Danh từ xét về ý nghĩa là từ mang ý nghĩa sự vật chỉ người, sự vật, hiện tượng.., về hình thức, là các từ có khả năng kết hợp với các từ chỉ số lượng như một, hai, ba, những, các ở phía
Trang 1Giáo viên :Nguyễn Thị
Nhài
Trường :Tiểu học Tiên Lãng
Trang 2A.Nội dung Phần 1: Luyện từ và câu Phần 2: Cảm thụ văn học Phần 3: Tập làm văn
B Các dạng bài thường gặp
và phương pháp giảng dạy
Trang 3I/ Từ đơn, từ ghép, từ láy:
1) Khái niệm:
a,Từ đơn: Là từ do một tiếng có nghĩa tạo thành.
VD1: Nhà , cây, người, mây, áo,…
VD2: Sẽ, đều, rất, (chỉ mức độ, thể trạng, thời gian) …
b Từ ghép: Từ gồm hai hay nhiều tiếng có nghĩa tạo thành.
- Phân loại từ ghép:
+ Từ ghép tổng hợp: Nghĩa của nó là nghĩa của các tiếng gộp lại.
VD: sách vở, quần áo, ruộng đồng, …
+ Từ ghép phân loại: Mỗi tiếng tách ra: 1 tiếng có nghĩa chính, 1 tiếng có nghĩa phụ.
VD: xe đạp, xe máy, xe hoả …
xanh lè, xanh um, xanh rì…
Phần 1: luyện từ và câu
Trang 4C Từ láy: Là từ có 2 tiếng trở lên, giữa các tiếng có một bộ phận láy lại hoặc láy lại toàn phần
*Xét về nghĩa, có tiếng mang nghĩa gốc, có tiếng nghĩa mờ đi hoặc các tiếng của
từ nghĩa mờ đi
* Phân loại từ láy:
- Có 3 dạng láy: Láy đôi, láy ba, láy tư
- Có 4 kiểu láy: láy âm đầu, láy vần, láy tiếng, láy cả âm và vần
* Một số dạng láy đặc biệt:
- Láy khuyết phụ âm đầu: VD: õng ẹo, ồn ã, ấm áp, …
- Láy âm: VD: cuống quýt , cong queo, kệch cỡm (c ghi bằng k, q).…
- Các từ: chim chóc, chùa chiền, đất đai, bạn bè, có hình thức, nghĩa các …
tiếng trong từ giống như từ láy
Trang 5Mồ hôi mà dổ xuống vườn
Dâu xanh, lá tốt vấn vương tơ tằm
Hoặc: Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy trong câu sau:
“Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi …
mà như nhảy nhót.”
*Chú ý: ở dạng này, trong một số trường hợp, HS thường lúng túng khi chia câu thành từ Nghĩa là HS hay nhầm lẫn giữa ranh giới của tổ hợp từ.
VD: Tiếng họa mi hót véo von.
Trong câu trên, HS phân vân khi tìm lời giải cho tổ hợp: “ Tiếng họa mi ” Có
thể hướng dẫn HS sử dụng thao tác chêm xen để tìm ranh giới tổ hợp từ:
“Tiếng họa mi ” (Tiếng của họa mi) Tiếng và họa mi kết hợp không chặt “ ” “ ”
chẽ nên đây là 2 từ.
Trang 6* Dạng 2: Cho 1 loạt từ, yêu cầu xác định từ ghép, từ láy Xếp các từ đó
VD: Các từ: tươi tốt, đi đứng, buôn bán, mặt mũi là từ ghép hay từ láy?
GV cần giúp HS thấy được các tiếng trong mỗi từ trên đều có nghĩa từ vựng,
quan hệ giữa các tiếng trong từng từ là quan hệ về nghĩa nên chúng là các từ ghép
* Dạng 4: Cho một số kết hợp từ, xác định kết hợp nào là 2 từ đơn, kết hợp nào là
từ ghép?
VD: Xe đạp, xe máy, đạp xe, xe kéo, kéo xe, khoai luộc, rán bánh, luộc khoai, …
=> Biện pháp : Hướng dẫn HS dùng biện pháp chêm xen để xác định.
*Dạng 5 : Ghép thêm tiếng để tạo thành từ mới (từ ghép, từ láy)
VD: Tìm 3 từ ghép có tiếng thương , 3 từ láy có tiếng thân “ ” “ ”
Hoặc : Ghép các tiếng :yêu, thương, quý, mến, kính thành các từ ghép thích hợp.
