,
mang la ̣i nhiều lơ ̣i ích về phát triển kinh doanh sản xuất , trong xuất khẩu cũng
mang la ̣i nhiều kết quả cao Nhờ sự phát triển của bưu chính viễn thông , các doanh
nghiê ̣p ngoa ̣i thương có thể công nghệ hóa một số khâu trong xu ất khẩu như đàm
phán với các bạn hàng thông qua điện thoại, fax, email… giảm bớt chi phí, rút ngắn
thời gian Sự phát triển của công nghê ̣ đă ̣c biê ̣t trong lĩnh vực công nghê ̣ thông tin
giúp cho các nhà kinh doanh nắm bắt các thông tin chính xác , kịp thời Đồng thời,
yếu tố khoa ho ̣c công nghê ̣ tác đô ̣ng đến quá trình sản xuất , gia công chế biến hàng
hóa xuất khẩu Khoa ho ̣c công nghê ̣ còn tác đô ̣ng thúc đẩy sự phát triể n của các
nghành phụ trợ xuất khẩu như vận tải hàng hóa, kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng…
1.2.2.3 Cơ sở ha ̣ tầng
Trang 25Đây là yếu tố không thể thiếu nhằm thực hiê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng xuất khẩu , là yếu tố
cơ bản để thực hiê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng này Sự phát triển hay là ha ̣n chế của cơ sở ha ̣
tầng có liên quan trực tiếp tới từng bước trong quá trì nh xuất khẩu Cơ sở ha ̣ tầng
bao gồm : đường xá , bến bãi hê ̣ thống vâ ̣n tải , hê ̣ thống thông tin , hê ̣ thống ngân
hàng…
Hệ thống kiểm tra chất lượng phát triển, đạt được tiêu chuẩn mà thế giới chấp
nhận sẽ giúp rất nhiều cho doanh nghiệp trong quá trình xuất khẩu hàng hóa: đảm
bảo an toàn xuất khẩu, đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp nếu bị dính vào những vụ
kiện về chất lượng sản phẩm vì không được kiểm tra bởi một quy trình mang chuẩn
quốc tế
Hệ thống giao thông cảng biển hiện đại, phù hợp sẽ làm giảm bớt được thời gian
di chuyển hàng hóa, thời gian bốc dỡ hàng hóa, cũng như đảm bảo được an toàn
cho hàng hóa
Hệ thống ngân hàng hiện đại, phát triển sẽ giúp rất nhiều cho doanh nghiệp xuất
khẩu trong việc thanh toán, huy động vốn đảm bảo cho an toàn tín dụng thanh toán,
lợi ích của các doanh nghiệp, tạo tâm lý yên tâm kinh doanh đầu tư, tạo cơ hội cho
việc xuất nhập khẩu cũng như kinh doanh quốc tế
1.2.2.4 Yếu tố về tự nhiên
Khoảng cách địa lý xa gần với các thị trường, tạo cơ hội tiềm năng cho
chính các doanh nghiệp trong quốc gia đó Dựa vào khoảng cách địa lý mà các
doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình mặt hàng kinh doanh, phương thức kinh
doanh cũng như phương thức vận chuyển
Trang 26 Vị trí địa lý: Vị trí địa lý thuận lợi góp phần không nhỏ trong việc phát
triển kinh tế, phát triển giao thương giữa quốc gia với các nước bạn Một nước có
vị trí giao thông thuận lợi, có thể dễ dàng vận chuyển hàng hóa, xuất khẩu hàng hóa
làm tăng tính cạnh tranh và sự phong phú của mặt hàng
Ngoài ra, vị trí địa lý còn quyết định các yếu tố về thiên nhiên như khí hậu và
các thảm họa thiên nhiên Ví dụ như một nước có khí hậu nhiệt đới có thể phát triển
các loại cây trồng nhiệt đới như hoa quả nhiệt đới, chè, cà phê… sẽ là vùng nguyên
liệu rộng lớn cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu Một nước phải gánh chịu
