Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 1LIÊN QUAN VÀ ĐIỀU HOÀ CHUYỂN HOÁ
Trang 3Đại cương:
• Các chất đều có con đường chuyển hoá riêng.
• Con đường chuyển hoá của các chất có những điểm chung, liên quan chặt chẽ tạo nên mạng lưới chuyển hoá chung rất phức tạp của cơ thể
Trang 61 LIÊN QUAN CHUYỂN HÓA
PROTID
ACID AMIN
Al a
Leu, Ile
ACID NUCLEIC NUCLEOTID NUCLEEZID
CO 2
HÔ HẤPTẾ⇒ATP
BÀO
H 2 O
Liên quan giữa chuyển hóa các chất glucid, lipid, protid và acid nucleic
Trang 7Liên quan chuyển hoá
• Thống nhất chuyển hoá
• Biến đổi qua lại giữa glucid, lipid, protid
• Liên hợp phản ứng, quá trình
• Quan hệ chuyển hoá giữa các bào quan
Trang 81.1 Sự thống nhất chuyển hóa
Thể hiện ở:
• Chu trình ACID CITRIC
AcetylCoA →CO2, H2O + Q
• HÔ HẤP TẾ BÀO: “ĐỐT CHÁY” G, L, P theo
những cơ chế chung, hệ thống enzym chung → tạo H2O, ATP
• HOẠT HÓA, TÍCH TRỮ VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG: nhờ quá trình phosphoryl hóa, hệ
thống ADP-ATP.
Trang 9Các giai đoạncủa quá trìnhthoái hoá
Trang 101.2 Sự biến đổi qua lại giữa G, L, P: thông qua các chất ngã ba
TD: PYRUVAT, ACETYLCoA, OAA, GLYCEROL
COOH COOH COOH COOH
C=O H2N- CH
CH3 + CH2
l CH2 l COOH
Pyruvat→ tân tạo glucid
→ acetyl CoA → AB
Alanin αceto glutarat Aspartat
ALAT GPT GOT ASAT
Pyruvat L Glutamat Oxalo acetat CH2OH ATP ADP CH2OH NAD + NADHH + CH2OH
Trang 11Tuy nhiên các chất không thể thay thế nhau hoàn
toàn được vì:
- Glucid là nguồn năng lượng chủ yếu của cơ thể
- Lipid: các AB cần thiết cơ thể không tổng hợp được
- Protid: các AA cần thiết cơ thể không tổng hợp được
chế độ dinh dưỡng hợp lý, đủ chất với tỷ lệ nhất định.
Trang 131.3 Sự liên hợp giữa các phản ứng và quá trình
Sự liên quan chuyển hoá còn là sự liên hợp giữa các
phóng năng lượng và phản ứng tổng hợp thu năng lượng
Trang 14Sự liên hợp giữa các phản ứng và quá trình
• Quá trình chuyển hoá này liên quan đến quá trình chuyển hoá kia qua các sản phẩm chuyển hoá
Oxalo acetat Arginosuccinat malat Arginin Fumarat
Trang 151.4 Quan hệ chuyển hóa giữa các bào quan
BÀO DỊCH NHÂN
• TỔNG HỢP
ADN ARN NAD +
THỂ TY : nơi chuyển hóa năng lượng (ATP)
NHÂN : tổng hợp ADN, ARN, NAD+
RIBOSOM : STH Protein
Trang 161.5 Quan hệ chuyển hóa giữa các mô
Mỗi mô có đặc điểm và chức năng chuyển hóa riêng, ngoài những quá trình chuyển hóa chung mà mô nào cũng có (chuyển hóa năng lượng, STH Protein)
GAN : chức năng glycogen và nơi xảy ra βoxhoxh Acid béo
MÁU Glucose Thể ceton
MÔ KHÁC (cơ) Glucose
Trang 17Gan Máu Cơ
Trang 18Tổng hợp glucose từ lactat.
Chu trình acid lactic (Cori)
Trang 19Cơ sử dụng glycogen như một
nguồn năng lượng, tạo lactate thôngqua con đường đường phân Lactateđược chuyển tới gan và chuyển
thành glucose thông qua quá trìnhtân tạo đường
Glucose này được phóng thích vàomáu trở về cơ để bổ sung dự trữ
glycogen của cơ Toàn bộ con
đường này (glucose →
lactate → glucose) tạo thành chutrình Cori
Trang 20Chu trình Glucose-alanine
Alanin đóng vai trò như một chất
mang ammonia và bộ khung carboncủa pyruvate từ cơ đến gan
Ammonia được bài tiết và pyruvatđược dùng để tạo glucose, glucoselại quay trở lại cơ
Trang 21Nguồn năng lượng chủ yếu là con đường HDP từ glucose
→ não cần được cung cấp thường xuyên glucose và oxy
Khi đói, các thể ceton thay thế glucose
Trang 22MÔ MỠ là nơi dự trữ TG, nơi xảy ra quá trình tổng hợp và phân giải TG.