Trang 7* Tóm lại: Khi dạy từ đơn, từ ghép, từ láy cần yêu cầu HS
nắm chắc khái niệm, các kĩ năng tìm từ với các dạng bài cụ thể Cần lưu ý HS một số trường hợp:
+ Từ ghép tổng hợp có hình thức ngữ âm giống nhau
+ Từ ghép “đặc biệt” (VD: che chắn, trai trẻ, ) …
+ Từ láy đặc biệt (VD: í ới, cong queo, õng ẹo, ) …
+ Biết phân biệt ranh giới từ.
Trang 8II/ Từ loại:
1) Những kiến thức cần nhớ:
- HS nắm được khái niệm của danh từ, động từ,
tính từ
- Danh từ có: danh từ chung, danh từ riêng, danh
từ cụ thể, danh từ khái niệm.
-Động từ có: Động từ chỉ hoạt động, động từ chỉ trạng thái, động từ đặc biệt
-Tính từ có: tính từ chỉ chung (VD: xanh, đỏ) ; tính
từ chỉ mức độ (VD: đỏ ối, xanh lè)
Trang 9* Đặc trưng của danh từ:
Danh từ biểu thị mọi thực thể tồn tại trong thực tại, được nhận thức và được phản ánh trong tư duy của con người như là những sự vật Danh từ xét về ý nghĩa
là từ mang ý nghĩa sự vật ( chỉ người, sự vật, hiện tượng ), về hình thức, là các từ
có khả năng kết hợp với các từ chỉ số lượng như một, hai, ba, những, các ở phía trư
ớc, (những kỉ niệm, những tình cảm, những lúc, những nỗi đau) và kết hợp được
phía sau với các từ chỉ định như này, kia, ấy, nọ (trận đấu ấy, tư tưởng đó, hồi ấy, nhà kia, lợi này, việc nọ, cuốn ấy…) hay có khả năng tạo câu hỏi với từ nghi vấn “
nào” đi sau ( lợi ích nào, chỗ nào, khi nào) là danh từ, danh từ có khả năng kết hợp
trực tiếp hay gián tiếp với số từ Danh từ có đầy đủ chức năng cú pháp của thực từ Trong mối quan hệ với động từ, tính từ, nét riêng biệt của danh từ là ít được làm vị ngữ đặt trực tiếp sau chủ ngữ của câu Danh từ thường làm chủ ngữ hoặc bỗ ngữ trong câu
+ Danh từ khái niệm Danh từ khái niệm là tên gọi chung các danh từ chỉ khái
niệm trừu tượng, vật tưởng tượng, từ chỉ sự vật mà ta không thể cảm nhận được
bằng các giác quan Có nhiều danh từ khái niệm là từ gốc Hán và nhiều danh từ trừu tượng do ghép sự, cuộc nỗi, niềm với một từ khác mà tạo thành Ví dụ: sự hy sinh, niềm tin tưởng, thói, tật, nết, ý, ý nghĩ, ý nghĩa, ý chí, tư tuởng, thái độ, quan
hệ, tài năng, trí tuệ, khả năng, tập quán, tâm lí, tâm hồn, điều, niềm, nỗi, trở
ngại, tư cách,…
Trang 10Có lúc, ta phải tỏ thái độ thẳng thắn để phê bình tư tưởng sai lầm của bạn.
* Một số nét về hiện tượng chuyển loại của danh từ :
Trong tiếng Việt nhiều khi một số từ có thể đảm nhiệm vai trò của những từ
loại khác nhau tuỳ thuộc vào cách thức cụ thể
Ví dụ:
Nó bước những bước chắc chắn
Trong câu này có hai lần dùng từ bước với đặc điểm từ loại khác nhau Từ bước thứ nhất là động từ, bước thứ hai là danh từ Hiện tượng này được gọi là hiện tượng chuyển loại của từ
Trang 11Món ăn này rất Việt Nam ( Việt Nam là tính từ)
*Trên đây là những nội dung cơ bản về danh từ cần hướng dẫn, cụ thể hoá
giúp học sinh nắm vững bản chất, dễ hiểu, dễ xác định hơn Tuy nhiên khi tiến hành giảng dạy giáo viên cần đưa ra nhiều ví dụ hơn cho mỗi loại, cần cho học sinh thực hành nhiều bài tập hơn nữa để phát huy tính tích cực cũng như việc nắm vững tính đa dạng và phức tạp của danh từ
Trang 12* Dạng 1: Xác định từ loại trong đoạn thơ (văn)
VD: Xác định từ loại (DT, ĐT, TT)trong khổ thơ sau:
Trang 13*Dạng 3: Cho một số từ yêu cầu HS xác định từ loại:
VD: Xác định từ loại của các từ sau: tình yêu, đáng yêu, yêu thương,
vui chơi, nỗi buồn, vui tươi, cuộc vui, thân thiết
Trang 14Iii/ C©u vµ c¸c Bé phËn cña c©u.