ít thảm họa thiên nhiên như bão, lụt, động đất, sóng thần… sẽ giảm được rủi ro
trong kinh doanh xuất khẩu, liên quan tới quyết định kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.5 Hê ̣ thống chính tri ̣ pháp luâ ̣t nhà nước
Các doanh nghiệp ngoại thương khi tham gia hoạt động xuất khẩu cần nhận biết
và tuân theo c ác quy định của pháp lu ật về hoa ̣t đô ̣ng xuất khẩu nói riêng và hoạt
đô ̣ng kinh doanh nói chung Do vâ ̣y doanh nghiê ̣p cần lợi du ̣ng các chính sách của
nhà nước về hoạt động xuất khẩu cũng nh ư không tham gia vào các hoa ̣t đô ̣ng xuất
khẩu mà nhà nước không cho phép Các doanh nghiê ̣p xuất khẩu cần chú ý tới các
quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t có liên quan tới hoa ̣t đô ̣ng của công ty mình , như luâ ̣t kinh
doanh, thuế quan, luật về hải quan… Cần chú ý để giảm thiểu những rủi ro về mă ̣t
pháp lý , cũng như để tâ ̣n du ̣ng đươ ̣c những quy đi ̣nh có lợi cho công ty như các
hiê ̣p ước về thuế quan , các ưu đãi giành cho công ty xuất khẩu , các mặt hàng
khuyến khích xuất khẩu
1.2.2.6 Tỷ giá hối đoái
Trang 27Tỷ giá hối đoái là tiền tệ của quốc gia này được tính bằng tiền tệ của quốc gia
khác Như vậy có hai loại tỷ giá hối đoái là tỷ giá hối đoái nội tệ và tỷ giá hối đoái
ngoại tệ Tỷ giá hối đoái ngoại tệ là tỷ lệ đồng ngoại tệ được tính bằng đồng nội tệ
Tỷ giá hối đoái nội tệ là đồng nội tệ được tính bằng đồng ngoại tệ
Tác động của tỷ giá hối đoái đối với xuất khẩu
Nếu như tỷ giá ngoại tệ tăng khi đó làm cho hàng hóa trong nước rẻ
tương đối so với hàng hóa trên thị trường thế giới nên sẽ tăng sức cạnh tranh của
hàng hóa trong nước và do đó khuyến khích xuất khẩu Ngược lại nếu tỷ giá này
cao thì sẽ hạn chế xuất khẩu
Nếu tỷ giá hối đoái mà không ổn định thì các doanh nghiệp tham gia
kinh doanh xuất khẩu gặp rất nhiều rủi ro Do đó cũng khiến cho họ e ngại khi tham
gia thực hiện các hợp đồng nhất là các hợp đồng tương lai
Cũng thông qua tỷ giá hối đoái các quốc gia có thể sẽ có những ưu đãi
với nhau khi chấp nhận thanh toán bằng đồng tiền của quốc gia đó thay cho việc
thanh toán bằng đồng ngoại tệ mạnh trong giao dịch thương mại quốc tế giữa hai
bên Qua đó thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của một quốc gia vào thị trường nhất
định nào đó
Do tỷ giá hối đoái có các tác động lớn tới xuất nhập khẩu của các quốc gia
như thế mà nhiều quốc gia trên thế giới đã điều chỉnh và xây dựng một chính sách
tỷ giá hối đoái có lợi cho mình nhất để thúc đẩy xuất khẩu Như Trung Quốc với
chính sách đồng Nhân dân tệ yếu hay như một năm qua Mỹ đã điều chỉnh và chạy
theo chính sách làm cho đồng đô la yếu hơn các ngoại tệ khác như Euro, Yên
Nhật… và nhờ đó mà Trung Quốc là nước xuất khẩu mạnh trên thế giới, cán cân
Trang 28mậu dịch luôn dương, còn Mỹ nhờ chính sách đồng đô la yếu mà trong một năm
qua họ đã thúc đẩy xuất khẩu và tạo cạnh tranh cao so với các nước EU và Nhật
Bản Ở Việt Nam tỷ giá giữa đồng VND và USD tương đối ổn định trong nhiều
năm qua Với một sự biến động dù là nhỏ Ngân hàng Trung Ương luôn có phản
ứng kịp thời, linh hoạt giúp cho tỷ giá có lợi cho hoạt động xuất khẩu của Việt
