Trong công tác quản lý kinh tế thì vốn bằng tiền là chỉ tiêu quan trọngluôn được các doanh nghiệp quan tâm, vì vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một bộ phận của kế toán vốn sản xuất kinh
Trang 1MỤC LỤC
Lời nói đầu 3
Chương 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền: 5
1.1.2 Phân loại vốn bằng tiền 5
1.1.3 Đặc điểm vốn bằng tiền 6
1.1.4 Nhiệm vụ hạch toán vốn bằng tiền 6
1.1.5 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền bao gồm 6
1.2 Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp 7
1.2.1 Luân chuyển chứng từ 7
1.2.2 Hạch toán tiền mặt tại quỹ 8
1.2.3 Kế toán Tiền gửi Ngân hàng 14
1.2.4 Hạch toán tiền đang chuyển 18
1.2.5 Hình thức sổ kế toán 19
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN XĂNG DẦU TIỀN PHONG 23
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Xăng dầu Tiền Phong 23 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Dầu HP số 2 23
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 27
2.1.4 Các chế độ và phương pháp kế toán công ty áp dụng 27
2.1.5 Tình hình luân chuyển chứng từ trong công ty 29
2.2 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Xăng dầu Tiền Phong 30
2.2.1 Kế toán tiền mặt 30
2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 44
2.2.3 - Đối chiếu và điều chỉnh sổ sách 60
2.3 Đánh giá chung 62
Trang 22.3.1 Ưu điểm 62
2.3.2.Một số tồn tại 63
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN XĂNG DẦU TIỀN PHONG 64
3.1 Định hướng phát triển 64
3.2 Biện pháp hoàn thiện 64
KẾT LUẬN 67
Trang 3Lời nói đầu
Khi đất nước ta bước vào thời kì đổi mới,kinh tế từ cơ chế quản lý hànhchính quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nướcđòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, tự chủ trong mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh.Hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt.Vìvậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần phải có đội ngũ cán bộ quản lý
có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn cao Đồng thời doanh nghiệp phảixác định cho mình đâu là yếu tố cơ bản nhất để phát huy cải tiến nhằm làm tốthơn tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình
Trong công tác quản lý kinh tế thì vốn bằng tiền là chỉ tiêu quan trọngluôn được các doanh nghiệp quan tâm, vì vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một
bộ phận của kế toán vốn sản xuất kinh doanh dưới hình thức tiền mặt tại quĩ,tiền gửi ngân hàng, chứng khoán có giá trị như trái phiếu, tiền đang chuyển,ngoại tệ, vàng bạc, đá quý.Bên cạnh đó vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt cótính linh hoạt cao, hàng ngày hàng giờ cần cho SXKD nhanh chóng tạo ra lợinhuận nhưng nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi do: lợi dụng ,tham ô, mất cắp… Do đóđòi hỏi sự quản lý chặt chẽ của lãnh đạo và cán bộ quản lý vốn làm việc nghiêmtúc trách nhiệm Như vậy có thể nói công tác hạch toán vốn bằng tiền là khâukhá quan trọng của toàn bộ công tác kế toán, nó có vai trò quan trọng trong việcduy trì và phát triển vốn của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, với mong muốn đượcgóp phần hoàn thiện quá trình hạch toán vốn bằng tiền nói riêng, công tác tổchức kế toán nói chung.Cùng sự hướng dẫn của Giáo viên Lê Thị Hồng Chi em
lựa chọn đề tài “ Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền của Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Xăng dầu Tiền Phong” làm chuyên đề tốt nghiệp của
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu
tư và phát triển Xăng dầu Tiền Phong
Trang 4- Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công
ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Xăng dầu Tiền Phong
Do còn thiếu kinh nghiệm thực tế ,thời gian thực tập không nhiều nên báocáo của em không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng gópcủa các thầy cô, cùng các cô chú,anh chị trong công ty để bài chuyên đề nàyđược hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 5Chương 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN
VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1 Tổng quan về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp:
1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền là toàn bộ các hình thức tiền tệ hiện thực do đơn vị sở hữu, tồntại dưới hình thái giá trị và thực hiện chức năng là phương tiện thanh toán trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà
doanh nghiệp nào cũng có và sử dụng
1.1.2 Phân loại vốn bằng tiền
** Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp được chia thành:
- Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu Đây là các loại giấy bạc do Ngân hàngNhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chínhthức đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Ngoại tệ: Là loại tiền phù hiệu Đây là các loại giấy bạc không phải do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành chính thức trênthị trưòng Việt nam như các đồng: đô là Mỹ (USD), bảng Anh (GBP), phrăngPháp ( FFr), yên Nhật ( JPY), đô là Hồng Kông ( HKD), mác Đức ( DM)
- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là tiền thực chất, tuy nhiên được lưu trữ chủyếu là vì mục tiêu an toàn hoặc một mục đích bất thường khác chứ không phải
vì mục đích thanh toán trong kinh doanh
** Nếu phân loại theo trạng thái tồn tại ,vốn bằng tiền của doanh nghiệp baogồm:
- Tiền tại quỹ: gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ , vàng,bạc, kim khí quý, đá quý,ngân phiếu hiện đang được giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chi tiêutrực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh
- Tiền gửi ngân hàng: là tiền Việt Nam, ngoại tệ , vàng, bạc, kim khí quý đáquý mà doanh nghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại Ngân hàng
- Tiền đang chuyển: là tiền đang trong quá trình vận động để hoàn thành chứcnăng phương tiện thanh toán hoặc đang trong quá trình vận động từ trạng tháinày sang trạng thái khác
Trang 61.1.3 Đặc điểm vốn bằng tiền :
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đápứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư,hàng hoá sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi cáckhoản nợ Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán tứcthời của doanh nghiệp và là một bộ phận của vốn lưu động Mặt khác vốn bằngtiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì vốn bằngtiền có tính luân chuyển cao nên nó là đối tượng của sự gian lận và ăn cắp.Việc
sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệthống nhất của Nhà nước Chẳng hạn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng đểchi tiêu hàng ngày không được vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và Ngânhàng đã thoả thuận theo hợp dồng thương mại
1.1.4 Nhiệm vụ hạch toán vốn bằng tiền
Xuất phát từ những đặc điểm nêu trên, hạch toán vốn bằng tiền phải thực hiệncác nhiệm vụ sau:
- Theo dõi tình hình thu, chi, tăng, giảm, thừa, thiếu và số hiện có của từng loạivốn bằng tiền
- Giám sát thường xuyên tình hình thực hiện chế độ quản lý tiền mặt, kỷ luậtthanh toán, kỷ luật tín dụng
- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, thường xuyên kiểm tra đốichiếu số liệu của thủ quỹ và kế toán tiền mặt
- Tham gia vào công tác kiểm kê quỹ tiền mặt, phản ánh kết quả kiểm kê kịpthời
1.1.5 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền bao gồm :
- Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị giá trị là “đồng Việtnam” để phản ánh tổng hợp các loại vốn bằng tiền
- Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” đểghi sổ kế toán Đồng thời phải theo dõi cả nguyên tệ của các loại ngoại tệ đó
- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ
áp dụng cho doanh nghiệp không kinh doanh vàng bạc, kim khí quý đá quý phảitheo dõi số lượng trọng lượng, quy cách phẩm chất và giá trị của từng loại, từngthứ Giá nhập vào trong kỳ được tính theo giá thực tế, còn giá xuất có thể được
Trang 7+ Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền giữa giá đầu kỳ và giá cáclần nhập trong kỳ.