Trang 153 Các dạng bài:
*Dạng 1 : Tìm chủ ngữ , vị ngữ (Hoặc trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ) trong câu (Chú ý trường hợp đảo ngữ)
VD : Tìm CN, VN, TN trong các câu sau:
a, Quen sống trong bóng tối, bọ ve định hướng rất giỏi.
b, Mỗi mùa xuân thơm lừng hoa bưởi
Rắc trắng vườn nhà những cánh hoa vương.
c, Giữa khoảng triền miên rộng rãi, ngân đưa một điệu hát lơ lửng.
* Khi dạy dạng này cần hướng dẫn HS dựa vào hệ thống câu hỏi Ai?( cái gì? con gì?) – tìm CN; Làm gì?( là gì? như thế nào?)- tìm VN).
* Dạng 2: Căn cứ vào mục đích nói để phân loại câu .
Dạng này cần căn cứ vào mục đích nói, cách sử dụng dấu câu.
Trang 16- Dạng 3: Yêu cầu đặt câu theo một kiểu cấu tạo nào đó.
*Đặt câu theo mẫu:
-TN, C-V - C- TN – V
Trang 17IV/ Chữa câu sai
1 Các dạng bài:
* Dạng 1: Câu sai do thiếu chủ ngữ- vị ngữ
VD: -Những bông hoa thơm ngát ấy ( thiếu VN)
- Trên cánh đồng làng (thiếu CN-VN)
* Dạng 2: Câu sai do không tương hợp về nghĩa giữa các từ trong câu
VD: - Bỗng trước mặt hiện ra một giọng nói ấm áp.
*Dạng 3: Dùng từ sai
VD : - Món quà tuy nhỏ nhen nhưng em rất quý
- Bạn Hùng chạy bon bon
*Dạng 4: Câu sai do diễn đạt không nhất quán
Trang 18*Dạng 6: Câu có nội dung trùng lặp với câu khác trong văn bản.
VD :Cún con luôn thức đêm để trông nhà Em rất thương cún con vì nó luôn thức đêm để trông nhà
*Dạng 7: Lỗi không dùng dấu câu hay cả bài không dùng dấu câu
*Dạng 8: Lỗi sử dụng dấu câu sai
VD:Chiếc cặp hình vuông! Có quai đeo rất tiện?
*Dạng 9: Lỗi đặt dấu câu sai vị trí
VD: Ngoài cổng bỗng, có một ông khách bước vào trên đầu
Đội mũ màu đen dưới chân Đi đôi giầy bóng loáng trên cổ Quàng
chiếc khăn len hai tay Vung vẩy oai phong
2,Phương pháp
Với loại bài này, yêu cầu HS xác định nguyên nhân rồi tuỳ thuộc vào yêu cầu của đề để trình bày (chỉ chữa lại hoặc nêu nguyên nhân và chữa lại cho đúng) Nên cho HS thực hành thường xuyên các dạng bài tập trên để các em có kỹ năng tốt
Trang 19V/ Thành ngữ, tục ngữ:
1.Các dạng bài:
* Dạng 1: Tìm thành ngữ, tục ngữ, ca dao theo yêu cầu:
VD: Tìm thành ngữ, tục ngữ nói về tính trung thực của con người; Tìm thành ngữ tục ngữ nói về thái độ ứng xử trong cộng đồng ,…
Đặt câu với một tục ngữ, thành ngữ vừa tìm được,
* Dạng 2: Tìm thành ngữ, tục ngữ với từ cho trước:
VD: Tìm thành ngữ, tục ngữ có từ “chậm”, từ “học”.
Trang 20* Dạng 3: Cho thành ngữ, tục ngữ, giải thích ý nghĩa của tục ngữ, thành ngữ.
VD: Em hiểu câu tục ngữ sau như thế nào? Đặt câu với câu tục ngữ
đó:
Đói cho sạch, rách cho thơm.