Nam Từ đó góp phần ổn định và phát triển nền kinh tế thương mại theo hướng bền
vững
1.2.2.7 Mức đô ̣ ca ̣nh tranh của các doanh nghiê ̣p xuất khẩu trong nước
Cạnh tranh một mặt thúc đẩy sự vươn lên của các doanh nghiệp , mặt khác nó
cũng đào thải các doanh nghiệp yếu kém Mức đô ̣ ca ̣nh tranh ở đây biểu hiê ̣n ở số
lươ ̣ng các doanh nghiê ̣p tham gia xuất khẩu cùng ngành hoă ̣c các mă ̣t h àng có thể
thay thể đươ ̣c Trong thời kỳ hiện nay với xu hướng toàn cầu hóa , cuô ̣c ca ̣nh tranh
xuất khẩu ngày càng khốc liê ̣t hơn , đôi khi không tránh khỏi những ca ̣nh tr anh
không lành mạnh, các doanh nghiệp phải tự biết đặt ra cho m ình những mục tiêu ,
cũng như kế hoach thực hiê ̣n thâ ̣t chu đáo cẩn thâ ̣n , để đưa doanh nghiệp đi đúng
hướng, phát triển bền vững, dài lâu
1.2.3 Các nhân tố chủ quan thuộc phạm vi doanh nghiệp
Là các nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp mà các doanh nghiệp có thể tác
đô ̣ng là thay đổ i nó để phu ̣c vu ̣ cho hoa ̣t đô ̣ng xuất khẩu của mình Bao gồm các
nhân tố sau:
1.2.3.1 Bô ̣ máy quản lý hay tổ chức hành chính của doanh nghiệp
Nếu cơ chế tổ chức bô ̣ máy hợp lý thì sẽ giúp cho nhà quản lý sử du ̣ng tố t hơn
nguồn lực của công ty, sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 29Còn nếu bô ̣ máy cồng kềnh , không hợp lý thì sẽ gây lãng phí các nguồn lực của
công ty và ha ̣n chế hiê ̣u quả kinh doanh
Hệ thống bộ máy quản lý là một tập hợp tất cả các phần tử nằm trong đó, hoạt
động, hành vi của mỗi cá nhân trong đó sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ quá trình Vậy
nên, kết quả thực hiện một công việc nào đó không chỉ phụ thuộc vào hoạt động
của các bộ phân riêng biệt tách riêng hoạt động, mà nó phụ thuộc vào toàn bộ hệ
thống bộ máy quản lý, nhân sự của doanh nghiệp Khả năng tổ chức quản lý của
doanh nghiệp dựa trên tổng thể sẽ tạo nên sức mạnh thật sự cho doanh nghiệp
1.2.3.2 Yếu tố lao đô ̣ng
Trình độ chuyên môn và năng lực làm việc của mỗi thành viên trong công ty là
yếu tố cơ bản quyết đi ̣nh sự thành công trong kinh doanh sản xuất Các nghiệp vụ
kinh doanh xuất khẩu nếu được các cán bô ̣ có trình đô ̣ chuyên môn cao, năng đô ̣ng,
sáng tạo trong công việc và có kinh nghiệm chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả cao ,
tránh được nhiều rủi ro
1.2.3.3 Nhân tố về vốn và trang bi ̣ kỹ thuâ ̣t vâ ̣t chất của cô ng ty
Vốn là yếu tố không thể thiếu trong kinh doanh Công ty có vốn kinh doanh càng
lớn thì cơ hô ̣i giành được những hợp đồng hấp dẫn trong kinh doanh càng trở nên
dễ dàng hơn Vốn của công ty ngoài nguồn vốn tự có thì còn nguồn vốn huy động
cũng có vai trò lớn trong hoạt động kinh doanh
Thiết bi ̣, cơ sở vâ ̣t chất kỹ thuâ ̣t thực chất cũng là nguồn vốn của công ty dưới
dạng hiện vật Nếu trang bi ̣ vâ ̣t chất kỹ thuâ ̣t của công ty hiê ̣n đa ̣i, hợp lý sẽ làm
tăng tính hiê ̣u quả trong sản xuất kinh doanh , tăng được chất lượng, tăng nhanh tốc
đô ̣ sản xuất… đảm bảo hiê ̣u quả trong hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh
Trang 301.2.3.4 Tiềm lực vô hình
Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trên thị
trường Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp bao gồm: hình ảnh doanh nghiệp, uy tín
của doanh nghiệp cũng như vị trí của nhãn hiệu mà doanh nghiệp sở hữu Một
doanh nghiệp có danh tiếng, có hình ảnh tốt trong kinh doanh, có nhãn hiệu tốt sẽ
đạt được sự tin tưởng, cảm tình của bạn hàng, sẽ là sự lựa chọn “ưu tiên” khi mua
hàng Vậy nên, doanh nghiệp sẽ có lợi thế và dễ dàng đạt được kết quả trong các
thương vụ làm ăn, kí kết hợp đồng Ngược lại, một doanh nghiệp chưa có hình ảnh,
hay uy tín, chưa có nhãn hiệu được khẳng định, thì việc chọn lựa của bạn hàng sẽ e
dè hơn, rất khó để đạt được những hợp đồng tốt, cũng như đạt được giá trị hợp
đồng, giá cả sản phẩm cao Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp có thể được hình
thành một cách tự nhiên, tuy nhiên muốn đạt được hiệu quả cần phải được gây
dựng một cách có ý thức, có chiến lược thực hiện với những mục tiêu nhất định
1.2.3.5 Khả năng chi phối, kiểm soát nguồn cung cấp hàng hóa và dự trữ
hợp lý hàng hóa của doanh nghiệp
Để thực hiện được hoạt động xuất khẩu tốt, thì doanh nghiệp phải có nguồn đầu
vào ổn định, hợp lý Khi thực hiện kí một hợp đồng xuất khẩu, một doanh nghiệp
xuất khẩu phải chắc chắn về nguồn hàng cung cấp, để tránh việc bị động có thể làm
ảnh hưởng lớn tới khả năng thực hiện hợp đồng Không có sự chắc chắn về nguồn
hàng khi đã kí kết hợp đồng sẽ tạo nên rủi ro lớn trong kinh doanh: nếu không thực
hiện được hợp đồng thì uy tín, danh tiếng doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng nghiêm
trọng, cộng vào đó là thiệt hại khi phải đền bù cho việc phá hợp đồng Thêm vào
đó, doanh nghiệp cũng phải nắm bắt không chỉ về lượng mà còn về giá cả nguồn
Trang 31đầu vào, cũng nhƣ chất lƣợng của sản phẩm… để giảm thiểu rủi ro khi xuất khẩu
hàng hóa
Trang 321.3 KHÁI QUÁT VỀ CHÈ VÀ THỊ TRƯỜNG CHÈ THẾ GIỚI
1.3.1 Khái quát về cây chè và các sản phẩm chè trên thế giới
1.3.1.1 Đặc điểm của cây chè
Cây chè hay cây trà có tên khoa học là Camellia sinensis là loài cây mà lá và
chồi của chúng được sử dụng để sản xuất chè Cây chè có nguồn gốc ở khu vực
Đông Nam Á, nhưng ngày nay nó được trồng ở nhiều nơi trên thế giới, chủ yếu ở
các khu vực có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới Nó là loại cây xanh lưu niên mọc
thành bụi hoặc các cây nhỏ, thông thường được xén tỉa để thấp hơn 2 mét khi được
trồng để lấy lá Nó có rễ cái dài Hoa chè màu trắng ánh vàng, đường kính từ 2,5–
4 cm, với 7 - 8 cánh hoa Hạt của nó có thể ép để lấy dầu
Lá của chè dài từ 4–15 cm và rộng khoảng 2–5 cm Lá tươi chứa khoảng
4% caffein Lá non có sắc xanh lục nhạt được thu hoạch để sản xuất chè Ở thời
đoạn đó, mặt dưới lá có lông tơ ngắn màu trắng Lá già thì chuyển sang màu lục
sẫm Tùy lứa tuổi mà lá chè có thể dùng làm thành phẩm chè khác nhau vì thành
phần hóa học trong lá khác nhau Thông thường, chỉ có lá chồi và 2 đến 3 lá mới
mọc gần thời gian đó được thu hoạch để chế biến Việc thu hoạch thủ công bằng