+ Phương pháp giá thực tế nhập trước, xuất trước
+ Phương pháp giá thực tế nhập sau, xuất trước
- Phải mở sổ chi tiết cho từng loại ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý theođối tượng, chất lượng Cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệvàng bạc, kim khí quý, đá quý theo giá vào thời điểm tính toán để có được giá trịthực tế và chính xác
Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trên thì hạch toán vốn bằngtiền sẽ giúp cho doanh nghệp quản lý tốt vốn bằng tiền, chủ động trong việcthực hiện kế hoạch thu chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao
1.2 Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
1.2.1 Luân chuyển chứng từ:
Để thu thập thông tin đầy đủ chính xác về trạng thái và biến động của tài sản
cụ thể nhằm phục vụ kịp thời ban lãnh đạo, chỉ đạo điều hành kinh doanh củadoanh nghiệp và làm căn cứ ghi sổ kế toán, cần thiết phải sử dụng chứng từ kếtoán Chứng từ kế toán là những phương tiện chứng minh bằng văn bản cụ thểtính hợp pháp của
nghiệp vụ kinh tế phát sinh Mọi hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệpđều phải lập chứng từ hợp lệ chứng minh theo đúng mẫu và phương pháp tínhtoán, nội dung ghi chép quy định Một chứng từ hợp lệ cần chứa đựng tất cả cácchỉ tiêu đặc trưng cho nghiệp vụ kinh tế đó về nội dung, quy mô, thời gian vàđịa điểm xảy ra nghiệp vụ cũng như người chịu trách nhiệm về nghiệp vụ, ngườilập chứng từ
Cũng như các loại chứng từ phát sinh khác, chứng từ theo dõi sự biến độngcủa vốn bằng tiền luôn thường xuyên vận động, sự vận động hay sự luân chuyển
đó được xác định bởi khâu sau:
- Tạo lập chứng từ : Do hoạt động kinh tế diễn ra thường xuyên và hết sức đadạng nên chứng từ sử dụng để phản ánh cũng mang nhiều nội dung, đặc điểmkhác nhau Bởi vậy, tuỳ theo nội dung kinh tế, theo yêu cầu của quản lý là phiếuthu, chi hay các hợp đồng mà sử dụng một chứng từ thích hợp Chứng từ phảilập theo mẫu nhà nước quy định và có đầy đủ chữ ký của những người có liênquan
Trang 8- Kiểm tra chứng từ : Khi nhận được chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợppháp, hợp lý của chứng từ : Các yếu tố phát sinh chứng từ, chữ ký của người cóliên quan, tính chính xác của số liệu trên chứng từ Chỉ sau khi chứng từ đượckiểm tra nó mới được sử dụng làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
- Sử dụng chứng từ cho kế toán nghiệp vụ và ghi sổ kế toán: cung cấp nhanhthông tin cho người quản lý phần hành này:
+ Phân loại chứng từ theo từng loại tiền, tính chất, địa điểm phát sinh phùhợp với yêu cầu ghi sổ kế toán
+ Lập định khoản và ghi sổ kế toán chứng từ đó
- Bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ hạch toán: trong kỳ hạch toán,chứng từ sau khi ghi sổ kế toán phải được bảo quản và có thể tái sử dụng đểkiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
- Lưu trữ chứng từ : Chứng từ vừa là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán, vừa là tàiliệu lịch sử kinh tế của doanh nghiệp Vì vậy, sau khi ghi sổ và kết thúc kỳ hạchtoán, chứng từ được chuyển sang lưu trữ theo nguyên tắc
+ Chứng từ không bị mất
+ Khi cần có thể tìm lại được nhanh chóng
+ Khi hết thời hạn lưu trữ, chứng từ sẽ được đưa ra huỷ
1.2.2 Hạch toán tiền mặt tại quỹ:
Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầuchi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh Thông thường tiền giữ tạidoanh nghiệp bao gồm : giấy bạc ngân hàng Việt Nam, các loại ngoại tệ , ngânphiếu, vàng bạc, kim loại quý đá quý
Để hạch toán chính xác tiền mặt, tiền mặt của doanh nghiệp phải được tập trungtại quỹ Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lý và bảo quản tiềnmặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh kế toán, thống kê nghiêmcấm thủ quỹ không được trực tiếp mua, bán hàng hoá, vật tư, kiêm nhiệm công việctiếp liệu hoặc tiếp nhiệm công việc kế toán
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt:
Việc thu chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu ,chi Lệnh thu, chi này phải cóchữ ký của giám đốc (hoặc người có uỷ quyền) và kế toán trưởng Trên cơ sởcác lệnh thu, chi kế toán tiến hành lập các phiếu thu - chi Thủ quỹ sau khi nhậnđược phiếu thu - chi sẽ tiến hành thu hoặc chi theo những chứng từ đó Sau khi
Trang 9Đã chi tiền” trên các phiếu đó, đồng thời sử dụng phiếu thu và phiếu chi đó đểghi vào sổ quỹ tiền mặt kiêm báo cáo quỹ Cuối ngày thủ quỹ kiểm tra lại tiềntại quỹ, đối chiếu với báo cáo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ và các chứng từ cho kếtoán Ngoài phiếu chi, phiếu thu là căn cứ chính để hạch toán vào tài khoản 111còn cần các chứng từ gốc có liên quan khác kèm vào phiếu thu hoặc phiếu chinhư : Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tiền tạm ứng, hoá đơn bánhàng, biên lai thu tiền