Trang 242 KHÁI NIỆM VỀ ĐIỀU HÒA CHUYỂN HÓA
Cơ thể có khả năng tự điều hòa
- Mức toàn cơ thể: Hormon, thần kinh
- Mức tế bào: ĐH chuyển hóa
Cơ chế:
- Ảnh hưởng đến hoạt tính của ENZYM
- Ảnh hưởng đến STH ENZYM
2.1 Cơ chế làm thay đổi hoạt tính ENZYM (lượng enzym không đổi)
Hoạt tính enzym thay đổi do:
- Nồng độ cơ chất hoặc coenzym (vit)
- Cơ chế điều hòa dị lập thể
TT Dị lập thể TTHĐ
Enzym dị lập thể
Trang 25a) Cơ chế DLT dương: sự hoạt hóa DLTchất tác dụng: chất hoạt hóa, làm
TTHĐ dễ tiếp nhận cơ chất và hoạt độ enzym tăng lên (activator)
ATP ADP UTP
Trang 26• Cơ chế phân tử cho mỗi mô hình điều hòa hoàn toàn khác
nhau, nhưng thường theo một trong hai kiểu chính:
- Điều hòa âm tính: protein ức chế gắn vào vùng điều hòa của DNA (gọi là operator) ngăn cản quá trình phiên mã
- Điều hòa dương tính: protein hoạt hoá gắn vào DNA làm
tăng quá trình phiên mã
• OPERON (đơn vị phiên mã) là cơ sở thiết yếu cho sự điều hòa
biểu hiện gen ở TB Prokaryote
2.2 Cơ chế ảnh hưởng STH ENZYM (lượng enzym thay đổi)
Trang 27- Operon bao gồm các gen cấu trúc, vùng khởi động (promoter), operator và gen điều hòa.
- Các gen cấu trúc mã hóa cho 1 hoặc vài chuỗi polypeptid
- Promoter kiểm soát sự phiên mã của các gen cấu trúc
- Operator là vùng mà protein ức chế sẽ gắn vào Operator nằm giữa Promotor và các gen cấu trúc
- Gen điều hòa mã hóa cho protein ức chế
- mARN của Prokaryote là Polycistron, mã hóa ra nhiều
chuỗi polypeptide
Other requlatory
Promoter Structural gene
Cấu trúc của Operon:
Trang 28Điều hòa âm tính
Có 2 loại Operon: operon điều hòa cảm ứng và ức chế
• Hệ Tryptophan operon
Operon cảm ứng
• Các gen cấu trúc ban đầu
không được phiên mã
• Xảy ra ở quá trình dị hóa
• Cơ chất được sử dụng trong
phản ứng dị hóa sẽ kích thích
phiên mã các gen cấu trúc
• Hệ lactose operon của E.Coli
Trang 29A Y
Z O
P I
Vùng điều hòa Ba gen cấu trúc
Gen điều hòa
Vị trí gắn CAP
Βeta Galactosidase
Trang 30Cơ chế hoạt động Lactose operon ở E.coli:
- Vi khuẩn E.coli mẫn cảm với đường lactose
- Trong môi trường có đường lactose, E.coli tiết ra enzym β galactosidase, có 2 chức năng:
+ Phân giải lactose thành Glucose và galactose.
+ Chuyển liên kết 1-4 glucoside của glucose và galactose trong lactose thành liên kết 1-6, hình thành đường allolactose
Allolactose là chất cảm ứng của lac operon
Trang 31A Y
Z O
P I
Không phiên mã
Trang 32A Y
Z O
P I
Phiên mã
Trang 33A B
C D
E O
P R
regulatory regions
structural gene
Trang 34II Tryptophan operon
-Tryptophane trong tế bào được tổng hợp bởi sự tham gia của 5 loại enzyme xúc tác Các gen mã hóa cho 5 enzym này nằm trên một operon.
- Gen điều hòa cho hệ thống luôn sản sinh protein ức chế không
có chức năng.
- Nếu tế bào được nuôi trong môi trường có tryptophan thì tryptophane trở thành một chất đồng ức chế, gắn vào protein (-)
tạo phức hợp gắn vào operator trp, ngăn cản quá trình phiên mã
tạo các enzyme để tổng hợp tryptophane.
- Khi trong tế bào thiếu tryptophane thì protein ức chế trở nên bất hoạt, quá trình phiên mã diễn ra, các enzyme xúc tác quá trình tổng hợp tryptophan được tổng hợp.
Trang 35b Cơ chế kìm hãm tổng hợp enzym (đối với enzym của 1 quá trình tổng hợp)
TD: Nuôi Salmonella typhi trong môi trường có histidin thì sự tổng hợp các enzym xúc tác
Hoạt động
PRPP: Phosphoribosylpyrophosphate