tay diễn ra đều đặn mỗi 1 đến 2 tuần
Một số các biến thể khác nhau của C sinensis được sử dụng để sản xuất chè:
Biến thể Assam
Phần lớn chè được sản xuất từ biến thể này (đôi khi nó được gọi là C sinensis
assamica hay C assamica) Nó là loại cây nhỏ (thân đơn), lá to bản Trongthiên
nhiên, chè Assam cao tới 6 - 20 mét (20–65 ft); nhưng khi canh tác thì cây được
xén kỹ chỉ còn cao nhỉnh trên hông người Ở những vùng đất trũng, cây chè cần độ
Trang 33ẩm cao (mưa nhiều) nhưng thoát nước tốt Những cây chè thuần hóa không chịu
được nhiệt độ cao Cây chè Assam được phát hiện năm1823 (mặc dù nó đã được
người dân địa phương sử dụng làm đồ uống từ trước đó) là một trong hai cây chè
gốc Tất cả các cây chè Assam và phần lớnchè Ceylon (Tích Lan, nay là Sri Lanka)
có nguồn gốc từ cây này Chè Assam tạo ra hương vị ngọt khi pha nước uống,
không giống như vị của các loại chè Trung Hoa khác
Biến thể Trung Quốc
Chè Trung Quốc (đôi khi gọi là C sinensis sinensis) là loài cây lá nhỏ, nhiều
thân mọc thành bụi rậm cao tới 3 mét Đây là loại chè đầu tiên được ghi nhận với
lịch sử trong văn tịch hơn 3000 năm; chè này được dùng sản xuất nhiều loại chè nổi
tiếng
Biến thể Cam pu chia
Chè Cam pu chia đôi khi được gọi là C sinensis parvifolia Lá chè này về kích
thước trung bình, giữa lá chè Assam và lá chè Trung Quốc; nó là một loại cây nhỏ,
dạng bụi Đôi khi người ta coi biến thể này là sản phẩm lai ghép của chè Assam và
Trung Quốc.(35)
1.3.1.2 Tác dụng của chè đối với sức khỏe con người:
Chè (trà) ngoài việc là thức uống giải khát còn có nhiều tác dụng nhất định đối
với sức khỏe con người Ngoài tác dụng làm sáng mắt, lợi tiểu, khử ngấy, nâng cao
độ tinh tường, trà còn có tác dung đối với một số bệnh như:
Bệnh tiểu đường : chè đen có tác dụng làm giảm lượng đường trong
máu, và giảm đáng kể sự hình thành hiện đục thủy tinh thể (biến chứng của bệnh
tiểu đường)
Trang 34 Bệnh ung thư: chè xanh ngăn ngừ sự hình thành mạch, giảm nguy cơ
ung thư thực quản, kết tràng, trực tràng và tụy trạng, ung thư buồng trứng, chống
chế một số bệnh như ung thư gan, ung thư dạ dày
Giảm nguy cơ mắc bệnh bệnh tim mạch, bệnh viêm khớp
1.3.1.3 Các loại sản phẩm chè chính trên thế giới:
Chè xanh (xưa gọi là chè lục): Sản xuát nhiều ở Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan,
Việt Nam Nước xanh vàng, tươi sáng, vị chát mạnh, có hậu, hương thơm nồng mùi cốm
Chè ô long: Trước đây được sản xuất chủ yếu ở Trung Quốc (Phúc Kiến
Quảng Đông) và Đài Loan; còn gọi là thanh trà Các danh trà Ô long như Thiết
quan âm, Thuỷ tiên, Đại hồng bào, Kỳ chủng, Sắc chủng, bao chủng… là chè Ô
long dùng nguyên liệu của từng giống chè đã chọn lọc để chế biến
Chè đen: chiếm phần trăm lớn nhất trên thị trường buôn bán chè thế giới Nước
chè đen có màu nâu đỏ tươi, vị dịu, hương thơm nhẹ Sau khi sàng sẩy, phân
loại(trong quá trình tinh chế) chia ra nhiều loại như: OP, P, BOP, BP, FBOP, PS ,
F, D chất lượng từ cao đến thấp theo kích thước của cánh chè
Chè hương: dùng các hương liệu khô, như hoa ngâu khô, hoa cúc khô, hạt mùi,
tiểu hồi, đại hồi, cam thảo, quế…pha trộn với các tỷ lệ khác nhau