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ là TK 111 “Tiền mặt” Kết cấu
và nội dung phản ánh của tài khoản này bao gồm:
Bên nợ:
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đáquý nhập quỹ, nhập kho
+ Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng khi điều chỉnh
Bên có:
+ Các khoản tiền mặt ngân phiếu, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, vàng , bạchiện còn tồn quỹ
+ Số thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm khi điều chỉnh
- Dư nợ : Các khoản tiền, ngân phiếu, ngoại tệ,vàng, bạc, kim khí quý, đá quýhiện còn tồn quỹ
Tài khoản 111 gồm 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 111.1 “Tiền Việt Nam” phản ánh tình hình thu,chi, thừa, thiếu, tồnquỹ tiền Việt Nam, ngân phiếu tại doanh nghiệp
- Tài khoản 111.2 “ Tiền ngoại tệ” phản ánh tình hình thu chi, thừa, thiếu, điềuchỉnh tỷ giá, tồn qũy ngoại tệ tại doanh nghiệp quy đổi ra đồng Việt Nam
- Tài khoản 111.3 “Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý” phản ánh giá trị vàng,bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất thừa, thiếu , tồn quỹ theo giá mua thực tế
Cơ sở pháp lý để ghi Nợ Tk 111 là các phiếu thu còn cơ sở để ghi Có TK 111
là các phiếu chi
Trang 101.2.2.3 Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ trên Tk 111:
- Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc,kim khí quý, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ
- Các khoản tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý do đơn vị hoặc cá nhân khác
ký cược, ký quỹ tại đơn vị thì quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiềncủa đơn vị Riêng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý trước khi nhập quỹ phải làmđầy đủ các thủ tục về cân đo đong đếm số lượng, trọng lượng và giám định chấtlượng, sau đó tiến hành niêm phong có xác nhận của người ký cược, ký quỹ trêndấu niêm phong
- Khi tiến hành nhập quỹ, xuất quỹ phải có phiếu thu, chi hoặc chứng từ nhập,xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và có đủ chữ ký của người nhận, ngườigiao, người cho phép xuất, nhập quỹ theo quy định của chế độ chứng từ hạchtoán
- Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ và giữ sổ quỹ, ghi chép theotrình tự phát sinh các khoản thu, chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc,kim khí quý, đá quý, tính ra số tiền tồn quỹ ở mọi thời điểm Riêng vàng, bạc,kim khí qúy, đá quý nhận ký cược phải theo dõi riêng trên một sổ hoặc trên mộtphần sổ
- Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm giữ gìn, bảo quản và thực hiện các nghiệp
vụ xuất nhập tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý tại quỹ Hàngngày thủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế và tiến hành đốichiếu với số liệu trên sổ quỹ, sổ kế toán Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹphải tự kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênhlệch trên cơ sở báo cáo thừa hoặc thiếu hụt
Trang 111.2.2.4Kế toán khoản thu chi bằng tiền mặt
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP THU CHI TIỀN MẶT(VNĐ)
131, 136 156,611,211
Mua vật tư, hàng hoá,TSCĐ
Thu hồi các khoản nợ phải thu
TK338 Chi tạm ứng, ký cược, ký quỹ
Tiền mặt thiếu quỹ khi kiểm kê
Trang 121.2.2.5 Kế toán các khoản thu, chi ngoại tệ :
Đối với ngoại tệ, ngoài quy đổi ra đồng Việt Nam, kế toán còn phải theo dõinguyên tệ trên tài khoản 007 "Nguyên tệ các loại" Việc quy đổi ra đồng ViệtNam phải tuân thủ các quy định sau:
- Đối với tài khoản thuộc loại chi phí, thu nhập, vật tư, hàng hoá, tài sản cốđịnh dù doanh nghiệp có hay không sử dụng tỷ giá hạch toán, khi có phátsinh các nghiệp vụ bằng ngoại tệ đều phải ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷgiá mua vào của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ kinh tế
- Các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì các tài khoản tiền, các tàikhoản phải thu, phải trả được ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vàocủa Ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh Cáckhoản chênh lệch tỷ giá (nếu có) của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạchtoán vào TK 413- Chênh lệch tỷ giá
- Các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ có thể sử dụng
tỷ giá hạch toán để ghi sổ các tài khoản tiền, phải thu, phải trả Số chênh lệchgiữa tỷ giá hạch toán và tỷ giá mua của Ngân hàng tại thời đểm nghiệp vụ kinh
tế phát sinh được hach toán vào tài khoản 413
Kết cấu tài khoản 007:
Bên Nợ : Ngoại tệ tăng trong kỳ
Bên Có : Ngoại tệ giảm trong kỳ
Dư Nợ : Ngoại tệ hiện có
Kết cấu tài khoản 413: Chênh lệch tỷ giá
Bên Nợ : + Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm của vốn bằng tiền, vật tư,hàng hoá, nợ phải thu có gốc ngoại tệ
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng của các khoản nợ phải trả
Trang 13Dư Nợ: Chênh lệch tỷ giá cần phải được xử lý.