*Dạng 4: Tìm thành ngữ, tục ngữ có cặp từ đồng nghĩa, trái nghĩa VD: Nhường cơm sẻ áo (đồng nghĩa)
Hoặc: Chết vinh còn hơn sống nhục (trái nghĩa)
* Dạng 5: Cho thành ngữ, tục ngữ Yêu cầu tìm thành ngữ có nội gần nghĩa với thành ngữ, tục ngữ đó.
VD: Cho thành ngữ: “Môi hở răng lạnh”.
Thành ngữ gần nghĩa là: “Máu chảy ruột mềm”.
Trang 21- Khi đặt câu với thành ngữ, tục ngữ cần đảm bảo lô gíc giữa thành ngữ, tục ngữ với văn cảnh của câu Tránh diễn giải dài dòng, lủng củng.
VD: Đặt câu với thành ngữ “Lá lành đùm lá rách”, “Thẳng như ruột ngựa”.
- Với tinh thần lá lành đùm lá rách, lớp chúng em đã quyên góp
được nhiều sách vở, bút giấy, quần áo, tặng các bạn HS vùng lũ.
- Bố em tính tình cương trực, thẳng như ruột ngựa, nên được cả
xóm quý mến
Trang 22Phần 2: Cảm thụ văn học
I/ Khái niệm:
Cảm thụ văn học là cảm nhận những giá trị nổi bật, những điều sâu sắc,
tế nhị và đẹp đẽ của văn học thể hiện trong tác phẩm (cuốn truyện,bài văn, bài thơ) hay một bộ phận của tác phẩm (đoạn thơ, đoạn văn thậm chí là một từ ngữ có giá trị trong câu văn, câu thơ) Nói cách khác cảm thụ văn học có nghĩa là khi đọc (nghe) một đoạn văn, một đoạn thơ,
một câu chuyện ta không phải hiểu mà còn phải xúc cảm, tưởng tượng, nhập thân với những gì đã học.
Trang 23Ii/ Yêu cầu cảm thụ ở tiểu học:
1, Học sinh cảm nhận được cái hay cái đẹp của văn (thơ)
thông qua nội dung, nghệ thuật.
2, Nắm bắt được tư tưởng chủ đạo của tác giả.
3, Biết bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
4, Biết viết thành một đoạn văn cảm thụ sinh động ở mức độ
đơn giản phù hợp với lứa tuổi ở tiểu học.
Iii/ Đối tượng của cảm thụ văn học ở Tiểu học :
-Các bài văn, bài thơ, mẩu chuyện ngắn đặc sắc, có giá trị trong chương trình TĐ lớp 4.
-Các đoạn văn, đoạn thơ ngoài chương trình có nội dung nói về tình yêu quê hương đất nước, tình cảm gia đình, Bác Hồ hay phản ánh nét sinh hoạt độc đáo của một vùng (miền) trên đất nư ớc.
Trang 24Iv/ Một số dạng bài thường gặp:
Các câu hỏi bài tập để bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học cho học sinh Các đề bài này thường có trong các đề thi học sinh giỏi như đưa ra các đoạn văn, đoạn thơ, yêu cầu học sinh phát hiện ra tín hiệu nghệ thuật đánh giá chúng trong việc biểu đạt nội dung hoặc yêu cầu học sinh phân tích kỹ đoạn văn, thơ về mặt ý nghĩa Những tín hiệu nghệ thuật như việc dùng từ “đắt”, chính xác, đủ nghĩa, lớp từ gợi tả, gợi cảm, những sự kết hợp bất thường Hay tín hiệu nghệ thuật là những hình ảnh thẩm mỹ, câu từ hay, nhân vật điển hình, biện pháp tu từ Các nội dung, ý nghĩa của đoạn, bài thể hiện trong ngôn
từ Sau đây là một số dạng bài tập để học sinh cảm thụ văn học:
* Dạng 1 Dạng bài tập yêu cầu phát hiện từ dùng đắt và đánh giá giá trị “ ”
của nó trọng việc biểu đạt nội dung.
VD : Trong bài thơ Bè xuôi sông La, để nói về những bè gỗ trôi trên dòng sông
Nêu cái hay, cái đẹp trong cách dùng từ, cách sử dung các biện pháp nghệ
thuật của tác giả?
Trang 25* Dạng 2 : Yêu cầu học sinh chỉ ra các hình ảnh đẹp và đánh giá.