Chè hoa tươi: được sản xuất nhiều ở Trung Quốc, Việt nam; hoa tươi gồm có:
sen, nhài, ngọc lan, sói, ngâu, bưởi quế, ngọc lan… Mỗi nhà sản xuất có bí quyết
công nghệ gia truyền riêng
Chè hoà tan: sản xuất tại các nước công nghệ phát triển, chè hoà tan có dạng
bột tơi xốp, rất mịn, gồm những hạt nhỏ, màu vàng nhạt (chè xanh), nâu nhạt (chè
đen)
Trang 35 Chè túi (tea bag): Tỷ lệ chè mảnh, chè vụn có nhiều trong công nghệ chè CTC
và OTD; để tiết kiệm và thu hồi chè tốt, đã có công nghệ làm túi giấy đặc biệt để
đựng các loại chè đó Túi chè có sợi dây buộc nhãn hiệu của hãng sản xuất, khi pha
chỉ cần nhúng túi vào cốc hoặc chén nước sôi, túi bã chè vớt lên dễ dàng, không
cần ấm pha trà mà lại sạch như trà Kim Anh
Chè ép bánh:
Trà chế biến xô rồi tái gia công và đem ép thành hình khối khác nhau; ở Trung
Quốc có các loại trà đen, trà xanh và hắc trà ép thành bánh hay gạch, oản; căn cứ
vào loại trà xô và phương pháp chia thành 3 loại:
Loại hắc trà ép sạch
Loại trà xanh ép bánh
Loại trà đen ép bánh
Việt Nam có chè chi gồm bánh vuông hay tròn rất được vùng đồng bằng sông
Hồng ưa chuộng, thường là chè tuyết vùng núi, đồng bào miền núi phía bắc còn có
chè mạn, chè lam, nhồi trong ống bương, ống bương gác trên bếp để chống ẩm
1.3.2 Đặc điểm của thị trường chè
1.3.2.1 Tính ổn định và ít co giãn về mặt cung cầu
Chè là một loại sản phẩm thuộc thực phẩm, chủ yếu dùng để làm nước uống,
phục vụ cho nhu cầu sử dụng cơ bản của con người Mỗi người thì có mức hạn định
về lượng dùng, nên không phải vì chè là thức nước uống rẻ mà tăng sản lượng được
nhiều, đột biến Vậy nên thị trường cầu ít co giãn
Với đặc tính sinh học, phát triển cây chè là một loại thực vật lâu năm, muốn
trồng và khai thác được cần phải có khoảng thời gian đầu tư nhất định , vì vậy xét
Trang 36về khía cạnh cung sản phẩm cũng không thể tăng đột biến trong thời gian ngắn, vậy
nên đường cung chè cũng ít co giãn
Do vậy, xét về cung hay cầu của mặt hàng chè đều ít co giãn, nên muốn góp
phần ổn định phát triển chè cần đẩy mạnh sản xuất, đáp ứng được nhu cầu, sản xuất
và tăng cung ứng một cách chủ động, điều hòa được cung cầu trên thị trường
1.3.2.2 Tính thời vụ rõ nét
Vì là mặt hàng nông sản nên chè cũng như các loại nông sản có tính thời vụ rất
cao Khi thu hái xong thì cần chế biến ngay, người thu hái cần phải bán ra thị
trường ngay kể cả giá cả thấp hay cao, để có thể thực hiện tiếp tục các quá trình sản
xuất Vì lúc đó đồng loạt người sản xuất bán hàng ra thị trường nên lượng cung
tăng nhanh, vượt quá cầu, vậy nên giá thành thường giảm mạnh trong mùa vụ, thậm
chí đôi khi còn giảm nhỏ hơn giá vốn sản xuất Vậy nên người sản xuất phải có
chiến lược cụ thể để đối phó với những diễn biến không chỉ của thiên nhiên mà còn
là diễn biến của thị trường
1.3.2.3 Phát triển thị trường chè đi liền với tiêu thụ sản phẩm chè, đi đôi
với việc sử dụng lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, khí hậu và những điều
kiện sản xuất khác
Theo David Ricardo, mọi nước sẽ có lợi khi tham gia vào thương mại quốc tế,