Dư Có: Chênh lệch tỷ giá còn lại
Số chênh lệch tỷ giá trên TK 413- Chênh lệch tỷ giá, chỉ được sử lý (ghi tănghoặc giảm vốn kinh doanh, hạch toán vào lãi hoặc lỗ) khi có quyết định của cơquan có thẩm quyền
Riêng đối với đơn vị chuyên kinh doanh mua bán ngoại tệ thì các nghiệp vụmua bán ngoại tệ được quy đổi ra đồng VIệt Nam theo tỷ giá mua bán thực tếphát sinh Chênh lệch giữa giá mua thực tế và giá bán ra của ngoại tệ đượchạch toán vào tài khoản 515- "Thu nhập từ hoạt động tài chính" hoặc TK 635-Chi phí cho hoạt động tài chính
Nguyên tắc xác định tỷ giá ngoại tệ :
- Cách xác định tỷ giá thực tế nhập, xuất quỹ như sau:
+ Tỷ giá thực tế nhập quỹ ghi theo giá mua thực tế hoặc theo tỷ giá doNgân hàng công bố tại thời điểm nhập quỹ hoặc theo tỷ giá thực tế khi kháchhàng chấp nhận nợ bằng ngoại tệ
+ Tỷ giá xuất quỹ có thể tính theo nhiều phương pháp khác nhau như nhậptrước xuất trước, nhập sau xuất trước, tỷ giá bình quân, tỷ giá hiện tại
+ Tỷ giá các khoản công nợ bằng ngoại tệ được tính bằng tỷ giá thực tế tạithời điểm ghi nhận nợ
+ Tỷ giá của các loại ngoại tệ đã hình thành tài sản được tính theo tỷ giá thực
tế tại thời điểm ghi tăng tài sản (nhập tài sản vào doanh nghiệp)
Trang 14Trình tự hạch toán:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP THU CHI TIỀN MẶT(NGOẠI TỆ)
TK111.2 TK311,315,331
Thu nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ
Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế
515 635 515 635
Doanh thu,thu nhập tài chính,thu Mua vật tư hàng hóa tài sản…
nhập khác (tỷ giá thực tế) Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế
(Đồng thời ghi nợ Tk 007) Lãi Lỗ
(Đồng thời ghi có Tk 007)
TK413 TK413
Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá
số dư ngoại tệ cuối năm lại số dư ngoại tệ cuối năm
1.2.3 Kế toán Tiền gửi Ngân hàng:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các khoản thanh toán giữa doanhnghiệp với các cơ quan, tổ chức kinh tế khác được thực hiện chủ yếu qua Ngânhàng, đảm bảo cho việc thanh toán vừa an toàn, vừa thuận tiện, vừa chấp hànhnghiêm chỉnh kỷ luật thanh toán
Theo chế độ quản lý tiền mặt và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, toàn
bộ số tiền của doanh nghiệp trừ số được giữ tại quỹ tiền mặt (theo thoả thuậncủa doanh nghiệp với Ngân hàng) đều phải gửi vào tài khoản tại Ngân hàng Cáckhoản tiền của doanh nghiệp tại Ngân hàng bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ,vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, trên các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửichuyên dùng cho các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như tiền lưu ký,séc bảo chi, séc định mức, séc chuyển tiền, thư tín dụng Để chấp hành tốt kỷ
Trang 15luật thanh toán đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi chặt chẽ tình hình biến động
và số dư của từng loại tiền gửi
3 1.2.3.1 Chứng từ dùng để hạch toán tiền gửi Ngân hàng:
- Các giấy báo Có, báo Nợ, bản sao kê của Ngân hàng
- Các chứng từ khác: Séc chuyển khoản, séc định mức, séc bảo chi, uỷ nhiệmchi, uỷ nhiệm thu
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng
Hạch toán tiền gửi Ngân hàng (TGNH) được thực hiện trên tài khoản TGNH Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau:
112-Bên Nợ: Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng
Bên Có: Các khoản tiền rút ra từ Ngân hàng
Dư nợ: Số tiền hiện còn gửi tại Ngân hàng
Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp hai :
+ TK 112.1-Tiền Việt Nam : Phản ánh khoản tiền Việt Nam đang gửi tạingân hàng
+ TK 112.2- Ngoại tệ : Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng đãquy đổi ra đồng Việt Nam
+ TK 112.3- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý : Phản ánh giá trị vàng, bạc,kim khí quý, đá quý đang gửi tại Ngân hàng
1.2.3.3 Nguyên tắc hạch toán trên tài khoản 112- TGNH:
- Khi phát hành các chứng từ tài khoản TGNH, các doanh nghiệp chỉ đượcphép phát hành trong phạm vi số dư tiền gửi của mình Nếu phát hành quá số dư
là doanh nghiệp vi phạm kỷ luật thanh toán và phải chịu phạt theo chế độ quyđịnh Chính vì vậy, kế toán trưởng phải thường xuyên phản ánh được số dư tàikhoản phát hành các chứng từ thanh toán
- Khi nhận được các chứng từ do Ngân hàng gửi đến kế toán phải kiểm tra đốichiếu với các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệutrên sổ kế toán của doanh nghiệp , số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng
từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đốichiếu xác minh và xử lý kịp thời Nếu đến cuối kỳ vẫn chưa xác định rõ nguyênnhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo giấy báo hay bản sao kê của Ngân hàng
Số chênh lệch được ghi vào các Tài khoản chờ xử lý (TK 138.3- tài sản thiếuchờ xử lý, TK 338.1- Tài sản thừa chờ xử lý) Sang kỳ sau phải tiếp tục kiểm trađối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ
Trang 16- Trường hợp doanh nghiệp mở TK TGNH ở nhiều Ngân hàng thì kế toán phải
tổ chức hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra đốichiếu
- Tại những đơn vị có bộ phận phụ thuộc cần mở tài khoản chuyên thu, chuyênchi phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán kế toán phải mở sổchi tiết để giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng từng loại tiền gửi nói trên
Trang 171.2.3.4 Trình tự hạch toán tiền gửi tại Ngân hàng:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