VD1 :
Nòi tre đâu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chông là thường.
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con.
Trích “Tre Việt Nam” – Nguyễn Duy
Em thấy đoạn thơ trên có hình ảnh nào đẹp? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc của hình ảnh đó?
VD2 : Kết thúc bài thơ “Mẹ vắng nhà ngày bão” nhà thơ Đặng Hiển viết:
Thế rồi cơn bão qua Bầu trời xanh trở lại
Mẹ về như nắng mới Sáng ấm cả gian nhà.
Theo em, hình ảnh nào đã làm nên vẻ đẹp của đoạn thơ trên? Vì sao?
Trang 26* Dạng 3 Dạng bài tập yêu cầu học sinh nếu ý nghĩa của đoạn, bài:
VD1 : Trong bài “Về thăm bà” nhà văn Thạch Lam có viết:
“Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng Tuy vậy Thanh cảm
thấy chính bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ.”
Em cảm nhận được ý nghĩa gì sâu sắc, đẹp đẽ qua đoặn văn trên?
VD2 : Đọc đoạn thơ sau em thấy được những ý nghĩa và tình cảm của nhà thơ đối
với quê hương ta như thế nào?
Quê hương là cánh diều biếc Tuổi thơ con thả trên đồng Quê hương là con đò nhỏ
Êm đềm khua nước ven sông
(Trích “ Quê hương” - Đỗ Trung Quân)
VD: Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa“
Tia nắng tía nháy hoài trong ruộng lúa Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh.”
( Chợ Tết _ Đoàn Văn Cừ)
Khổ thơ trên, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào nổi bật? Biện pháp nghệ thuật đó giúp em cảm nhận điều gì?
Trang 27*Dạng 5: Cho một đoạn văn (thơ) nêu cảm nghĩ về đoạn văn (thơ)
pháp nghệ thuật (nhân hoá hoặc so sánh, điệp ngữ ) … Cách sử dụng biện pháp nghệ thuật đó giúp em cảm nhận điều gì?
Trang 28*Dạng 8: Bài tập nhận xét cách viết câu và sử dụng dấu câu, nêu tác dụng.
VD1: Đoạn văn “ Phong cảnh ở đây thật đẹp Thoắt cái, lác đác lá vàng rơi
trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay
ơn màu đen nhung hiếm quý.”
( Đường đi Sa Pa Nguyễn Phan Hách)–
- Em nhận xét gì về cách dùng từ đặt câu ở đoạn văn trên Nêu tác dụng của cách
dùng từ đặt câu đó
VD2: Tả mấy con ngựa đang ăn cỏ trên đường đi Sa Pa, nhà văn Nguyễn Phan Hách viết: “Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm
đuôi cong lướt thướt liễu rủ.”
Em có nhận xét gì về cách dùng dấu phẩy trong câu văn trên? Nếu thay những dấu phẩy đó bằng những dấu chấm, câu văn còn hay như trước không ? Vì sao?
Trang 29*Dạng 9: Cảm thụ hình tượng nhân vật:
VD1: Trình bày cảm nhận của em về “ Lòng thương người” một
nét tính cách tiêu biểu của Dế Mèn trong câu chuyện “Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu” của nhà văn Tô Hoài.
VD1: “ Tôi lục tìm hết túi nọ túi kia, không có tiền, không có đồng hồ, không có cả một chiếc khăn tay Trên người tôi chẳng có tài sản gì
Người ăn xin vẫn đợi tôi Tay vẫn chìa ra run lẩy bẩy
Tôi chẳng bết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia.
- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.”
(Người ăn xin Tuốc-ghê-nhép) –
Trình bày suy nghĩ của em về nhân vật cậu bé được miêu tả trong
đoạn văn trên.
Trang 30- Yêu cầu HS nắm được một số biện pháp nghệ thuật thường gặp
và tác dụng của chúng, để từ đó vận dụng vào từng bài cụ thể.
Trang 31Trao đổi ý kiến
Giới thiệu hoạt động
Tóm tắt tin tức
Điền vào giấy tờ in sẵn
Trong đó, văn kể chuyện 19 tiết, văn miêu tả là 30 tiết trong tổng số 62 tiết tập làm văn trong cả năm học, văn miêu tả chiếm gần nửa tổng số tiết học trong cả năm
(không kể những tiết ôn tập và kiểm tra)
Phần 3: Tập làm văn