mỗi quốc gia sẽ sản xuất những mặt hàng có lợi thế tương đối Đối với những nước
chọn phát triển mặt hàng nông sản xuất khẩu, thông thường đều là nước có điều
kiện thuận lợi về khí hậu tự nhiên để phát triển các loại cây nông sản tương ứng
Chè là một trong số mặt hàng nông sản đó Các nước xuất khẩu chè chủ yếu là các
nước có điều kiện khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới phù hợp với sự phát triển của
Trang 37cây chè Trên thế giới, có khá nhiều nước có lợi thế này, tuy nhiên có sự khác biệt
do vị trí địa lý, đất trồng cũng tạo nên những loại cây trồng với hương vị khác
nhau, vậy nên các nước cần biết tận dụng lợi thế sẵn có để phát triển cây chè về sản
lượng cũng như chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm Bên cạnh đó, các nước cũng
cần áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất để tăng năng suất giảm giá thành sản
phẩm, và nâng cao chất lượng
1.3.2.4 Thị trường tiêu thụ sản phẩm chè có cường độ cạnh tranh tương đối
hoàn hảo
Thị trường cung chè được hình thành từ hàng vạn cá thể nhỏ nhà sản xuất trên
toàn thế giới, do vậy họ không thể độc quyền về mặt giá cả hàng hóa, mà bắt buộc
phải chấp nhận giá cả trên thị trường được hình thành một cách khách quan Sự
tham gia hay rút khỏi thị trường của một cá thể cũng không có ảnh hưởng lớn tới
thị trường Đối với sản phẩm xuất khẩu, thị trường trong nước chỉ là thị trường
trung gian, thị trường thế giới mới là nơi tiêu dùng cuối cùng, vậy nên giá chè xuất
khẩu do thị trường thế giới quyết định
1.3.2.5 Thị trường chè bị chia cắt do hàng rào thuế quan và chính sách bảo
hộ mậu dịch ở các nước
Nông sản là một mặt hàng nhận được khá nhiều sự bảo hộ của nhiều nước trên
thế giới Đặc biệt với những thị trường EU hay Hoa Kỳ đã đưa ra nhiều quy định
nghiêm ngặt về mức thuế quan, hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng nông sản nhập
khẩu Điều này gây khó khăn lớn cho các nước muốn nhập khẩu hàng nông sản nói
chung, mặt hàng chè nói riêng, đặc biệt đối vơi Viêt Nam khi chưa có nhiều kinh
nghiệm tham gia vào thương mại quốc tế
Trang 381.3.3 Thị trường cung chè trên thế giới
1.3.3.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới
Trong các năm qua, sản lượng chè thế giới trung bình tăng 3% /năm dù diện tích
trồng chè tăng không đáng kể khoảng 0,06%/năm Xuất phát từ lượng cầu chè trên
thế giới ngày càng tăng cao, đi kèm với yêu cầu về chất lượng của người tiêu dùng,
đòi hỏi các nhà sản xuất canh tác chè phải cải thiện biện pháp trồng, chăm sóc chè,
nâng cao chất lượng cũng như năng suất chè
Sản lượng chè thế giới 2000 là 2,96 triệu tấn, tới năm 2010 là 4,1 triệu tấn, tăng
trung bình 4,1%/ năm
Theo thống kê của FAO 2010, 17 nước trồng chè ở Châu Á đã chiếm 89% diện
tích trồng chè trên thế giới, tiếp theo là châu Phi với 18 nước chiếm 9% Trong 6
nước đứng đầu thế giới về trồng chè về diện tích chè thì có đến 5 nước Châu Á,
gồm Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanka, Indonesia và Viêt Nam, chỉ có 1 nước Châu Phi
là Kenya
Nước 2006 2007 2008 2009 2010 Trung Quốc 1028,1 1165,5 1257,9 1344,4 1355,6