244
Thu hồi các khoản nợ phải thu
Chi tạm ứng,ký cược,ký quỹ
222,228… Thu hồi các khoản ký cược,ký quỹ
Đầu tư ngắn hạn,dài hạn
Thanh toán các khoản nợ
Trang 181.2.4 Hạch toán tiền đang chuyển:
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng,kho bạc nhà nước hoặc gửi vào bưu điện để chuyển vào Ngân hàng hay đã làmthủ tục chuyển tiền từ tài khoản của Ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưngchưa nhận đực giấy báo có của Ngân hàng
Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang ở trong các trườnghợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho Ngân hàng
- Chuyển tiền qua bưu điện trả cho các đơn vị khác
- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc ( giao tiền tay ba giữa doanhnghiệp với người mua hàng và kho bạc nhà nước)
- Tiền doanh nghiệp đã lưu ý cho các hình thức thanh toán séc bảo chi, sécđịnh mức, séc chuyển tiền
1.2.4.1 Chứng từ sử dụng :
4 - Giấy báo nộp tiền, bảng kê nộp séc
- Các chứng từ gốc kèm theo khác như: séc các loại, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệmthu
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng:
Việc hạch toán tiền đang chuyển được thực hiện trên tài khoản 113- “Tiềnđang chuyển” Nội dung và kết cấu của tài khoản này:
Bên nợ : Tiền đang chuyển tăng trong kỳ
Bên Có: Tiền đang chuyển giảm trong kỳ
Dư nợ : Các khoản tiền còn đang chuyển
Tài khoản 113 có hai tài khoản cấp hai:
TK113.1- “Tiền Việt Nam”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng tiền ViệtNam
TK 113.2-“Ngoại tệ”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng ngoại tệ
Trang 191.2.4.3 Trình tự hạch toán:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TIỀN ĐANG CHUYỂN
Thu tiền bán hàng nộp thẳng Nhận đ ược GBC của NH về
vào NH nhưng chưa nhận đươc số tiền đã gửi
giấy báo có
Xuất quỹ nộp NH hay chuyển Thanh toán cho nhà cung cấp
tiền qua bưu điện
TGNH làm thủ tục để lưu Thanh toán tiền vay ngắn hạn
cho các hình thức T.T khác
Thu nợ chuyển thẳng qua Thanh toán nợ dài hạn đến
NH hoặc bưu điện hạn trả
Chênh lệch tỷ gía tăng do đánh Chênh lệch tỷ gía tăng do đánh
gía lại số dư ngoại tệ cuối năm gía lại số dư ngoại tệ cuối năm
1.2.5 Hình thức sổ kế toán:
Thực hiện ghi chép vào sổ sách kế toán là công việc có khối lượng rất lớn
và phải thực hiện thường xuyên, hàng ngày Do đó, cần phải tổ chức một cáchkhoa học, hợp lý hệ thống kế toán mới có thể tạo điều kiện nâng cao năng suấtlao động của nhân viên kế toán, đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời các chỉ tiêu
Trang 20kinh tế theo yêu cầu của công tác quản lý tại doanh nghiệp hoặc các báo cáo kếtoán gửi cho cấp trên hay tại cơ quan nhà nước.
Hình thức tổ chức sổ kế toán trong doanh nghiệp bao gồm: Số lượng cácmẫu sổ, kết cấu từng loại sổ, trình tự và phương pháp ghi chép từng loại sổ,mối quan hệ giữa các loại sổ kế toán với nhau và giữa sổ kế toán và báo cáo kếtoán
Việc lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức sổ kế toán cho phù hợp vớidoanh nghiệp phụ thuộc vào một số điều kiện sau:
Đặc điểm của từng loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, tính chất phức tạp của hoạt động tài chính, quy mô doanh nghiệp lớnhay nhỏ, khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít
Yêu cầu của công tác quản lý, trình độ của cán bộ quản lý
Trình độ nghiệp vụ và năng lực công tác của nhân viên kế toán
Điều kiện và phương tiện vật chất phục vụ cho công tác kế toán
Hiện nay, theo chế dộ quy định có 4 hình thức tổ chức sổ kế toán :
- Nhật ký- sổ cái
- Nhật ký chung
- Nhật ký chứng từ
- Chứng từ ghi sổ
Ngoài ra còn có hình thức kế toán trên máy vi tính
Mỗi hình thức đều có ưu nhược điểm riêng và chỉ thực sự phát huy tác dụngtrong những điều kiện thích hợp
1.2.5.1 Hình thức nhật ký- sổ cái:
Đặc điểm chủ yếu : Hình thức sổ kế toán Nhật ký- Sổ cái có đặc điểm chủ yếu
là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi sổ theo thứ tự thời gian kết hợp vớiviệc phân loại theo hệ thống vào sổ Nhật ký- Sổ cái
Hệ thống sổ bao gồm:
Sổ kế toán tổng hợp: sử dụng duy nhất một sổ là sổ Nhật ký- sổ cái
Sổ kế toán chi tiết: bao gồm sổ chi tiết TSCĐ, vật liệu thành phẩm tuỳ thuộcvào đặc điểm yêu cầu quản lý đối với từng đối tượng cần hạch toán chi tiết màkết cấu, mỗi sổ kế toán chi tiết ở mỗi doanh nghiệp đều có thể khác nhau
* Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng:
- Ưu điểm : Dễ ghi chép, dễ đối chiếu kiểm tra số liệu
Trang 215 - Nhược điểm : Khó phân công lao động, khó áp dụng phương tiện kỹ
thuật tính toán, đặc biệt nếu doanh nghiệp sử dụng nhiều tài khoản, khối lượngphát sinh lớn thì Nhật ký- sổ cái sẽ cồng kềnh, phức tạp
- Phạm vi sử dụng : Trong các doanh nghiệp quy mô nhỏ, nghiệp vụ kinh tếphát sinh ít và sử dụng ít tài khoản như các doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ
1.2.5.2 Hình thức “chứng từ ghi sổ”
Đặc điểm chủ yếu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từ gốcđều được phân loại để lập chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ kế toán tổng hợp.Trong hình thức này việc ghi sổ kế toán theo thứ tự thời gian tách rời với việcghi sổ kế toán theo hệ thống trên 2 loại sổ kế toán tổng hợp khác nhau là sổ đăng
ký CT- GS và sổ cái các tài khoản
Hệ thống sổ kế toán :
- Sổ kế toán tổng hợp : Gồm sổ đăng ký CT- GS và sổ cái các tài khoản
6 - Sổ kế toán chi tiết : Tương tự trong NK- SC.
* Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng :
- Ưu điểm : Dễ ghi chép do mẫu sổ đơn giản, để kiểm tra đối chiếu, thuận tiệncho việc phân công công tác và cơ giới hoá công tác kế toán
- Nhược điểm : Ghi chép còn trùng lắp, việc kiểm tra đối chiếu thường bị chậm
- Phạm vi sử dụng : Thích hợp với những doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn
có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1.2.5.3 Hình thức Nhật ký- chứng từ:
Đặc điểm chủ yếu : Kết hợp giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi
sổ theo hệ thống, giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàngngày với việc tổng hợp số liệu báo cáo cuối tháng
Hệ thống sổ kế toán :
- Sổ kế toán tổng hợp : Các nhật ký chứng từ, các bảng kê
7 - Sổ kế toán chi tiết : Ngoài các sổ kế toán chi tiết sử dụng như trong hai hình
thức trên (CT- GS và NK- SC) còn sử dụng các bảng phân bổ
* Ưu nhược, điểm và phạm vi sử dụng :
- Ưu điểm : Giảm bớt khối lượng ghi chép, cung cấp thông tin kịp thời thuậntiện cho việc phân công công tác
- Nhược điểm : Kết cấu sổ phức tạp, không thuận tiện cho cơ giới hoá
- Phạm vi sử dụng : ở các doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều nghiệp vụ kinh tếphát sinh, trình độ nghiệp vụ của kế toán vững vàng
Trang 221.2.5.4 Hình thức Nhật ký chung:
Đặc điểm chủ yếu: Các nghiệp vụ kinh tế được phát sinh vào chứng từ gốc đểghi sổ Nhật ký chung theo thứ tự thời gian va nội dung nghiệp vụ kinh tế phảnánh đúng mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán (quan hệ đối ứnggiữa các tài khoản) rồi ghi vào sổ cái
Hệ thống sổ:
8 - Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, các sổ nhật ký chuyên dùng, sổ
cái các tài khoản (111, 112, 113)
9 - Sổ kế toán chi tiết: Tương tự như các hình thức trên.
1.2.5.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Đặc điểm chủ yếu: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được cập nhật vào phần mềm kế toán trên máy vi tính đã lập trình sẵn
- Ưu điểm : Giảm bớt khối lượng công việc, cung cấp thông tin kịp thời nhanh chóng
- Nhược điểm : do hệ thống sổ trên máy tinh được lập trình sẵn nên khi cập nhật số liệu sai ngay từ đầu dễ dẫn đến tất cả các số liệu trên các sổ đều sai
- Phạm vi sử dụng : vói các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, nhiều nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, trình độ nghiệp vụ của kế toán vững vàng
Trang 23Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN XĂNG DẦU TIỀN PHONG
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Xăng dầu Tiền Phong 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNXĂNG DẦU TIỀN PHONG
Trô së ®¨ng ký c«ng ty: Sè 96 V¨n Cao, phêng §»ng Giang, quËn Ng«QuyÒn, thµnh phè H¶i Phßng
§iÖn tho¹i: 0313.726410
Fax: (0313)653148
M· sè thuÕ: 0201173806
Năm 2011 là năm có nhiều sự kiện lịch sử của Đất nước dặc biệt là kỷ niệm
60 năm thành lập nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Hưởng ứngcông cuộc thi đua đổi mới và xây dựng của đất nước cũng như thành phố HảiPhòng theo hướng CNH-HĐH, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xăng dầuTiền Phong đã có những định hướng đúng đắn nhằm phát triển SXKD cả vềchiều rộng và chiều sâu Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Xăng dầu TiềnPhong và được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0201173806 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày18/05/2011 với tổng số vốn đầu tư là 6.868.000.000 đồng
Công ty có chức năng sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu dầu tĩnh điện và dầutrang trí phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài Cũng như cácdoanh nghiệp khác trong quá trình đổi mới nền kinh tế đất nước, tuy gặp nhiềukhó khăn nhưng công ty không ngừng cố gắng vươn lên với sự nỗ lực phấn đấuxây dựng của toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty không những làm ăn cólãi, đời sông CBCNV được đẩm bảo mà còn thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế đốivới Nhà nước
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Dầu HP số 2
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được cụ thể hóa theo mô hình trựctuyến tham mưu Theo kiểu mô hình này thì bộ máy hoạt động theo phương thức
Trang 24là Tổng giám đốc điều hành hoạt động của Công ty thông qua giám đốc kinhdoanh, kế toán trưởng là những người lần lượt đứng đầu các phòng ban: Phòngkinh doanh, Phòng Tổng hợp Và bên cạnh đó là mối quan hệ có tính chất thammưu giữa Tổng giám đốc với Kế toán trưởng cũng như trưởng phòng các bộphận tham mưu.
Sơ đồ 1:
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:
*/ Tổng giám đốc: Là người quản lý của công ty, do Đại hội đồng cổ
đông bầu ra và bãi nhiệm hoặc miễn nhiệm Tổng giám đốc có toàn quyền nhândanh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củacông ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐ Cổ đông Tổng giám đốc
là người được ĐHĐ Cổ đông ủy quyền đầy đủ quyền hạn cần thiết để trực tiếpquản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo nghịquyết, quyết định của ĐHĐ Cổ đông, các điều lệ của công ty và tuân thủ phápluật Tổng giám đốc còn là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giaodịch
*/ Phòng kinh doanh:
-Chức năng: Tham mưu giúp lãnh đạo công ty trong công tác xây dựng kếhoạch và tổ chức triển khai nhiệm vụ SXKD của công ty Quản lý hướng dẫnnhiệm vụ kinh doanh của toàn công ty và tổ chức mạng lưới kinh doanh, quản lý
kỹ thuật
Bộ phận
kỹ thuật
Phânxưởngsản xuất
Bộ phận
kế toán
Bộ phậnTCHC
Trang 25- Nhiệm vụ chủ yếu của phòng kinh doanh:
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh của công ty, theo dõi, đôn đốc vàkiểm tra việc thực hiện theo kế hoạch đã giao trong toàn công ty Tham mưugiúp lãnh đạo công ty lập kế hoạch kinh doanh cho công ty theo từng tháng, quý,năm phù hợp với nhu cầu của thị trường
+ Giúp lãnh đạo công ty quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu Tổ chức thực hiệncác hợp đồng mua bán hàng hóa của Công ty Tổng hợp thông tin kinh tế, giá cả,thị trường về các vật tư có liên quan, xây dựng chiến lược thị trường, chính sáchđối với khách hàng
*/ Phòng tổng hợp
Bộ phận tổ chức hành chính
- Chức năng: Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong các công tác tổ chức
bộ máy, tổ chức sản xuất kinh doanh, đổi mới và phát triển doanh nghiệp, lựachọn bố trí các cán bộ trong công ty, chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện
bộ luật lao động và thực hiện các chế độ chính sách với người lao động, quản lýtiền lương, đào tạo thi đua khen thưởng, ký luật …, bảo vệ chính trị nội bộ, bảo
vệ công ty, quân sự tự vệ, công tác bảo hộ lao động, y tế và hành chính quản trị
- Nhiệm vụ chủ yếu của tổ chức hành chính:
+ Giúp lãnh đạo công ty quản lý công tác cán bộ: tuyển chọn, phân côngcông tác, nhận xét, đánh giá, bổ nghiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật vàđiều động cán bộ
+ Xây dựng quy chế tiền lương, quy chế tuyển dụng lao động, tổ chức quản
lý lao động, thực hiện chế độ tiền lương, thưởng, chế độ hưu trí, thôi việc, bảohiểm xã hội và các chính sách khác liên quan đến cán bộ và người lao động.+ Chủ động xây dựng đề án đổi mới, cải cách hệ thống tổ chức phát triểndoanh nghiệp trong công ty về các vấn đề thành lập, tách, nhập, bổ sung cácphòng chuyên môn nghiệp vụ Xây dựng và bổ sung các điều lệ tổ chức và hoạtđộng, ngành nghề kinh doanh của Công ty
Bộ phận tài chính kế toán:
- Chức năng , nhiệm vụ: Là phòng nghiệp vụ, tham mưu giúp lãnh đạo công
ty trong lĩnh vực quản lý nói chung, tài chính kế toán nói riêng đảm bảo đúngquy định của Nhà nước và thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển Tổ chức vàkhai thác mọi tiềm năng tài chính trong và ngoài doanh nghiệp, nhằm thỏa mãnnhu cầu thường xuyên, nhu cầu tài chính cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đạt
Trang 26hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao nhất Tổ chức công tác hạch toán kế toán trongdoanh nghiệp định kỳ, phân tích hoạt động kinh tế để giúp tổng giám đốc công
ty điều chỉnh kịp thời chiến lược kinh doanh nói chung và tài chính của doanhnghiệp nói riêng Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ quản lý tài chính củanhà nước, quy định của công ty về công tác quản lý trong toàn doanh nghiệp.Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định của cơ quan chức năng Nhànước, cấp trên và lãnh đạo doanh nghiệp
+ Căn cứ chiến lược, quy hoạch phát triển tổng thể, đề xuất các dự án đầu tưphát triển của công ty, lựa chọn các nhà sản xuất kinh doanh có tiềm năng về sảnxuất cao để liên doanh thực hiện việc đầu tư
+ Giám sát hoạt động của các phân xưởng nói chung, cũng như của côngnhân nói riêng để biết xem hoạt động đó có tốt hay không, từ đó tìm ra cáchquản lý tốt hơn, tìm ra các phương pháp sản xuất tốt nhất đem lại hiệu quả kinh
tế cũng như năng suất cao đảm bảo chất lượng sản phẩm
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Xăng dầu Tiền Phong là một công
ty sản xuất, kinh doanh dầu tĩnh điện và dầu trang trí Sản phẩm được sản xuấttrên dây truyền công nghệ khép kín
Trang 272.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
- Kế toán ngân hàng, kế toán thuế, kế toán tài sản cố định, kế toán bảo hiểm
có nhiệm vụ theo dõi tiền khách hàng trả tiền qua ngân hàng, rút tiền mặt vềnhập quỹ, theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ
- Kế toán thu, chi, thanh toán công nợ có nhiệm vụ theo dõi các khoản tiềnthu vào,chi ra,theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả cho từng đốitượng khách hàng,thường xuyên đôn đốc khách hàng thanh toán kịp thời
- Thủ quỹ có nhiệm vụ căn cứ vào các chứng từ hợp pháp, hợp lệ thu tiềnnhập vào và tiền chi ra Bảo quản tiền và lập báo cáo hàng ngày cho kế toán theodõi Ngoài ra còn phải làm công việc của nhân viên tạp vụ, hành chính và theodõi các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhânviên
2.1.4 Các chế độ và phương pháp kế toán công ty áp dụng.
- Kế toán tại công ty áp dụng theo chế độ 15/2006/QĐ-BTC.và có những vậndụng sáng tạo phù hợp với những đặc điểm riêng của công ty mình
Thñ quỹ
Trang 28-Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồnkho, Trị giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đều
- CCDC được xuất dùng theo phương pháp phân bổ một lần hoặc nhiều lầncăn cứ vào giá trị CCDC mua về
- Hình thức trả lương.+ Theo thời gian
+ Theo sản phẩm: thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo sốlượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01/N kết thúc 31/12/N
Sổ cái
Bảng tổng hợpchi tiết SPS
Bảng cân đối kếtoán Báo cáo kế toán
Trang 292.1.5 Tình hình luân chuyển chứng từ trong công ty:
Chứng từ kế toán vốn bằng tiền là cơ sở để thu nhập thông tin đầy đủ vàchính xác về sự biến động của các loại vốn bằng tiền trong công ty, là căn cứ
để ghi sổ kế toán
Quá trình luân chuyển chứng từ trong công ty bao gồm các khâu sau:
* Chứng từ phát sinh trước khi đến phòng kế toán gồm:
* Kiểm tra và thực hiện phần hành :
Phó phóng kế toán sau khi nhận được các chứng từ trên sẽ tiến hành kiểmtra chứng từ và giao cho kết toán chi tiết phần hành vốn bằng tiền Căn cứ vàochứng từ này kế toán phần hành lập phiếu thu, phiếu chi rồi trình lên kếtoán trưởng kiểm tra sau đó trình lên cấp trên ký duyệt
Kế toán phần hành chịu trách nhiệm cập nhật số liệu vào các sổ kế toán chitiết,sổ quỹ, sổ Nhật ký chung rồi bàn giao cho kế toán tổng hợp Cuối tháng
kế toán tổng hợp tập hợp và sử dụng nó làm căn cứ ghi vào sổ cái, bảng cânđối kế toán, bảng tổng hợp chi tiết, các báo cáo kế tóan… rồi trình tài liệu nàycho trưởng phòng ký duyệt
* Tập hợp, lưu trữ chứng từ:
Các chứng từ gốc sau khi được dùng làm căn cứ để lập sổ nhật ký chung
và sổ kế toán chi tiết sẽ được lưu một bản trong bảng tổng hợp chứng từ gốc,một bản khác được đóng lại thành quyển và lưu giữ kèm với sổ kế toán chitiết
Các chứng từ này được bảo quản, lưu trữ Khi hết thời hạn lưu trữ sẽ được
bộ phận lưu trữ đưa ra huỷ
Trang 302.2 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Xăng dầu Tiền Phong
-Để tiến hành sản xuất và kinh doanh, Công ty luôn phải có một số vốn
nhất định Ngoài vốn cố định Công ty còn phải có một số vốn lưu động đủ đểtiến hành sản xuất kinh doanh Trong vốn lưu động thì vốn bằng tiền là rất quantrọng Bởi vốn bằng tiền có thể sử dụng trực tiếp để chi trả những khoản muasắm, hay để trả lương cho cán bộ công nhân viên và các khoản chi phí khácbằng tiền Vốn bằng tiền hiện có của Công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiềngửi tại ngân hàng, kho bạc Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi các khoản
tiền này
2.2.1 Kế toán tiền mặt.
- Các chứng từ sử dụng : phiếu thu, phiếu chi , giấy đề nghị tạm ứng , Giáy đề nghị
thanh toán, hóa đơn bán hàng …
- Sổ sách sử dụng: sổ nhật ký chung, sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết TK 111, sổ cái TK111
Trong công ty, hàng ngày khi phát sinh các khoản thu,chi TM thì các khoảnthu, chi đó phải có phiếu thu, phiếu chi do Giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt Những chứng từ chi TM trên 200,000 đ phải có hóa đơn tài chính Phiếu thu đượclập thành 3 liên : liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao cho người nhận, liên 3 giao chothủ quỹ để thủ quỹ vào sổ quỹ tiền mặt Phiếu chi được lập thành 2 liên : liên 1 lưutại quyển, liên 2 giao cho thủ quỹ Sau khi vào sổ quỹ tiền mặt thủ quỹ chuyển cho
kế toán hạch toán vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 111, sổ cái TK 111 Phiếuthu, chi cũng có thể là tập hợp của một hoặc nhiều chứng từ
Trang 31TK 131, 136 156,611,211
Mua vật tư, hàng hoá,TSCĐ
Thu hồi các khoản nợ phải thu
TK338 Chi tạm ứng, ký cược, ký quỹ
Tiền mặt thiếu quỹ khi kiểm kê
Trang 32- Sơ đồ quy trình kế toán tiền mặt :
Đối chiếu kiểm tra
Sau đây em xin trích dẫn một số nghiệp vụ liên quan đến quy trình hạchtoán Tiền mặt: Tài liệu kế toán tháng 11 năm 2011
- 5/11 Công ty nhượng bán máy phôtô trị giá 10.543.720 bao gồm cả thuếGTGT 10% Khách hàng đả thanh toán bằng tiên mặt
Sổ chi tiết tiền mặt Nhật ký chung
Sổ cái TK 111
Bảng tổng hợp chi tiết SPS
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kế toán
Trang 33-12/11 Xuất bán cho công ty cổ phần Điện cơ 500 lit dầu Trắng AD ,tổnggiá thanh toán cả thuế là 34.784.750đ
VD Tập hợp chứng từ ngày 12 / 11/2011 như sau:
Kế toán bán hàng tiến hành lập hóa đơn GTGT làm 3 liên , liên 1 lưu, liên 2gửi cho khách hàng , liên 3 nội bộ
Trang 34Biểu 2.1
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2 : giao cho khách hàng Ngày 12 tháng 11 năm 2011
Mẫu số 01 GTKT_3LL HU/2006B
0029539
Đơn vị bán hàng : Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Xăng dầu Tiền Phong
Địa chỉ : 96 Văn Cao - Đằng Giang - Ngô Quyền - Hải Phòng
Số tài khoản :
Điện thoại : MST: 0201173806
Họ tên người mua hàng : NguyÔn Träng Nam
Tên đơn vị : c«ng ty CP Điện Cơ
Địa chỉ : Qu¶ng Ninh
Số tiền viết bằng chữ : Ba mươi tư triệu bảy trăm tám tư nghìn bảy trăm năm mươi đồng
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Liên 3 của hoá đơn GTGT được gửi lên phòng kế toán
Bi u 2.2ểu 2.2