Ấn độ 985,2 989,7 984,3 982,1 970,3 Srilanka 310,8 304,6 318,6 291,2 331,4 Kenya 313,0 373,2 349,5 318,3 403,3 Việt Nam 149,2 162,4 162,4 177,3 180,8
Trang 39Nguồn:FAO tea current market situation and medium termoutlook(25)
Nhìn vào bảng trên ta trên ta thấy 5 nước có sản lượng chè lớn nhất thế giới là
Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanka, Kenya, Việt Nam Đặc biệt Trung Quốc có mức tăng
sản lượng chè là lớn nhất, năm 2004 sản lượng chè Trung Quốc 855,422 nghìn tấn
đứng sau Ấn Độ(878 nghìn tấn), 2006 sản lượng chè Trung Quốc là 1028,1 nghìn
tấn, nhưng tới 2010 sản lượng chè Trung Quốc đạt 1355,6 nghìn tấn Sản lượng chè
Trung Quốc tăng nhanh chủ yếu nhờ Trung Quốc tiếp tục mở rộng sản xuất vào
những phân đoạn thị trường chè sạch và uống liền Chè Ấn Độ năm 2006 đứng thứ
hai thế giới về sản lượng 985,2 nghìn tấn, năm 2007 tăng tới mức 989,7 nghìn tấn,
nhưng sau đó thì giảm nhẹ 982,1 nghìn tấn năm 2009 và 970,3 nghìn tấn năm 2010
1.3.3.2 Tình hình xuất khẩu chè những năm gần đây
Khối lượng xuất khẩu
Thổ Nhĩ Kì 115,2 121,7 123,8 129,8 145,0 Indonesia 146,8 137,2 137,5 136,5 129,2 Bangladesh 53,4 58,4 58,7 60,0 59,3
Tanzania 31,3 34,8 31,6 32,1 31,7 Khác 350,6 345,58 328,3 351,2 357,1 Tổng 3599,9 3844,3 3914,8 3953,1 4120,3
Trang 40Hàng năm có tới 45% sản lượng chè sản xuất ra là dành cho xuất khẩu Xuất
khẩu chè chiếm một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của nhiều nước,
đặc biệt là trong vấn đề an toàn lương thực Theo thống kê của FAO, hoạt động
xuất khẩu đã mang lại 33% thu nhập xuất khẩu từ các sản phẩm nông sản cho
Kenya,55% cho Srilanka, 5% tại Tanzania, 2% ở Indonesia Bên cạnh đem lại
nguồn thu cho nước xuất khẩu, xuất khẩu còn góp phần nâng cao vị trí của quốc gia
trên trường quốc tế, chính vì vậy mà các nước không ngừng đẩy mạnh hoạt động
xuất khẩu chè ra thị trường quốc tế
Trong thế kỷ 19, chè xuất khẩu Trung Quốc đứng đầu thế giới nhưng đến thế kỷ
20 Ấn Độ và Srilanka vượt Trung Quốc Sau năm 1950, xuất khẩu chè Trung Quốc
mới phát triển trở lại, năm 1990 chiếm 25,6% thị phần thế giới, so với Ấn Độ
26,4% Sri Lanka 9,4% Xuất khẩu chè của Indonesia, Kenya, Uganda, Bangladesh,
Argantina cũng liên tục phát triển Số nước xuất khẩu chè cũng ngày càng tăng, đầu
tiên là Trung Quốc, rồi tăng lên 10 nước, hiện tại có gần 200 nước
Theo bảng 1.4 ta nhận thấy bảng xếp hạng về kim ngạch xuất khẩu chè có vài sự
thay đổi khi khối lượng xuất khẩu chè của kenya năm 2010 vươn lên đứng đầu thế
giới 281,1 nghìn tấn (tăng 28,77% so với năm 2009), năm 2009 là361,1 nghìn tấn
(tăng 15,02% so với năm 2008) Trung Quốc sụt giảm số lượng và đứng thứ 2,
giảm so với 2009 0,14%; năm 2006 Srilaka đứng đầu với 314,9 nghìn tấn, nhưng
lại bị sụt giảm liên tục những năm sau đó: 2007 giảm 6,57% so với năm 2006, năm
2008 phục hội nhẹ tăng 2,4% so với năm 2007, 2009 lại giảm 7,10% so với 2008,
năm 2010 tăng 6,68%.Năm 2010 khối lượng xuất khẩu chè của Srilanka đứng thứ 3
thế giới Việt Nam giữ vững vị trí thứ 5 trong bảng xếp hạng khối lượng chè xuất